Tóm tắt Triết học Mác - Lênin: Sự ra đời và phát triển

Tổng hợp Chương 3 Triết học Mác - Lênin: điều kiện lịch sử, nguồn gốc lý luận, các giai đoạn hình thành và vai trò phát triển của V.I. Lênin.

  • 2.296 lượt xem
  • Cập nhật 19/10/2026
  • 13 phút đọc
  • Biên soạn: Nguyễn Ngọc Sơn
Làm trắc nghiệm chương này
Mục lục 4
  1. I. Điều kiện lịch sử ra đời triết học Mác
  2. II. Quá trình hình thành và phát triển triết học Mác
  3. Ôn tập nhanh
  4. Hỏi và đáp
  • Sự phát triển của phương thức sản xuất tư bản và phong trào vô sản tạo tiền đề kinh tế xã hội ra đời triết học Mác.
  • Học thuyết kế thừa trực tiếp triết học cổ điển Đức, kinh tế chính trị Anh và chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp.
  • Ba phát minh khoa học tự nhiên đầu thế kỷ XIX chứng minh tính đúng đắn của phép biện chứng duy vật.
  • C. Mác và Ph. Ăngghen thực hiện bước chuyển biến tư tưởng từ chủ nghĩa duy tâm sang duy vật trong giai đoạn 1841–1844.
  • V.I. Lênin bảo vệ, bổ sung và phát triển toàn diện học thuyết Mác trong thời đại đế quốc chủ nghĩa.

I. Điều kiện lịch sử ra đời triết học Mác

Triết học Mác ra đời vào những năm 40 của thế kỷ XIX từ những đòi hỏi bức thiết của thực tiễn cách mạng vô sản và sự phát triển vượt bậc của tri thức nhân loại.

1. Điều kiện kinh tế - xã hội

a) Sự củng cố phương thức sản xuất tư bản

Cách mạng công nghiệp bùng nổ giúp phương thức sản xuất tư bản xác lập vị thế thống trị hoàn toàn tại các quốc gia Tây Âu.

  • Nước Anh: Hoàn thành cách mạng công nghiệp → vươn lên thành cường quốc công nghiệp số một thế giới.
  • Nước Pháp: Công nghiệp hóa bước vào giai đoạn hoàn tất → kinh tế tư bản củng cố mạnh mẽ.
  • Nước Đức: Công nghiệp phát triển vượt bậc ngay trong lòng chế độ phong kiến cát cứ.

Giai cấp tư sản tạo ra khối lượng lực lượng sản xuất đồ sộ, vượt xa tổng thành tựu của toàn bộ các thế hệ trước gộp lại.

Sự gia tăng nhanh chóng của cải vật chất đi liền với áp bức bóc lột, làm bộc lộ sâu sắc mâu thuẫn đối kháng giữa vô sản và tư sản.

b) Giai cấp vô sản xuất hiện trên vũ đài

Giai cấp vô sản phát triển nhanh chóng về số lượng, từng bước chuyển biến thành lực lượng chính trị độc lập.

  1. 1831 và 1834Khởi nghĩa thợ dệt Lyông

    Thợ dệt Pháp giương cao khẩu hiệu đòi quyền sống → vạch trần xung đột đối kháng tư sản và vô sản.

  2. Cuối những năm 30Phong trào Hiến chương Anh

    Phong trào chính trị quần chúng to lớn đầu tiên có quy mô toàn quốc của công nhân Anh.

  3. Năm 1844Khởi nghĩa thợ dệt Xilêdi

    Công nhân dệt Đức nổi dậy chống chủ xưởng → dẫn tới sự ra đời Đồng minh những người chính nghĩa.

Các cuộc đấu tranh giai cấp chứng minh công nhân không chỉ đòi quyền lợi kinh tế mà còn hướng tới mục tiêu cải tạo xã hội.

Giai cấp tư sản hoảng sợ trước phong trào công nhân, dần từ bỏ vai trò tiến bộ để chuyển sang lập trường bảo thủ.

c) Thực tiễn cách mạng của giai cấp vô sản

Phong trào đấu tranh của công nhân thời kỳ đầu liên tiếp thất bại vì thiếu một hệ thống lý luận khoa học dẫn đường.

Giống như triết học thấy giai cấp vô sản là vũ khí vật chất của mình, giai cấp vô sản cũng thấy triết học là vũ khí tinh thần của mình.

C. Mác, Góp phần phê phán triết học pháp quyền của Hêghen (1844)

Các trào lưu chủ nghĩa xã hội trước đó như biến chủng phong kiến hay tiểu tư sản đều bất lực trước hiện thực áp bức tư bản.

Thực tiễn đấu tranh giai cấp của công nhân là cơ sở xã hội trực tiếp cho sự hình thành thế giới quan triết học Mác.

Triết học Mác trở thành vũ khí tư tưởng sắc bén, định hướng công nhân thực hiện sứ mệnh lịch sử giải phóng nhân loại.

2. Nguồn gốc lý luận và tiền đề khoa học

a) Ba nguồn gốc lý luận

Triết học Mác kế thừa trực tiếp và cải tạo biện chứng toàn bộ tinh hoa tư tưởng của nhân loại tích lũy trước đó.

Ba nguồn gốc lý luận trực tiếp của chủ nghĩa Mác
Nguồn gốc tư tưởngĐại biểu tiêu biểu và giá trị kế thừa
Triết học cổ điển ĐứcHêghen và Phoiơbắc: kế thừa hạt nhân hợp lý phép biện chứng và tinh hoa chủ nghĩa duy vật
Kinh tế chính trị AnhA. Xmit và Đ. Ricacđô: làm sáng tỏ quy luật giá trị, tạo tiền đề xây dựng học thuyết kinh tế
Chủ nghĩa xã hội PhápXanh Ximông và S. Phuriê: cung cấp tư tưởng phê phán tư bản, tiền đề cho chủ nghĩa xã hội khoa học

C. Mác lột bỏ lớp vỏ duy tâm thần bí của Hêghen để giữ lại hạt nhân biện chứng, tạo nên phép biện chứng duy vật.

Học thuyết Phoiơbắc được kế thừa nền tảng duy vật nhưng khắc phục triệt để tính siêu hình và mở rộng sang lĩnh vực lịch sử xã hội.

b) Ba tiền đề khoa học tự nhiên

Khoa học tự nhiên đầu thế kỷ XIX bộc lộ sự bất lực của phương pháp tư duy siêu hình, đòi hỏi phương pháp biện chứng duy vật thay thế.

  • Định luật bảo toàn năng lượng

    Chứng minh các dạng vận động vật chất chuyển hóa lẫn nhau → vũ trụ thống nhất ở tính vật chất.

  • Thuyết tế bào sinh học

    Khẳng định sự thống nhất về cấu tạo và nguồn gốc chung của mọi cơ thể thực vật và động vật.

  • Thuyết tiến hóa Đácuyn

    Chứng minh sinh giới biến đổi không ngừng theo quy luật chọn lọc tự nhiên khách quan.

Ba phát minh vạch rõ mối liên hệ hữu cơ giữa các dạng vật chất, phủ nhận hoàn toàn quan niệm thần học về sự sáng tạo cố định.

Tri thức khoa học tự nhiên là bằng chứng thực nghiệm vững chắc giúp C. Mác và Ph. Ăngghen củng cố thế giới quan duy vật biện chứng.

Quảng cáo

II. Quá trình hình thành và phát triển triết học Mác

Triết học Mác trải qua quá trình phát triển liên tục, từ bước chuyển biến lập trường tư tưởng ban đầu đến hệ thống lý luận hoàn chỉnh được tôi luyện qua thực tiễn.

1. Quá trình chuyển biến tư tưởng đến năm 1844

Thời kỳ niên thiếu, C. Mác và Ph. Ăngghen chịu ảnh hưởng sâu đậm của phái Hêghen trẻ trên lập trường duy tâm và dân chủ cách mạng.

  • Chuyển biến của C. Mác

    Từ phái Hêghen trẻ bước sang lập trường duy vật vô thần khi làm báo Sông Ranh → hoàn thành chuyển biến trên Niên giám Pháp - Đức năm 1844.

  • Chuyển biến của Ph. Ăngghen

    Khảo sát thực tế công nghiệp tại Anh → chuyển từ dân chủ cách mạng sang chủ nghĩa cộng sản và duy vật biện chứng năm 1844.

Thực tế đời sống công nhân giúp hai ông nhận ra lợi ích kinh tế là động lực nền tảng chi phối các thiết chế nhà nước.

C. Mác và Ph. Ăngghen sinh ra đã là những nhà duy vật biện chứng kiệt xuất.

Hai ông phải trải qua cuộc đấu tranh tư tưởng quyết liệt để thoát ly chủ nghĩa duy tâm Hêghen.

Sự tương đồng về lý tưởng cách mạng tại Paris năm 1844 đặt nền móng cho tình bạn vĩ đại và sự cộng tác khoa học bền chặt.

2. Giai đoạn đề xuất nguyên lý 1844–1848

Đây là thời kỳ hai nhà tư tưởng sáng tạo ra các tác phẩm kinh điển, từng bước đặt nền móng cho chủ nghĩa duy vật lịch sử.

  1. Năm 1844Bản thảo kinh tế - triết học

    Phân tích tha hóa lao động do chế độ tư hữu → khẳng định chủ nghĩa cộng sản là tất yếu.

  2. Năm 1845Gia đình thần thánh

    Phê phán phái Hêghen trẻ → khẳng định vai trò sáng tạo lịch sử của quần chúng vô sản.

  3. 1845–1846Hệ tư tưởng Đức

    Trình bày hệ thống quan niệm duy vật lịch sử → phân tích quan hệ giữa sản xuất và giao tiếp.

  4. Tháng 2/1848Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản

    Văn kiện cương lĩnh đầu tiên → trình bày chủ nghĩa Mác như một chỉnh thể lý luận hoàn bị.

Trong Luận cương về Phoiơbắc năm 1845, C. Mác nhấn mạnh thực tiễn là tiêu chuẩn kiểm nghiệm chân lý và bản chất con người là tổng hòa quan hệ xã hội.

Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản chỉ rõ quy luật vận động của lịch sử là đấu tranh giai cấp, khẳng định giai cấp tư sản tự đào huyệt chôn mình.

3. Giai đoạn bổ sung và phát triển lý luận

Sau thất bại của các cuộc cách mạng năm 1848 ở châu Âu, học thuyết Mác được bổ sung qua việc tổng kết thực tiễn phong trào công nhân.

Các công trình tiêu biểu của C. Mác và Ph. Ăngghen sau năm 1848
Tác phẩm kinh điểnĐóng góp lý luận triết học
Bộ Tư bản (1867)Làm sáng tỏ quy luật kinh tế của chủ nghĩa tư bản, hoàn thiện logic biện chứng duy vật
Nội chiến ở Pháp (1871)Tổng kết kinh nghiệm Công xã Pari, phát triển học thuyết về nhà nước và chuyên chính vô sản
Chống Đuyrinh (1878)Hệ thống hóa toàn diện ba bộ phận cấu thành chủ nghĩa Mác gồm triết học, kinh tế và chủ nghĩa xã hội
Nguồn gốc gia đình (1884)Làm sáng tỏ nguồn gốc kinh tế của sự hình thành chế độ tư hữu, giai cấp và nhà nước

Bộ Tư bản không chỉ là công trình kinh tế vĩ đại mà còn là đỉnh cao vận dụng phương pháp biện chứng duy vật vào nghiên cứu xã hội.

Các tác phẩm Biện chứng của tự nhiên và Phê phán Cương lĩnh Gôta tiếp tục hoàn thiện học thuyết hình thái kinh tế - xã hội hiện đại.

4. Thực chất cuộc cách mạng trong triết học

Sự ra đời của triết học Mác tạo nên cuộc đảo lộn cách mạng sâu sắc trong toàn bộ tiến trình lịch sử tư tưởng triết học nhân loại.

  • Khắc phục triệt để sự chia cắt giữa thế giới quan duy vật và phép biện chứng.
  • Sáng tạo ra chủ nghĩa duy vật lịch sử giải thích bản chất vận động xã hội.
  • Chuyển hóa triết học từ giải thích thế giới sang công cụ cải tạo thế giới.
  • Chấm dứt ảo tưởng siêu việt coi triết học là khoa học của mọi khoa học.

Triết học Mác không thay thế các ngành khoa học cụ thể mà trở thành phương pháp luận chung định hướng cho nghiên cứu khoa học.

Sáng tạo ra chủ nghĩa duy vật lịch sử là cống hiến vĩ đại nhất của C. Mác đối với kho tàng tư duy nhân loại.

Lần đầu tiên trong lịch sử, giai cấp công nhân có được vũ khí tinh thần khoa học để tự giải phóng mình và giải phóng toàn thể xã hội.

5. Giai đoạn Lênin phát triển triết học Mác

V.I. Lênin vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác trong bối cảnh chủ nghĩa tư bản chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa độc quyền.

  1. Bảo vệ lý luận chống dân túy

    Phê phán chủ nghĩa duy tâm chủ quan của phái dân túy Nga qua tác phẩm Những người bạn dân.

  2. Giải quyết khủng hoảng vật lý

    Nêu định nghĩa vật chất kinh điển trong tác phẩm Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán.

  3. Đào sâu phép biện chứng duy vật

    Nghiên cứu triết học Hêghen trong Bút ký triết học, phát triển quy luật thống nhất và đấu tranh mặt đối lập.

  4. Phát triển lý luận cách mạng

    Khẳng định chủ nghĩa xã hội có thể thắng lợi ở một nước riêng lẻ do quy luật phát triển không đều.

Trước các phát hiện về điện tử làm lung lay vật lý học cổ điển, V.I. Lênin đã bảo vệ vững chắc lập trường duy vật khoa học.

Lý luận về nhà nước kiểu mới và chuyên chính vô sản được hiện thực hóa rực rỡ qua thắng lợi của Cách mạng Tháng Mười Nga năm 1917.

Trong bối cảnh hiện nay, bảo vệ chủ nghĩa Mác – Lênin đòi hỏi kiên quyết chống chủ nghĩa xét lại và khắc phục triệt để bệnh giáo điều.

Việc nắm vững tiến trình phát triển này là cơ sở quan trọng để nghiên cứu Triết học Mác - Lênin trong giai đoạn đổi mới.

Ôn tập nhanh

  1. Điều kiện kinh tế xã hội ra đời triết học Mác là sự phát triển của chủ nghĩa tư bản và phong trào vô sản.
  2. Ba nguồn gốc lý luận gồm triết học cổ điển Đức, kinh tế chính trị cổ điển Anh và chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp.
  3. Ba tiền đề tự nhiên là định luật bảo toàn năng lượng, thuyết tế bào và thuyết tiến hóa sinh học.
  4. Chuyển biến tư tưởng của C. Mác và Ph. Ăngghen từ duy tâm sang duy vật diễn ra trọn vẹn vào năm 1844.
  5. Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản năm 1848 đánh dấu sự hình thành đầy đủ của chủ nghĩa Mác như một chỉnh thể.
  6. Cuộc cách mạng triết học thể hiện ở sự thống nhất giữa chủ nghĩa duy vật và phép biện chứng để cải tạo thế giới.
  7. Giai đoạn Lênin đã bảo vệ, bổ sung và hiện thực hóa triết học Mác trong thời đại đế quốc chủ nghĩa và xây dựng chủ nghĩa xã hội.

Hỏi và đáp

Ba tiền đề khoa học tự nhiên đầu thế kỷ XIX có ý nghĩa gì đối với sự ra đời của triết học Mác?

Chứng minh tính thống nhất vật chất và sự vận động biện chứng của giới tự nhiên, bác bỏ tư duy siêu hình và thần học.

Nội dung cốt lõi của bước chuyển biến tư tưởng của C. Mác và Ph. Ăngghen giai đoạn 1841–1844 là gì?

Chuyển từ lập trường chủ nghĩa duy tâm và dân chủ cách mạng sang chủ nghĩa duy vật biện chứng và cộng sản chủ nghĩa.

Thực chất cuộc cách mạng trong triết học do C. Mác và Ph. Ăngghen thực hiện là gì?

Chấm dứt sự tách rời giữa chủ nghĩa duy vật và phép biện chứng, sáng tạo ra chủ nghĩa duy vật lịch sử để cải tạo thế giới.

V.I. Lênin đã có đóng góp gì khi khoa học tự nhiên rơi vào cuộc khủng hoảng vật lý học đầu thế kỷ XX?

Đưa ra định nghĩa vật chất khoa học, khẳng định vật chất tồn tại khách quan và không phụ thuộc vào cảm giác con người.

Vì sao nói thực tiễn cách mạng của giai cấp vô sản là cơ sở chủ yếu cho sự ra đời của triết học Mác?

Phong trào công nhân phát triển đòi hỏi lý luận dẫn đường, đồng thời là lực lượng vật chất hiện thực hóa lý luận cách mạng.

Ôn xong rồi? Kiểm tra ngay

Trắc Nghiệm Tổng Hợp Ôn Tập Triết Học Mác - Lênin Chương 4

80 câu60 phút39 lượt làm

Làm bài ngay
Từ khóa
Triết học Mác LêninSự ra đời triết học MácChủ nghĩa duy vật lịch sửPhép biện chứng duy vậtGiai đoạn LêninC. MácPh. Ăngghen
Nội dung kiến thức trên LetQA được tổng hợp với sự hỗ trợ của AI, chỉ mang tính tham khảo và không thay thế giáo trình, tài liệu chính thức của nhà trường. Xem miễn trừ trách nhiệm
Quảng cáo
Quảng cáo