- Triết học Mác - Lênin
- Giáo trình chung
- Đã kiểm duyệt
Tóm tắt Chương 2C: Lịch sử triết học Việt Nam trước Mác
Khái lược tư tưởng triết học Việt Nam truyền thống: đấu tranh duy vật - duy tâm, lý luận độc lập dân tộc, sức mạnh nhân dân và quan niệm đạo làm người.
- Cuộc đấu tranh duy vật và duy tâm diễn ra không thành trận tuyến, thế giới quan tôn giáo giữ vị trí bao trùm.
- Tư tưởng duy vật dân gian thể hiện qua quan niệm về thời thế khách quan và triết lý hành động vì con người.
- Chủ nghĩa yêu nước là sợi chỉ đỏ xuyên suốt tiến trình dựng nước, giữ nước của cộng đồng dân tộc.
- Lý luận về độc lập dân tộc đạt đỉnh cao ở Bình Ngô đại cáo với năm tiêu chí xác định chủ quyền toàn diện.
- Quan niệm đạo làm người dung hợp Tam giáo đồng nguyên, đặt lợi ích dân tộc và lòng yên dân lên hàng đầu.
I. Những nội dung thể hiện lập trường duy vật và duy tâm
Đấu tranh giữa chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm ở Việt Nam thời phong kiến mang nét đặc thù, diễn ra đan xen qua việc giải thích thế giới tự nhiên và vận mệnh con người.
Hình thái đấu tranh tư tưởng không phân chia thành các trường phái triết học độc lập do kinh tế tiểu nông và khoa học kém phát triển.
| Tiêu chí | Quan niệm duy tâm tôn giáo | Tư tưởng duy vật dân gian |
|---|---|---|
| Nguồn gốc vạn vật | Mệnh trời, ý niệm thần bí chi phối | Giới tự nhiên vận hành theo quy luật khách quan |
| Bản chất con người | Số kiếp luân hồi, an phận chịu đựng | Năng lực thực tế, nhân định thắng thiên |
| Động lực lịch sử | Ý chí đấng tối cao định đoạt | Hành động của con người theo thời thế thực tiễn |
| Thái độ xã hội | Biện hộ cho quyền lực thống trị | Phản kháng áp bức, hoài nghi thần quyền |
Tư tưởng duy tâm dựa vào thuyết Thiên mệnh của Nho giáo và giáo lý Nghiệp kiếp của Phật giáo để buộc nhân dân cam chịu số phận.
Khuynh hướng duy vật đối lập giải thích Trời là giới tự nhiên, đồng thời khẳng định sức mạnh con người có thể làm chủ hoàn cảnh.
Tư tưởng triết học Việt Nam thời phong kiến hình thành các hệ thống duy vật hoàn bị.
Tư tưởng duy vật chỉ biểu hiện dưới dạng các luận điểm riêng lẻ, gắn với kinh nghiệm thực tiễn.
Các nhà tư tưởng tiến bộ đề cao chữ Thời thay cho mệnh trời, khẳng định người trí tuệ phải biết dựa vào thời thế để xoay chuyển đại cuộc.
Kinh nghiệm dân gian đúc kết thành nhiều câu ngạn ngữ sắc bén, làm lung lay niềm tin mù quáng vào số mệnh và phong thủy thần bí.
II. Những nội dung của tư tưởng yêu nước Việt Nam
Tư tưởng yêu nước là dòng chảy chủ đạo của lịch sử tư tưởng Việt Nam, đúc kết từ thực tiễn đấu tranh kiên cường bảo vệ chủ quyền lãnh thổ và nền độc lập dân tộc.
1. Nhận thức về dân tộc và dân tộc độc lập
Quá trình hình thành cộng đồng từ thị tộc, bộ lạc đến quốc gia văn minh diễn ra sớm do yêu cầu trị thủy và chống ngoại xâm.
- Thời cổ đạiDấu hiệu thiên văn
Phân biệt sự khác biệt cương vực qua vị trí các chòm sao phương Nam và phương Bắc.
- Thời Bắc thuộcCăn cứ địa lý
Khẳng định ranh giới tự nhiên của dải đất phương Nam nằm phía nam dãy Ngũ Lĩnh.
- Thế kỷ XICơ sở lịch sử sách trời
Lý Thường Kiệt khẳng định chủ quyền độc lập thiêng liêng qua bài thơ Nam quốc sơn hà.
- Thế kỷ XVĐỉnh cao lý luận toàn diện
Nguyễn Trãi xác lập chủ quyền dân tộc dựa trên văn hiến, lãnh thổ, phong tục và lịch sử.
- Thế kỷ XXĐộc lập thời đại mới
Hồ Chí Minh kết hợp chủ nghĩa yêu nước với lý luận giải phóng dân tộc vô sản.
Nguyễn Trãi nâng nhận thức dân tộc lên đỉnh cao lý luận trong văn bản Bình Ngô đại cáo với hệ thống tiêu chuẩn chủ quyền hoàn chỉnh.
Khái niệm dân tộc độc lập được khẳng định bình đẳng với các triều đại phương Bắc về bề dày văn hiến lẫn truyền thống lịch sử dựng nước.
Hệ thống lý luận này là vũ khí tinh thần vững chắc, vượt trội so với các thời kỳ trước khi tiếp cận tư tưởng tại Tóm tắt Triết học phương Đông trước Mác: Ấn Độ và Trung Hoa.
2. Quan niệm về nhà nước của quốc gia độc lập
Thiết lập thể chế nhà nước tự chủ là phương thức căn bản để củng cố quyền dân tộc và duy trì sự cố kết cộng đồng người Việt.
- Xác lập quốc hiệu
Xóa bỏ tên gọi quận huyện do ngoại bang áp đặt → đặt các quốc hiệu tự chủ Vạn Xuân, Đại Cồ Việt, Đại Việt.
- Khẳng định đế hiệu
Chuyển từ xưng Vương sang xưng Đế → khẳng định vị thế ngang hàng với hoàng đế các triều đại phong kiến phương Bắc.
Quyết định dời đô từ vùng núi hiểm trở Hoa Lư về đồng bằng Thăng Long thể hiện tầm nhìn chiến lược về một quốc gia phát triển cường thịnh.
Việc các quân vương Việt Nam xưng Đế chỉ nhằm thỏa mãn tham vọng quyền lực cá nhân.
Xưng Đế là hành động chính trị kiên quyết khẳng định vị thế độc lập, bình đẳng tối cao của quốc gia.
Nhà nước phong kiến độc lập trở thành công cụ đắc lực để tổ chức sản xuất nông nghiệp và lãnh đạo nhân dân bảo vệ bờ cõi.
3. Nhận thức về động lực của chiến tranh giữ nước
Khoa học chiến tranh giữ nước của dân tộc bắt nguồn từ việc đúc kết xương máu thực tiễn qua nhiều cuộc kháng chiến thắng lợi.
Vua tôi đồng lòng, anh em hòa mục, cả nước góp sức, giặc phải bị bắt.
Sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân là nguyên lý cốt tử giúp quân đội chuyển hóa thế trận từ yếu thành mạnh để đánh tan quân thù.
- Đặt lợi ích cộng đồng quốc gia lên trên hết để giải quyết mâu thuẫn nội bộ.
- Thực hiện chính sách thân dân, khoan thư sức dân làm kế sâu rễ bền gốc.
- Tôn trọng vai trò quyết định của quần chúng nhân dân trong sự nghiệp cứu nước.
- Xây dựng kỷ luật quân đội gắn bó khăng khít như tình cha con ruột thịt.
Nguyễn Trãi đúc kết bài học lịch sử sâu sắc rằng chở thuyền là dân mà lật thuyền cũng là dân, lấy việc nhân nghĩa làm gốc yên dân.
Nhận thức đúng đắn về vai trò của nhân dân tạo tiền đề tư tưởng vững chắc để tiếp thu các nguyên lý của Triết học Mác - Lênin.
III. Những quan niệm về đạo làm người
Quan niệm về đạo làm người ở Việt Nam là sự dung hợp nhuần nhuyễn giữa đạo lý truyền thống với các học thuyết tôn giáo ngoại sinh nhằm phục vụ lý tưởng yêu nước và thương dân.
Từ thời nhà Lê sơ, Nho giáo được chọn làm hệ tư tưởng chính thống nhằm củng cố kỷ cương chính trị và trật tự kỷ cương xã hội.
| Hệ tư tưởng | Đóng góp cho quan niệm đạo làm người |
|---|---|
| Nho giáo | Cung cấp chuẩn mực luân lý, đạo trung hiếu và trách nhiệm phụng sự xã hội |
| Phật giáo | Xây dựng lòng từ bi bác ái, hướng thiện và chỗ dựa tâm linh trước tai ương |
| Đạo giáo | Tạo tâm thái thanh thản, an ủi tinh thần khi thất thế và sống hòa hợp tự nhiên |
Các bậc chí sĩ như Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm đã cải biến Nho giáo thành ngọn cờ nhân nghĩa, đặt tình thương con người lên hàng đầu.
Đến thời kỳ cận đại, chữ Đạo chuyển hóa thành đạo cứu nước, khẳng định phẩm chất sẵn sàng hy sinh vì nền độc lập tự do của Tổ quốc.
Lịch sử tư tưởng Việt Nam đạt nhiều thành tựu rực rỡ về lý luận giữ nước nhưng còn hạn chế về nhận thức luận và phương pháp luận triết học.
Hệ tư tưởng phong kiến cũ không thể giải quyết cuộc khủng hoảng cứu nước thời Pháp thuộc, mở đường cho sự tiếp nhận thế giới quan khoa học mácxít.
Ôn tập nhanh
- Đấu tranh giữa chủ nghĩa duy vật và duy tâm ở Việt Nam không tạo thành các trường phái triết học đối kháng hoàn chỉnh.
- Tư tưởng duy vật tiến bộ khẳng định con người làm chủ hoàn cảnh sống thông qua quan niệm hành động theo thời thế.
- Chủ nghĩa yêu nước là giá trị tinh thần tối cao định hướng mọi hoạt động nhận thức và thực tiễn của cộng đồng dân tộc.
- Nguyễn Trãi hoàn thiện lý luận dân tộc độc lập dựa trên năm trụ cột: văn hiến, cương vực lãnh thổ, phong tục, lịch sử, nhân tài.
- Chủ quyền quốc gia được khẳng định dứt khoát qua việc đặt quốc hiệu riêng, xưng Đế hiệu và dời kinh đô về Thăng Long.
- Động lực quyết định thắng lợi chiến tranh giữ nước bắt nguồn từ sức mạnh nhân dân và khối đại đoàn kết toàn dân tộc.
- Quan niệm đạo làm người tích hợp linh hoạt Tam giáo đồng nguyên, đặt trọng tâm vào lý tưởng nhân nghĩa và tinh thần cứu nước.
Hỏi và đáp
Vì sao cuộc đấu tranh giữa chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm ở Việt Nam thời phong kiến không hình thành các trận tuyến rõ nét?
Nền kinh tế tiểu nông phụ thuộc thiên nhiên và khoa học tự nhiên kém phát triển khiến thế giới quan tôn giáo chi phối xã hội.
Đỉnh cao nhận thức về độc lập dân tộc của Nguyễn Trãi trong Bình Ngô đại cáo được thể hiện qua các yếu tố nào?
Năm căn cứ xác lập: nền văn hiến lâu đời, cương vực lãnh thổ riêng, phong tục tập quán, lịch sử các triều đại và hào kiệt mỗi thời.
Hành động xưng Đế của các bậc quân vương trong lịch sử Việt Nam mang ý nghĩa triết học và chính trị gì?
Khẳng định tư thế độc lập tự chủ và quyền bình đẳng tối cao của quốc gia Đại Việt trước các hoàng đế phong kiến phương Bắc.
Quan điểm về vai trò của nhân dân trong tư tưởng Trần Quốc Tuấn và Nguyễn Trãi có điểm gì tương đồng?
Đều khẳng định dân là gốc rễ của nước, coi sức mạnh đoàn kết toàn dân là nhân tố quyết định mọi thắng lợi quân sự.
Hạn chế lịch sử lớn nhất của tư tưởng triết học Việt Nam thời phong kiến là gì?
Chưa chú trọng xây dựng nhận thức luận và phương pháp luận độc lập, chưa lấy thực tiễn khoa học để kiểm nghiệm chân lý lý luận.
Ôn xong rồi? Kiểm tra ngay
Trắc Nghiệm Tổng Hợp Ôn Tập Triết Học Mác - Lênin Chương 4




