Tóm tắt Chương 3: Sự ra đời và phát triển của Triết học Mác - Lênin
Chương 3 môn Triết học Mác - Lênin trình bày sự ra đời và phát triển của hệ thống triết học cách mạng, khoa học và nhân văn do Karl Marx và Friedrich Engels sáng lập, sau đó được V.I. Lenin phát triển trong điều kiện lịch sử mới. Nội dung bao gồm các tiền đề kinh tế - xã hội, khoa học tự nhiên và triết học, đặc điểm của triết học Mác - Lênin, và vai trò của nó đối với phong trào cách mạng thế giới và công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội. Tài liệu tóm tắt giúp sinh viên nắm vững cơ sở tư tưởng nền tảng của chủ nghĩa Mác - Lênin.
Marx Engels Leninchương 3 triết họcchủ nghĩa duy vật biện chứnglịch sử triết họcsự hình thành triết học Máctriết học Mác - Lênintriết học chính trịtriết học nền tảngtư tưởng cách mạngôn tập triết học
Sự ra đời và phát triển của
Triết học Mác - Lênin
Hành trình lịch sử từ thực tiễn cách mạng đến hệ tư tưởng khoa học
I- Những điều kiện lịch sử của sự ra đời triết học Mác
1. Điều kiện kinh tế - xã hội
a) Sự củng cố và phát triển của PTSX Tư bản chủ nghĩa
- Thời điểm: Những năm 40 thế kỷ XIX.
- Lực lượng sản xuất: Phát triển rất mạnh mẽ nhờ tác động của Cách mạng công nghiệp.
- Thực tiễn châu Âu:
- Anh: Hoàn thành cách mạng công nghiệp, trở thành cường quốc số 1.
- Pháp: Cách mạng công nghiệp đang giai đoạn hoàn thành.
- Đức: Công nghiệp phát triển mạnh ngay trong lòng xã hội phong kiến.
- Thành tựu: Giai cấp tư sản tạo ra khối lượng LLSX đồ sộ hơn tất cả các thế hệ trước gộp lại. Phương thức sản xuất TBCN thể hiện rõ tính ưu việt hơn phương thức phong kiến.
- Mâu thuẫn: Của cải tăng nhưng bất công xã hội tăng theo. Mâu thuẫn đối kháng giữa vô sản và tư sản ngày càng sâu sắc.
b) Sự xuất hiện của giai cấp vô sản như một lực lượng độc lập
- Bối cảnh: Giai cấp vô sản lớn lên cùng tư sản, từng giúp tư sản lật đổ phong kiến. Khi TBCN xác lập, vô sản trở thành giai cấp bị trị.
- Các phong trào lớn:
- Pháp: Khởi nghĩa thợ dệt Lyông (1831, 1834) vạch trần bí mật đấu tranh giữa người có của và kẻ không có gì.
- Anh: Phong trào Hiến chương (cuối những năm 30), phong trào cách mạng vô sản to lớn đầu tiên có tính quần chúng và chính trị.
- Đức: Khởi nghĩa thợ dệt Xilêdi, ra đời "Đồng minh những người chính nghĩa".
- Vai trò lịch sử: Giai cấp tư sản trở nên hoảng sợ, không còn cách mạng. Giai cấp vô sản không chỉ là "kẻ phá hoại" CNTB mà còn là lực lượng tiên phong đấu tranh cho dân chủ và tiến bộ.
c) Thực tiễn cách mạng của giai cấp vô sản là cơ sở chủ yếu
- Nhu cầu lý luận: Thực tiễn cách mạng vô sản đòi hỏi gay gắt phải được soi sáng bởi lý luận triết học đúng đắn.
- Các trào lưu cũ: Trước đó có nhiều biến chủng của CNXH ("CNXH phong kiến", "CNXH tư sản", "CNXH tiểu tư sản") nhưng không giải quyết được triệt để khuyết tật của xã hội tư bản.
- Sự kết hợp: Sự xuất hiện giai cấp vô sản cách mạng tạo cơ sở xã hội cho lý luận tiên tiến.
- Kết quả: C.Mác và Ph.Ăngghen sáng tạo ra lý luận mới kết hợp tính cách mạng và tính khoa học. Triết học là cơ sở thế giới quan và phương pháp luận chung.
- "Giống như triết học thấy giai cấp vô sản là vũ khí vật chất của mình, giai cấp vô sản cũng thấy triết học là vũ khí tinh thần của mình".
2. Nguồn gốc lý luận và những tiền đề khoa học tự nhiên
a) 3 Nguồn gốc lý luận
Học thuyết Mác không phải là giáo phái đóng kín, mà là sự thừa kế thẳng và trực tiếp từ đỉnh cao trí tuệ nhân loại.
Triết học cổ điển Đức
- Đại biểu: Hêghen và Phoiơbắc (nguồn gốc trực tiếp).
- Với Hêghen: Cải tạo, lột bỏ vỏ duy tâm thần bí, giữ lại "hạt nhân hợp lý" là tư tưởng biện chứng để xây dựng Phép biện chứng duy vật.
- Với Phoiơbắc: Dựa vào truyền thống duy vật, khắc phục tính siêu hình, mở rộng nhận thức từ tự nhiên sang xã hội loài người (Chủ nghĩa duy vật lịch sử).
Kinh tế chính trị học cổ điển Anh
- Đại biểu: A. Xmit và Đ. Ricacđô.
- Nghiên cứu kinh tế giúp Mác hoàn thành quan niệm duy vật lịch sử và xây dựng học thuyết kinh tế của riêng mình.
Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp
- Đại biểu: Xanh Ximông và Sáclơ Phuriê.
- Là nguồn gốc trực tiếp của học thuyết Mác về chủ nghĩa xã hội. Triết học Mác là tiền đề lý luận giúp CNXH phát triển từ không tưởng thành khoa học.
b) 3 Tiền đề Khoa học tự nhiên
Khoa học tự nhiên đầu thế kỷ XIX phát triển mạnh, làm bộc lộ sự bất lực của phương pháp siêu hình, buộc khoa học phải quay về tư duy biện chứng.
Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng
Vạch ra mối liên hệ thống nhất và sự chuyển hóa lẫn nhau giữa các hình thức vận động của vật chất.
Thuyết tế bào
Chứng minh sự thống nhất về cấu tạo và nguồn gốc của mọi cơ thể sinh vật.
Thuyết tiến hóa của Đácuyn
Chứng minh giới tự nhiên không đứng im mà vận động, phát triển theo quy luật khách quan.
II- Quá trình hình thành và phát triển triết học Mác
1. Quá trình chuyển biến tư tưởng (Đến năm 1844)
Từ chủ nghĩa duy tâm và dân chủ cách mạng ➔ chủ nghĩa duy vật và cộng sản chủ nghĩa.
Các Mác (1818 - 1883)
- Gia thế & Học vấn: Sinh tại Tơrevơ (Đức), gia đình trí thức. Từng học luật, triết học và lịch sử tại Bon và Beclin. Có tinh thần nhân đạo, yêu tự do.
- Năm 1837 - 1841: Nghiên cứu triết Hêghen, tham gia phái "Hêghen trẻ". Viết luận án Tiến sĩ (1841) đòi hỏi triết học phải phục vụ cuộc sống giải phóng con người, thể hiện tư tưởng vô thần mạnh mẽ.
- Bước ngoặt (1842): Làm việc ở báo Sông Ranh. Đấu tranh cho quần chúng nghèo khổ. Nhận ra lợi ích vật chất mới là động lực khách quan quyết định nhà nước, chứ không phải "tinh thần tuyệt đối".
- Năm 1843 (tại Croixonặc): Phê phán triết học pháp quyền của Hêghen, tiếp thu quan điểm duy vật của Phoiơbắc.
- Năm 1844 (tại Pari): Hoàn thành chuyển biến qua các bài báo trên Niên giám Pháp - Đức. Khẳng định giai cấp vô sản là lực lượng thực hiện "cuộc cách mạng triệt để".
Ph. Ăngghen (1820 - 1895)
- Gia thế: Sinh tại Bacmen (Đức), con chủ xưởng dệt. Căm ghét chuyên chế phong kiến.
- Năm 1839 - 1841: Tham gia nhóm "Hêghen trẻ". Đọc Bản chất đạo Cơ đốc của Phoiơbắc, chịu ảnh hưởng mạnh về thế giới quan. Thể hiện tư tưởng vô thần qua bài báo Những bức thư từ Vesphali.
- Bước ngoặt (1842 - 1844): Sống ở Mansetxtơ (Anh), nghiên cứu đời sống kinh tế tư bản, trực tiếp tham gia phong trào công nhân. Việc này dẫn đến bước chuyển biến căn bản.
- Năm 1844: Đăng các bài báo trên Niên giám Pháp - Đức (cùng số tạp chí với Mác), đứng trên lập trường duy vật và cộng sản để phê phán KTCT học Anh. Sự nhất trí tư tưởng tạo nên tình bạn vĩ đại Mác - Ăngghen.
2. Giai đoạn đề xuất nguyên lý (1844 - 1848)
Đây là quá trình từng bước xây dựng những nguyên lý triết học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử thông qua các tác phẩm kinh điển.
Bản thảo kinh tế - triết học năm 1844
Gia đình thần thánh (Tháng 2/1845)
Hệ tư tưởng Đức (1845 - 1846) & Luận cương về Phoiơbắc
- Luận cương về Phoiơbắc (1845): Vạch ra khuyết điểm của mọi CNDV trước kia. Đề cao vai trò thực tiễn: "Các nhà triết học chỉ giải thích thế giới... vấn đề là cải tạo thế giới". Con người là "tổng hòa các quan hệ xã hội".
- Hệ tư tưởng Đức: Tác phẩm lớn nhất thời kỳ này. Trình bày Quan niệm duy vật lịch sử một cách hệ thống. Nhận thức: Sản xuất vật chất là cơ sở của đời sống xã hội. Phân tích biện chứng giữa Lực lượng sản xuất và Quan hệ sản xuất (hình thức giao tiếp).
Sự khốn cùng của triết học (1847) & Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản (2/1848)
- Sự khốn cùng của triết học: Chứa đựng mầm mống học thuyết sẽ được phát triển trong bộ Tư bản.
- Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản: Văn kiện cương lĩnh đầu tiên. Chủ nghĩa Mác được trình bày như một chỉnh thể 3 bộ phận. Sáng tỏ thế giới quan CNDV triệt để, phép biện chứng, lý luận đấu tranh giai cấp và vai trò sáng tạo xã hội cộng sản của giai cấp vô sản.
3. Giai đoạn bổ sung và phát triển lý luận (Từ sau 1848)
Học thuyết gắn bó mật thiết với thực tiễn phong trào công nhân, đưa phong trào từ tự phát lên tự giác.
Đóng góp của C.Mác
- Ngày 18 tháng Sương mù của Lui Bônapáctơ: Phát triển nguyên lý đấu tranh giai cấp là động lực phát triển xã hội, tất yếu chuyên chính vô sản.
- Bộ Tư bản (tập 1, 1867): Công trình đồ sộ về kinh tế, bổ sung triết học. Lênin nhận định Mác để lại "cái lôgích của bộ Tư bản".
- Nội chiến ở Pháp (1871): Tổng kết Công xã Pari, phát triển nguyên lý về nhà nước và cách mạng.
- Phê phán Cương lĩnh Gôta (1875): Làm sâu sắc học thuyết hình thái KT-XH, lần đầu trình bày tư tưởng 2 giai đoạn của xã hội CSCN.
Đóng góp của Ph.Ăngghen
- Cách mạng và phản cách mạng ở Đức: Nguyên nhân kinh tế sâu xa của cách mạng là mâu thuẫn LLSX và QHSX.
- Chống Đuyrinh (1876-1878): Lần đầu trình bày hoàn chỉnh TGQ mácxít thành hệ thống 3 bộ phận (Triết học, KTCT, CNXH).
- Biện chứng của tự nhiên (1873-1883): Khái quát triết học các thành tựu khoa học tự nhiên.
- Nguồn gốc gia đình, chế độ tư hữu và nhà nước (1884): Phát triển quan điểm duy vật biện chứng về lịch sử XH nguyên thủy và nhà nước. Xuất bản các tập tiếp theo của bộ Tư bản sau khi Mác mất.
4. Thực chất và ý nghĩa cuộc cách mạng trong triết học
Khắc phục sự tách rời
Sáng tạo CNDV triệt để. Chấm dứt sự tách rời giữa thế giới quan duy vật và phép biện chứng. Không phải là "lắp ghép" cơ học mà là cải tạo căn bản chủ nghĩa duy vật cũ và phép biện chứng duy tâm Hêghen.
CNDV Lịch sử là thành tựu vĩ đại nhất.
Thay đổi vai trò triết học
Từ chỗ chỉ "giải thích thế giới" chuyển sang làm công cụ khoa học để cải tạo thế giới bằng cách mạng.
Trở thành thế giới quan khoa học của giai cấp công nhân, giúp phong trào công nhân chuyển từ tự phát lên tự giác. Lý luận trở thành sức mạnh vật chất.
Chấm dứt tham vọng siêu việt
Chấm dứt ảo tưởng coi triết học là "khoa học của các khoa học" đứng trên vạn vật. Triết học Mác xây dựng trên cơ sở khái quát thành tựu KHTN và KHXH, và trở lại làm phương pháp luận chung dẫn đường cho các khoa học cụ thể.
5. Giai đoạn Lênin trong sự phát triển triết học Mác
V.I. Lênin (1870 - 1924) bảo vệ, bổ sung và phát triển sáng tạo học thuyết Mác trong thời đại Đế quốc chủ nghĩa và bước đầu xây dựng CNXH.
Bảo vệ và phát triển lý luận chống kẻ thù
Phê phán phái dân túy Nga qua Những "người bạn dân".... Vạch trần chủ nghĩa duy tâm chủ quan, làm phong phú lý luận Hình thái KT-XH.
Giải quyết "Cuộc khủng hoảng vật lý"
Khi khoa học phát hiện điện tử, gây khủng hoảng vật lý học cổ điển, chủ nghĩa Makhơ tấn công CNDV. Lênin viết Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán (1909) để bảo vệ CNDV. Nêu định nghĩa Vật chất xuất sắc, nâng nhận thức luận lên tầm cao mới.
Khai thác Phép biện chứng
Trong Bút ký triết học (1914-1915), Lênin nghiên cứu triết Hêghen, làm phong phú phép biện chứng duy vật (nhất là lý luận về thống nhất các mặt đối lập).
Lý luận Cách mạng & Xây dựng CNXH
Phát triển lý luận về nhà nước, cách mạng bạo lực, chuyên chính vô sản, Đảng kiểu mới. Đặc biệt là Luận điểm khả năng thắng lợi của CNXH ở một nước riêng lẻ do quy luật phát triển không đều của CNTB.
Ý nghĩa thời đại ngày nay
Cách mạng KH công nghệ và cách mạng xã hội làm biến đổi năng động đời sống. Sự khủng hoảng của hệ thống XHCN đặt ra yêu cầu phải:
- Kiên quyết chống chủ nghĩa xét lại (xa rời lập trường Mác-Lênin).
- Khắc phục bệnh giáo điều.
- Thống nhất giữa lý luận và thực tiễn để đổi mới thành công sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội.
19.975 xem 16 kiến thức 20 đề thi
2 mã đề 80 câu hỏi
2 mã đề 80 câu hỏi
2 mã đề 80 câu hỏi
2 mã đề 80 câu hỏi
2 mã đề 80 câu hỏi
2 mã đề 80 câu hỏi
2 mã đề 80 câu hỏi
2 mã đề 80 câu hỏi
1 mã đề 60 câu hỏi
3 mã đề 142 câu hỏi
5 mã đề 122 câu hỏi
2 mã đề 100 câu hỏi

4.127 lượt xem 11/07/2025

4.259 lượt xem 10/04/2026

20.879 lượt xem 09/04/2026

4.575 lượt xem 11/07/2025

4.266 lượt xem 10/04/2026
19.992 lượt xem 28/01/2026

12.728 lượt xem 15/04/2026

1.978 lượt xem 11/07/2025
14.769 lượt xem 18/11/2025

