Tóm tắt kiến thức chương 2: Tiếng Việt - Đại học Vinh

Tổng hợp chi tiết kiến thức Chương 2 về Ngữ âm Tiếng Việt theo giáo trình Đại học Vinh. Khám phá sâu về cấu trúc âm tiết 5 thành phần, hệ thống âm vị (âm đầu, âm đệm, âm chính, âm cuối), 6 thanh điệu và các đơn vị siêu đoạn tính. Tài liệu cung cấp cái nhìn toàn diện về cơ sở vật lý, sinh lý của ngữ âm, lịch sử chữ Quốc ngữ, quy tắc chính tả và chuẩn chính âm giúp sinh viên ôn tập hiệu quả.

Ngữ âm Tiếng ViệtChương 2 Đại học VinhTóm tắt kiến thức Tiếng ViệtÂm vị họcCấu trúc âm tiếtHệ thống âm đầuThanh điệu Tiếng ViệtChữ Quốc ngữQuy tắc chính tảChính âm Tiếng Việt

 

2.1. NGỮ ÂM VÀ NGỮ ÂM HỌC

2.1.1. Ngữ âm - Âm thanh ngôn ngữ

Âm thanh ngôn ngữ là mặt vật chất đầu tiên của ngôn ngữ, giúp hiện thực hóa giao tiếp.

diversity_3

Tính cộng đồng: Kết quả của sự lựa chọn và ước định lịch sử.

psychology

Tính khái quát: Tồn tại ở cả dạng cụ thể và dạng trừu tượng.

hub

Tính hệ thống: Bao gồm các yếu tố, quan hệ và giá trị chặt chẽ.

2.1.2. Các bộ môn nghiên cứu ngữ âm

public

Đại cương

Đặc điểm phổ quát của mọi ngôn ngữ.

location_on

Cục bộ

Nghiên cứu riêng biệt: Ngữ âm tiếng Việt...

history

Lịch sử

Sự diễn biến của âm thanh theo thời gian.

science

Thực nghiệm

Sử dụng máy móc để đo, ghi, phân tích.

2.1.2.3. Mối quan hệ giữa Âm và Chữ

Âm

Kết quả cấu âm, là thực thể vật chất, tri giác bằng thính giác. Ra đời trước và là bản chất không thể thiếu.

Chữ

Hệ thống ký hiệu đường nét, tri giác bằng thị giác. Ra đời sau để khắc phục hạn chế về không gian/thời gian của âm.

Lưu ý: Không tương ứng 1:1

  • [k] viết thành: c, k, q
  • [z] viết thành: d, gi, r
  • Chữ "a" ghi 3 âm: [a], [ă], [â]

* Giải pháp: Sử dụng hệ thống phiên âm quốc tế (IPA) bọc trong [ ] hoặc / /.

2.1.3. Cơ sở khoa học của Ngữ âm học

A. Cơ sở Vật lý

Độ cao (Cao độ)Tần số dao động
Độ mạnh (Cường độ)Biên độ dao động
Độ dài (Trường độ)Thời gian chấn động
Âm sắcBản sắc riêng

Âm sắc phụ thuộc vào: Vật tạo âm, Cách phát âm, Hiện tượng cộng hưởng.

B. Cơ sở Sinh lý

Hệ thống hô hấp: Phổi, phế quản... cung cấp luồng hơi.

Thanh hầu: Chứa dây thanh - nguồn âm chính.

Khoang cộng hưởng: Yết hầu, miệng, mũi (khuếch đại âm thanh).

Chủ động: Lưỡi, môi... Thụ động: Răng, lợi...

C. Cơ sở Xã hội

Là mặt quan trọng nhất giúp phân biệt âm thanh tự nhiên với ngôn ngữ.

  • Ngôn ngữ là kết quả lựa chọn của cộng đồng.
  • Có khả năng mang nghĩa.
  • Hệ thống âm thanh của mỗi dân tộc là khác nhau (Tiếng Nga 5 nguyên âm, Tiếng Việt 11 nguyên âm đơn).

2.2. CÁC ĐƠN VỊ NGỮ ÂM

2.2.1. Các đơn vị đoạn tính

I. Âm tiết (Syllable)

Đơn vị phát âm nhỏ nhất, tương ứng với một đợt căng của cơ thịt bộ máy phát âm.

Mở

Kết thúc bằng nguyên âm (ví dụ: ta, đi)

Khép

Kết thúc bằng phụ âm tắc /p, t, k/ (ví dụ: học, tập)

Nửa mở

Kết thúc bằng bán nguyên âm /u, i/ (ví dụ: kêu, gọi)

Nửa khép

Kết thúc bằng phụ âm vang mũi /m, n, ng/ (ví dụ: ngon, lành)

II. Âm tố (Phone)

Đơn vị ngữ âm tối thiểu được chia ra từ chuỗi lời nói, ứng với một động tác cấu âm.

Nguyên âm

Luồng hơi ra tự do, là tiếng thanh, bộ máy phát âm căng đều.

Phụ âm

Luồng hơi bị cản trở (nổ/xát), là tiếng động, căng không đều.

Miêu tả Nguyên âm & Phụ âm

Hình thang Nguyên âm Quốc tế (IPA)

i u e o a
Theo vị trí lưỡi: Trước, Giữa, Sau.
Theo độ mở miệng: Hẹp, Hơi hẹp, Hơi rộng, Rộng.

Tiêu chuẩn phân loại Phụ âm

1. Phương thức cấu âm:

Tắc (nổ/mũi/bật hơi), Xát (lách qua khe hở), Rung (lưỡi chấn động).

2. Vị trí cấu âm:

Môi (môi-môi, môi-răng), Đầu lưỡi (răng, lợi, quặt), Mặt lưỡi, Gốc lưỡi, Thanh hầu.

3. Đặc điểm âm học:

Âm vang vs Âm ồn (Hữu thanh vs Vô thanh).

2.2.1.3. Âm vị (Phoneme)

"Đơn vị ngữ âm tối thiểu dùng để cấu tạo và phân biệt vỏ âm thanh của các đơn vị có nghĩa."

Đặc trưng khu biệt:

Nét đặc trưng giúp nhận diện và phân biệt các âm vị với nhau.

Âm vị vs Âm tố

  • Âm vị: Trừu tượng, đơn vị ngôn ngữ, mặt xã hội. Ký hiệu / /.
  • Âm tố: Cụ thể, đơn vị lời nói, mặt tự nhiên. Ký hiệu [ ].

Biến thể Âm vị

  • Kết hợp: Bị quy định bởi vị trí/bối cảnh (ví dụ: /m/ tròn môi trong "mũ").
  • Tự do: Không bị quy định bởi bối cảnh (phát âm cá nhân).

2.2.2. Các đơn vị siêu đoạn tính

Thanh điệu (Tone)

Sự nâng cao/hạ thấp giọng nói trong một âm tiết. Bao trùm lên toàn bộ âm tiết.

Chỉ có ở các ngôn ngữ có thanh điệu (Tiếng Việt, Hán, Lào...).

Ngữ điệu (Intonation)

Sự biến thiên âm thanh trong một câu nói (độ cao, mạnh, dài) để thể hiện nghĩa câu.

Độ cao (Lên/Xuống)
Độ dài (Ngắt giọng)
Độ mạnh (Trọng âm)

2.3. ÂM TIẾT TIẾNG VIỆT

Tính đơn lập cao

Phát âm tách bạch, rõ ranh giới, không bị nhược hóa hay nối âm. Ranh giới âm tiết thường trùng với ranh giới hình vị.

Có thanh điệu

Mọi âm tiết đều mang một thanh điệu nhất định. Thay đổi thanh điệu tạo ra vỏ ngữ âm mới mang nghĩa mới.

Cấu trúc chặt chẽ

Không phải khối bất biến mà là một chỉnh thể có cấu trúc tầng bậc với 5 thành phần tối đa.

SƠ ĐỒ CẤU TRÚC ÂM TIẾT TIẾNG VIỆT

THANH ĐIỆU
ÂM ĐẦU
(Phụ âm)
VẦN
ÂM ĐỆM

Trầm hóa, tròn môi /w/

ÂM CHÍNH

Hạt nhân âm tiết (Nguyên âm)

ÂM CUỐI

Kết thúc âm tiết

Bậc 1 (Kết hợp lỏng lẻo)

Thanh điệu, Âm đầu, Vần. Dễ dàng tách biệt qua cách nói lái (Ví dụ: Cửa lò -> Cò lửa).

Bậc 2 (Kết hợp chặt chẽ)

Âm đệm, Âm chính, Âm cuối. Khó tách rời hơn trong thực tế ngôn ngữ.

2.4. HỆ THỐNG ÂM VỊ TIẾNG VIỆT

2.4.1. Hệ thống Âm đầu

Tiếng Việt có 21 âm vị phụ âm làm âm đầu. Chức năng chính là mở đầu âm tiết và phân biệt nghĩa.

Biến thể phương ngữ:
  • • Bắc bộ: Không phân biệt phụ âm quặt lưỡi /ţ, ş, z/.
  • • Nam bộ: /v/ thường chuyển thành /z/.
Phân loại Môi Răng/Lợi Quặt lưỡi Mặt lưỡi Gốc lưỡi T.Hầu
Tắc b, m t, d, n ţ (tr) c (ch), nh k, ng
Xát f, v s (x), z, l ş (s), z (r) x (kh), g h

2.4.3. Hệ thống Âm chính

16 Nguyên âm làm Âm chính

Đơn

13

Đôi

3

Vị trí

Hạt nhân

- Nguyên âm đôi: /ie/ (ia, iê), /uo/ (ua, uô), /ɯo/ (ưa, ươ).

- Đối lập trường độ: /a/ vs /ă/ (tai - tay), /ơ/ vs /â/ (cơi - cây).

Bảng thể hiện chữ viết phức tạp

Âm vịChữ viếtVí dụ
/ie/iê, yê, ia, yatiên, yến, chia, khuya
/uo/uô, uauống, mua
/i/i, yli ti, ý kiến
/ă/ă, amắt, tay

2.4.4. Hệ thống Âm cuối

8 Âm vị:

Tắc: -p, -t, -k

Mũi: -m, -n, -ng

Bán N.Âm: -u, -i

Chữ viết:

/-k/ ghi là c, ch

/-ng/ ghi là ng, nh

/-i/ ghi là i, y

2.4.5. Hệ thống Thanh điệu

Ngang
Cao, Bằng
Huyền
Thấp, Bằng
Ngã
Cao, Gãy
Hỏi
Thấp, Gãy
Sắc
Cao, Trắc
Nặng
Thấp, Trắc

Phân loại theo Âm vực (Cao/Thấp) và Âm điệu (Bằng/Trắc/Gãy).

2.5. CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN NGỮ ÂM

2.5.1. Chữ viết & Chữ Quốc ngữ

history_edu

Chữ Nôm (Thế kỷ X)

Xây dựng dựa trên chữ Hán, thể hiện ý chí độc lập của dân tộc.

font_download

Chữ Quốc ngữ (Thế kỷ XVII)

Sáng chế bởi giáo sĩ phương Tây (A.de Rhodes), dùng chữ cái Latin ghi âm vị.

Ưu điểm nổi bật:

Hệ thống ghi âm vị tiên tiến, dễ học, dễ viết, theo sát ngữ âm tiếng Việt và dễ dàng tiếp cận tri thức thế giới.

2.5.2 & 2.5.3. Chính tả & Chính âm

3 Nguyên tắc Chính tả

  1. Ngữ âm học: Phát âm thế nào viết thế ấy.
  2. Truyền thống: Chấp nhận thói quen cũ (ghi k, gh, ngh).
  3. Phân biệt: Phân biệt hình vị đồng âm (da/gia).

Vấn đề Chính âm

Xác định hệ thống âm tiêu chuẩn cho tiếng Việt thống nhất.

Tiêu chuẩn đề nghị:

• 6 thanh điệu Hà Nội.

• Có phụ âm quặt lưỡi (tr, s, r).

• Hệ thống vần giống trên chữ viết.

Mục lục
2.1. NGỮ ÂM VÀ NGỮ ÂM HỌC
2.1.1. Ngữ âm - Âm thanh ngôn ngữ
2.1.2. Các bộ môn nghiên cứu ngữ âm
2.1.2.3. Mối quan hệ giữa Âm và Chữ
2.1.3. Cơ sở khoa học của Ngữ âm học
2.2. CÁC ĐƠN VỊ NGỮ ÂM
2.2.1. Các đơn vị đoạn tính
Miêu tả Nguyên âm & Phụ âm
2.2.1.3. Âm vị (Phoneme)
2.2.2. Các đơn vị siêu đoạn tính
2.3. ÂM TIẾT TIẾNG VIỆT
SƠ ĐỒ CẤU TRÚC ÂM TIẾT TIẾNG VIỆT
2.4. HỆ THỐNG ÂM VỊ TIẾNG VIỆT
2.4.1. Hệ thống Âm đầu
2.4.3. Hệ thống Âm chính
2.4.4. Hệ thống Âm cuối
2.4.5. Hệ thống Thanh điệu
2.5. CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN NGỮ ÂM
2.5.1. Chữ viết & Chữ Quốc ngữ
2.5.2 & 2.5.3. Chính tả & Chính âm
Khoá học liên quan
Kiến thức tương tự