- Triết học Mác - Lênin
- Giáo trình chung
- Đã kiểm duyệt
Tóm tắt Triết học Mác Lênin: vật chất và ý thức chương 5
Tổng hợp cốt lõi kiến thức Chương 5 Vật chất và ý thức: tính thống nhất vật chất, định nghĩa Lênin, nguồn gốc bản chất ý thức kèm ý nghĩa phương pháp luận.
- Thế giới thống nhất ở tính vật chất, tồn tại khách quan, vĩnh viễn và vô tận.
- Vật chất là thực tại khách quan tác động đến giác quan, tồn tại thông qua vận động trong không gian và thời gian.
- Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan, nảy sinh từ nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc xã hội.
- Nguyên tắc phương pháp luận đòi hỏi tôn trọng khách quan kết hợp phát huy tính năng động chủ quan.
I. Vật chất và các phương thức tồn tại của vật chất
Vật chất tồn tại khách quan, tự thân vận động và biểu hiện qua các hình thức cụ thể trong không gian, thời gian.
1. Tính thống nhất vật chất của thế giới
Bản chất của thế giới là vấn đề phân định lập trường giữa các trào lưu triết học trong lịch sử.
- Chủ nghĩa duy tâm
- Quy nguồn gốc thế giới về thực thể tinh thần.
- Coi ý niệm tuyệt đối hoặc cảm giác chủ quan sinh ra vạn vật.
- Chủ nghĩa duy vật trước Mác
- Tìm nguồn gốc thế giới trong chính bản thân giới tự nhiên.
- Đồng nhất vật chất với một hay vài dạng cụ thể → sa vào cơ giới, siêu hình.
- Chủ nghĩa duy vật biện chứng
- Khẳng định thế giới thống nhất ở tính vật chất.
- Mọi hiện tượng là dạng tồn tại cụ thể của vật chất đang vận động.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng chứng minh thế giới duy nhất là thế giới vật chất qua ba luận điểm nền tảng.
- Tính duy nhất khách quan: chỉ có một thế giới vật chất duy nhất → tồn tại trước, độc lập với ý thức con người.
- Tính liên hệ thống nhất: mọi bộ phận của thế giới đều có nguồn gốc vật chất → chịu sự chi phối của quy luật khách quan.
- Tính vĩnh viễn vô tận: thế giới vật chất không tự nhiên sinh ra, không mất đi → chuyển hóa vô cùng tận giữa các dạng kết cấu.
Khoa học tự nhiên thế kỷ XIX cung cấp bằng chứng thực nghiệm vững chắc bác bỏ quan niệm duy tâm về giới tự nhiên.
- Khoa học tự nhiên thế kỷ XIX: thuyết tế bào, định luật bảo toàn chuyển hóa năng lượng, thuyết tiến hóa → xóa bỏ ranh giới siêu hình giữa hữu sinh và vô sinh.
- Thế giới vô sinh: tồn tại dưới dạng chất có khối lượng tĩnh hoặc trường liên tục → biến đổi và tương tác qua lại.
- Thế giới hữu sinh: tổ chức từ cấu trúc vô cơ đến axit nuclêic, prôtêin → phát triển thành sinh quyển phức tạp.
- Xã hội loài người: cấp độ tổ chức vật chất cao nhất → vận động dựa trên phương thức sản xuất vật chất khách quan.
Giới tự nhiên và xã hội loài người đều bắt nguồn từ vật chất, chứng minh tính thống nhất khách quan của toàn bộ thực tại.
2. Phạm trù vật chất
a) Quan điểm trước Mác và nguyên nhân bế tắc
Nhận thức về vật chất phát triển từ trực quan cảm tính thời cổ đại đến tư duy trừu tượng khoa học hiện đại.
- Thời cổ đại: đồng nhất vật chất với các dạng cảm tính cụ thể như nước, lửa, không khí hoặc nguyên tử của Đêmôcrít.
- Thời cận đại: chịu ảnh hưởng của cơ học cổ điển → đồng nhất vật chất với khối lượng và coi nguyên tử là hạt bất biến.
Hàng loạt phát minh vật lý học cuối thế kỷ XIX làm sụp đổ quan niệm giới hạn tột cùng về nguyên tử.
- 1895Phát hiện tia X
Rơnghen phát hiện bức xạ không nhìn thấy đâm xuyên vật chất → mở đầu cuộc cách mạng vật lý.
- 1896Phát hiện hiện tượng phóng xạ
Béccơren chứng minh nguyên tố urani tự phát ra tia bức xạ → phá vỡ tính bất biến của nguyên tố.
- 1897Phát hiện hạt điện tử
Tômxơn tìm ra hạt cấu tạo nên nguyên tử → chứng minh nguyên tử bị phân chia.
- 1901Khối lượng biến đổi
Kaufman chứng minh khối lượng điện tử thay đổi theo tốc độ chuyển động → khối lượng không cố định.
Chủ nghĩa duy tâm lợi dụng hiện tượng hạt biến đổi để rêu rao vật chất tiêu tan, đẩy vật lý học vào khủng hoảng thế giới quan.
b) Định nghĩa vật chất của Lênin
Lênin giải quyết cuộc khủng hoảng bằng cách tìm đặc tính chung nhất của vật chất dưới góc độ triết học.
Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác.
Định nghĩa nêu bật mối quan hệ căn bản giữa tồn tại vật chất và nhận thức ý thức qua ba khía cạnh then chốt.
- Thực tại khách quan
Đặc tính phổ biến nhất của vật chất → tồn tại độc lập bên ngoài ý thức con người.
- Tác động gây cảm giác
Khi tác động trực tiếp hoặc gián tiếp vào giác quan con người → sinh ra cảm giác, tri giác.
- Nguồn gốc của ý thức
Ý thức chỉ là bản sao chép, chụp lại và phản ánh trung thực thực tại khách quan.
Định nghĩa phân biệt dứt khoát giữa phạm trù triết học khái quát với các khái niệm vật thể cụ thể của khoa học chuyên ngành.
c) Ý nghĩa định nghĩa vật chất
Định nghĩa khoa học của Lênin đặt nền tảng phương pháp luận vững chắc cho nhận thức khoa học và hoạt động thực tiễn.
Vật chất mất đi khi khoa học chứng minh nguyên tử bị phân rã thành các hạt nhỏ hơn.
Chỉ có giới hạn hiểu biết cũ về nguyên tử sụp đổ, thực tại khách quan vẫn tồn tại vĩnh viễn.
Ý nghĩa triết học to lớn của định nghĩa thể hiện qua bốn giá trị cốt lõi.
- Giải quyết vấn đề cơ bản: khẳng định vật chất có trước, ý thức có sau → con người có khả năng nhận thức thế giới khách quan.
- Bác bỏ thuyết hoài nghi: đập tan luận điệu duy tâm và bất khả tri luận → khẳng định tri thức là sự phản ánh hiện thực.
- Khắc phục tính siêu hình: không đồng nhất vật chất với vật thể cụ thể → mở đường cho vật lý học khám phá vi mô.
- Mở rộng sang xã hội: coi tồn tại xã hội có trước ý thức xã hội → xây dựng chủ nghĩa duy vật lịch sử hoàn chỉnh.
Người học có thể luyện tập đề kiểm tra qua Trắc Nghiệm Chương 5 Vật Chất & Ý Thức - Triết Học Mác Lênin để nắm vững dạng câu hỏi định nghĩa.
3. Những phương thức tồn tại của vật chất
a) Vận động và đứng im
Vận động là phương thức tồn tại và thuộc tính cố hữu không thể tách rời của mọi dạng vật chất.
Vật chất chỉ bộc lộ bản chất và đặc tính của mình thông qua quá trình tự thân vận động liên tục.
- Cơ học
Di chuyển vị trí của các vật thể đơn giản trong không gian.
- Vật lý
Vận động của phân tử, nhiệt độ, điện trường, từ trường và các hạt cơ bản.
- Hóa học
Quá trình hóa hợp và phân giải các liên kết nguyên tử, biến đổi chất.
- Sinh học
Trao đổi chất, đồng hóa, dị hóa và sinh sản giữa cơ thể sống với môi trường.
- Xã hội
Sự thay thế và phát triển của các phương thức sản xuất, hình thái kinh tế - xã hội.
Các hình thức vận động sắp xếp từ thấp đến cao, trong đó hình thức cao bao hàm các hình thức thấp hơn.
Quy giản hình thức vận động xã hội hoặc sinh học về cơ học thuần túy là sai lầm siêu hình cơ giới.
Bên cạnh vận động tuyệt đối, hiện tượng đứng im biểu hiện trạng thái ổn định tương đối của sự vật hiện tượng.
- Vận động trong cân bằng: sự vật giữ nguyên trạng thái chất và kết cấu cấu tạo → chưa biến đổi thành cái khác.
- Tính chất tương đối: chỉ xảy ra trong một quan hệ xác định đối với một hệ quy chiếu nhất định.
- Tính chất tạm thời: sự cân bằng luôn bị phá vỡ bởi sự tích lũy của các mâu thuẫn vận động bên trong.
Đứng im tương đối tạo điều kiện để sự vật hiện tượng tồn tại như một khách thể độc lập có hình thù cụ thể.
b) Không gian và thời gian
Mọi dạng vật chất cụ thể luôn vận động và biến đổi trong những khoảng không gian và thời gian xác định.
| Tiêu chí | Không gian | Thời gian |
|---|---|---|
| Bản chất | Vị trí, kích thước, kết cấu ba chiều | Độ dài diễn tiến, sự kế tiếp trước sau |
| Chiều hướng | Có ba chiều (dài, rộng, cao) | Chỉ có một chiều (quá khứ đến tương lai) |
| Tính chất | Khách quan, vĩnh cửu, vô tận | Khách quan, không đảo ngược, vô tận |
Không gian và thời gian gắn liền với nhau và phụ thuộc trực tiếp vào trạng thái vận động của vật chất.
II. Nguồn gốc, bản chất và kết cấu của ý thức
Ý thức xuất hiện từ sự tương tác giữa bộ óc người với hiện thực khách quan thông qua hoạt động lao động và ngôn ngữ.
1. Nguồn gốc của ý thức
a) Nguồn gốc tự nhiên
Ý thức là chức năng sinh lý của một dạng vật chất sống có tổ chức cao cấp là bộ óc người.
Thuộc tính phản ánh tiến hóa từ giới vô sinh đến dạng phản ánh tâm lý phức tạp ở động vật bậc cao.
- Phản ánh vật lý hóa học
- Phản ánh sinh học cảm ứng
- Phản ánh tâm lý động vật
- Phản ánh ý thức con người
Bộ não con người cùng với thế giới khách quan tác động lên các giác quan cấu thành tiền đề tự nhiên của ý thức.
b) Nguồn gốc xã hội
Nguồn gốc tự nhiên là điều kiện cần, còn hoạt động xã hội đóng vai trò điều kiện đủ quyết định sự hình thành ý thức.
- Lao động sản xuất
- Tác động cải tạo giới tự nhiên phục vụ nhu cầu sinh tồn của con người.
- Thúc đẩy hoàn thiện cấu trúc giải phẫu bộ não và các cơ quan cảm giác.
- Bắt các thuộc tính bản chất của thế giới khách quan bộc lộ rõ nét.
- Ngôn ngữ giao tiếp
- Nảy sinh trực tiếp từ nhu cầu phối hợp hành động trong quá trình lao động chung.
- Đóng vai trò vỏ vật chất mang tải nội dung tinh thần của tư duy.
- Phương tiện trừu tượng hóa, khái quát hóa và lưu truyền kinh nghiệm qua các thời kỳ.
Lao động và ngôn ngữ là hai sức kích thích chủ yếu biến bộ não vượn thành bộ não người mang ý thức.
Ý thức tách biệt hoàn toàn khỏi tâm lý bản năng động vật nhờ tính chất xã hội và mục đích cải tạo hiện thực.
2. Bản chất của ý thức
Ý thức không phải là vật chất mà là sự phản ánh hiện thực vào đầu óc con người một cách chủ động.
- Bản chất của ý thức
- Sự phản ánh năng động, sáng tạo hiện thực khách quan vào bộ óc con người; là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan mang bản chất xã hội.
Quá trình phản ánh năng động sáng tạo diễn ra qua ba khâu liên kết mật thiết trong hoạt động nhận thức.
- Thu nhận thông tin
Tiếp nhận dữ liệu khách quan từ môi trường xung quanh có chọn lọc và định hướng rõ ràng.
- Mô hình hóa tinh thần
Tái tạo hiện thực thành các biểu tượng, khái niệm, ý tưởng sáng tạo trong tư duy.
- Hiện thực hóa thực tiễn
Chuyển giao mô hình ý tưởng vào hoạt động thực tế để tạo ra sản phẩm vật chất mới.
Tính sáng tạo của ý thức cho phép con người dự báo tương lai, đề ra giả thuyết khoa học và xây dựng lý thuyết trừu tượng.
3. Kết cấu của ý thức
a) Các yếu tố cấu thành ý thức
Ý thức cấu thành từ các yếu tố tâm lý và nhận thức đan xen, chi phối định hướng hành động cá nhân.
- Tri thức (cốt lõi)
Kết quả nhận thức về thế giới tự nhiên và xã hội → phương thức tồn tại của ý thức.
- Tình cảm
Rung động chủ quan trước hiện thực → động lực thúc đẩy hoặc kìm hãm hành động thực tiễn.
- Niềm tin và ý chí
Sự hòa quyện giữa tri thức và tình cảm → sức mạnh tinh thần vượt qua khó khăn khách quan.
Tri thức giữ vai trò định hướng mọi hoạt động; tình cảm và ý chí biến tri thức thành năng lực cải tạo thực tế.
b) Các tầng bậc chiều sâu nội tâm
Theo chiều sâu tâm lý, ý thức phân định thành các cấp độ kiểm soát hành vi từ có ý thức đến tự động hóa.
| Tầng bậc | Đặc trưng nhận thức và vận hành |
|---|---|
| Tự ý thức | Tự nhận biết bản thân, đánh giá năng lực, tự điều chỉnh hành vi theo chuẩn mực |
| Tiềm thức | Tri thức trở thành kỹ năng tự động, giải tỏa căng thẳng cho tư duy nhận thức |
| Vô thức | Hiện tượng tâm lý bản năng ngầm, giấc mơ, trực giác nằm ngoài sự kiểm soát lý trí |
Tự ý thức giúp con người làm chủ bản thân, còn ý thức xã hội định hướng giá trị chung cho cộng đồng và giai cấp.
III. Ý nghĩa phương pháp luận của mối quan hệ giữa vật chất và ý thức
Vật chất quyết định ý thức, còn ý thức tác động trở lại vật chất qua hoạt động thực tiễn, định hình nguyên tắc hành động cách mạng.
1. Tôn trọng tính khách quan
Vật chất có trước và quyết định nội dung, nguồn gốc cũng như sự biến đổi của ý thức.
Nhận thức và hành động thực tiễn đòi hỏi phải lấy hiện thực khách quan làm điểm xuất phát vững chắc.
- Xuất phát từ thực tế: xem xét sự vật hiện tượng đúng như nó đang tồn tại → không tô hồng, không bóp méo sự thật.
- Tôn trọng quy luật: nắm vững quy luật vận động khách quan của tự nhiên và xã hội để vận dụng hiệu quả.
- Kiểm nghiệm chân lý: lấy hoạt động thực tiễn làm tiêu chuẩn duy nhất đánh giá tính đúng đắn của đường lối.
Mong muốn chủ quan tốt đẹp có thể thay thế cho điều kiện kinh tế vật chất thực tế.
Hành động bất chấp quy luật khách quan chắc chắn dẫn đến thất bại và khủng hoảng.
Vi phạm nguyên tắc tôn trọng khách quan sẽ dẫn tới căn bệnh chủ quan duy ý chí, ảo tưởng và phiêu lưu mạo hiểm.
2. Phát huy tính năng động chủ quan
Ý thức tác động trở lại vật chất thông qua hoạt động thực tiễn có tổ chức và định hướng của con người.
Mức độ tác động của ý thức phụ thuộc vào tính khoa học của tri thức và sự quyết tâm của lực lượng xã hội.
- Định hướng mục tiêu: trang bị lý luận khoa học, vạch ra phương hướng và giải pháp thực hiện tối ưu.
- Tổ chức lực lượng: động viên tinh thần, biến đường lối đúng đắn thành phong trào hành động quần chúng rộng khắp.
- Nguy cơ của sai lầm: ý thức phản ánh sai lệch quy luật khách quan sẽ kìm hãm sự phát triển vật chất xã hội.
Khắc phục triệt để thái độ thụ động, ỷ lại, ngồi chờ là điều kiện tiên quyết để giải phóng sức sáng tạo của con người.
Bài học của Đảng Cộng sản Việt Nam khẳng định mọi chủ trương đổi mới phải xuất phát từ thực tiễn khách quan.
Ôn tập nhanh
- Thế giới vật chất thống nhất ở tính khách quan, vĩnh viễn và không ngừng biến đổi.
- Định nghĩa vật chất khẳng định thực tại khách quan tồn tại độc lập với cảm giác và được cảm giác phản ánh.
- Vận động là phương thức tồn tại cố hữu của vật chất, gồm năm hình thức từ thấp đến cao.
- Nguồn gốc ý thức kết hợp giữa điều kiện cần tự nhiên với điều kiện quyết định trực tiếp xã hội.
- Bản chất ý thức là hình ảnh chủ quan sáng tạo của hiện thực khách quan trong bộ não người.
- Phương pháp luận đòi hỏi tôn trọng khách quan đi liền với phát huy tính năng động chủ quan.
Hỏi và đáp
Vì sao nói vận động là phương thức tồn tại của vật chất?
Vật chất chỉ tồn tại và bộc lộ thuộc tính thông qua quá trình tự thân biến đổi không ngừng.
Đứng im có triệt tiêu sự vận động vĩnh viễn của vật chất không?
Không: đứng im chỉ là trạng thái vận động trong thăng bằng, mang tính tạm thời và tương đối.
Yếu tố nào giữ vai trò quyết định trực tiếp nguồn gốc của ý thức?
Nguồn gốc xã hội: quá trình lao động sản xuất và hệ thống ngôn ngữ giao tiếp.
Vì sao ý thức được coi là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan?
Nội dung phản ánh lấy từ thực tế khách quan nhưng phương thức thể hiện cải biến qua não bộ chủ thể.
Bệnh chủ quan duy ý chí phát sinh từ sai lầm phương pháp luận nào?
Tuyệt đối hóa vai trò của ý chí tinh thần, bất chấp các điều kiện và quy luật thực tế khách quan.
Ôn xong rồi? Kiểm tra ngay
Trắc Nghiệm Chương 8: Các Quy Luật CB - Triết Học Mác Lênin


