Tóm tắt kiến thức chương 2 - Lý thuyết tài chính tiền tệ NEU

Tóm tắt kiến thức chương 2 môn Lý thuyết tài chính tiền tệ tại Đại học Kinh tế Quốc dân. Bao gồm vai trò, cấu trúc hệ thống tài chính, các tụ điểm vốn, chức năng thị trường và trung gian tài chính, cùng phân tích chi tiết chính sách tài chính quốc gia về vốn, ngân sách, doanh nghiệp, tài chính đối ngoại và tiền tệ. Hỗ trợ sinh viên ôn tập nhanh, hiệu quả, nắm vững các khái niệm và chính sách tài chính quan trọng.

NEUchính sách tài chính quốc giahệ thống tài chínhlý thuyết tài chính tiền tệngân sách nhà nướcthị trường tài chínhtiền tệtrung gian tài chínhtài chính doanh nghiệptài chính dân cưtài chính đối ngoạitóm tắt giáo trình

 

BÀI 2. TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG TÀI CHÍNH

2.1. Vai trò của hệ thống tài chính

account_tree Bản chất hệ thống tài chính
  • check_circle Tài chính là hệ thống các quan hệ kinh tế trong phân phối, gắn liền với quá trình hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ.
  • check_circle Các quan hệ tài chính diễn ra phức tạp và đa dạng, đan xen nhau trong hàng loạt hoạt động kinh tế.
  • check_circle Chúng không hỗn loạn mà tuân thủ các nguyên tắc, quy luật. Những quan hệ giống nhau nhóm lại thành các bộ phận riêng biệt.
sync Hoạt động & Vai trò

Hệ thống tài chính là tổng thể các bộ phận trong một cơ cấu tài chính, có mối liên hệ tác động lẫn nhau theo quy luật. Các bộ phận này hoạt động trên các lĩnh vực:

Tạo ra nguồn lực Thu hút nguồn tài chính Chu chuyển (Dẫn vốn)

Vai trò đặc biệt: Đảm bảo nhu cầu về vốn cho phát triển kinh tế - xã hội.

2.2. Cấu trúc của hệ thống tài chính

Cấu trúc của hệ thống tài chính bao gồm các tụ điểm vốnbộ phận dẫn vốn, được tổ chức theo sơ đồ sau:

graph LR A[Tài chính
doanh nghiệp]:::box B[Ngân sách
nhà nước]:::box C[Thị trường tài chính và
tổ chức tài chính trung gian]:::centerbox D[Tài chính dân cư,
tổ chức xã hội]:::box E[Tài chính
đối ngoại]:::box A <--> C B <--> C D <--> C E <--> C A -.-> B D -.-> E classDef box fill:#f9eaf3,stroke:#c33f7a,stroke-width:2px,color:#752646,font-weight:bold,padding:10px classDef centerbox fill:#e0f0fe,stroke:#0082d8,stroke-width:2px,color:#065286,font-weight:bold,padding:20px

Tụ điểm vốn: Là bộ phận mà nguồn tài chính được tạo ra, đồng thời thu hút trở lại các nguồn vốn ở các mức độ khác nhau. Chúng có mối liên hệ thường xuyên trong hoạt động kinh tế.

domain

Thứ nhất: Tài chính doanh nghiệp

  • Nơi nguồn tài chính xuất hiện và thu hút phần lớn nguồn tài chính trong nền kinh tế.
  • Được coi như những tế bào có khả năng tái tạo nguồn tài chính, tác động lớn đến sự phát triển hay suy thoái sản xuất.
  • Quan hệ mật thiết với mọi bộ phận khác qua hình thành, sử dụng vốn và kinh doanh chứng khoán.
  • Đặc trưng: Vận hành theo cơ chế kinh doanh hướng tới lợi nhuận cao, giúp mở rộng nguồn vốn phục vụ sản xuất.
account_balance

Thứ hai: Ngân sách nhà nước

  • Gắn liền với chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước; là phương tiện vật chất để chính quyền hoạt động.
  • Vai trò điều tiết vĩ mô: Định hướng sản xuất, điều tiết thị trường, bình ổn giá cả, điều chỉnh xã hội.
  • Tập trung vốn qua chính sách thu và thực hiện các khoản chi tiêu dùng thường xuyên & chi đầu tư.
  • Tạo ra mối quan hệ kinh tế giữa Nhà nước với tổ chức, dân cư và các quốc gia khác.
group

Thứ ba: Tài chính dân cư & Tổ chức xã hội

  • tụ điểm vốn quan trọng. Có thể huy động khối lượng vốn lớn từ hộ gia đình phục vụ phát triển kinh tế.
  • Góp phần thực hiện chính sách định hướng tích luỹ và tiêu dùng.
  • Đặc điểm: Tính phân tán và đa dạng. Nguồn lực rải rác trong hàng triệu tế bào nhỏ.
  • Tiềm năng: Tổng quy mô nguồn vốn tiềm tàng rất lớn, cần biện pháp thu hút thích đáng.
public

Thứ tư: Tài chính đối ngoại

Hệ thống tài chính là một hệ thống mở. Bộ phận này độc lập tương đối, phân tán vào các quan hệ khác qua các kênh:

  • Nhận viện trợ, vay vốn nước ngoài.
  • Tiếp nhận vốn đầu tư nước ngoài (FDI).
  • Thanh toán xuất nhập khẩu.
  • Tái bảo hiểm, thanh toán bảo hiểm quốc tế.
  • Chuyển tiền, kiều hối giữa cá nhân trong và ngoài nước.

=> Là quan hệ giữa tài chính quốc gia và tài chính quốc tế.

swap_horiz

Thứ năm: Bộ phận dẫn vốn (Thị trường TC & Trung gian TC)

Thực hiện chức năng truyền dẫn vốn giữa các tụ điểm vốn.

Thị trường tài chính (Dẫn vốn trực tiếp)

Chuyển vốn từ người có vốn sang người cần vốn bằng cách mua bán các công cụ nợ, cổ phiếu, vay thế chấp. Thu hút vốn cho đầu tư, nâng cao hiệu quả nền kinh tế.

Trung gian tài chính (Dẫn vốn gián tiếp)

Huy động vốn nhỏ lẻ thành vốn kinh doanh, sau đó cho người cần vay lại. Giải quyết các nhu cầu mà thị trường tài chính trực tiếp không làm được.

Bao gồm:

  • Ngân hàng thương mại.
  • Tổ chức phi ngân hàng: Bảo hiểm, quỹ trợ cấp, công ty tài chính, quỹ đầu tư.

2.3. Chính sách tài chính quốc gia

Tài chính tác động trực tiếp và mạnh mẽ đến mọi lĩnh vực kinh tế - xã hội. Để điều hành sự hoạt động thống nhất và hiệu quả, Chính phủ cần hoạch định và thực thi chính sách tài chính quốc gia.

Khác với các nước phát triển, chính sách của ta ra đời trong điều kiện đổi mới cơ chế, vừa xác định mục tiêu, vừa xây dựng công cụ. Phạm vi bao gồm: Tài chính nhà nước, Tài chính doanh nghiệp, Tài chính dân cư, đồng thời gắn liền với chính sách tiền tệ, tín dụng, giá cả...

flag 2.3.1. Mục tiêu của chính sách tài chính quốc gia

trending_up

Tăng cường tiềm lực

Tăng tiềm lực TC nhà nước và TC doanh nghiệp. Đảm bảo nhu cầu và hiệu quả sử dụng vốn. Phấn đấu tăng trưởng kinh tế cao (710%/na˘m)(7-10\%/\text{năm}), thúc đẩy tiến bộ KH-KT, tăng tích luỹ.

gavel

Kiểm soát lạm phát

Cải tổ cơ bản chính sách thuế và cơ cấu thu chi ngân sách. Loại bỏ nguy cơ tái lạm phát, ổn định giá cả và sức mua đồng tiền, tạo môi trường sản xuất phát triển.

diversity_3

Tạo việc làm & Xã hội

Tạo công ăn việc làm, mở rộng ngành nghề, giảm thất nghiệp. Nâng cao đời sống vật chất văn hoá, thực hiện công bằng xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng.

visibility 2.3.2. Những quan điểm cơ bản

1

Chuyển cơ chế quản lý từ "động viên tập trung" sang phân quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm tài chính của doanh nghiệp theo cơ chế thị trường.

2

Phân biệt rõ: TC Nhà nước (thực hiện chức năng xã hội, an ninh, điều tiết) và TC Doanh nghiệp (tối đa hoá lợi nhuận kinh doanh).

3

Phân biệt TC Nhà nước và Ngân hàng. TC Nhà nước là khách hàng, đồng thời quản lý ngân hàng trong khuôn khổ luật pháp.

4

Thực hiện cơ chế tài chính mở. Cân bằng ngân sách không phải mục tiêu duy nhất. Thiếu hụt "vừa phải" có thể tạo tích tụ kinh tế, kích thích tiêu dùng.

5

Giải phóng triệt để mọi nguồn vốn trong nước, hình thành thị trường vốn. Mở rộng kinh tế đối ngoại, thu hút vốn nước ngoài, gắn với thị trường quốc tế.

6

Xác định mục tiêu ưu tiên phát triển: khu vực tăng ngoại tệ, đảm bảo trả nợ, thu hút lao động, công nghệ mới.

7

Đứng trên quan điểm hệ thống, kết hợp đồng bộ với chính sách tiền tệ, tín dụng, giá cả, ngoại hối để tạo sức mạnh tổng hợp.

8

Chú trọng nghiên cứu, khảo sát, đào tạo kinh nghiệm quản lý tài chính; tránh bảo thủ, do dự hoặc chủ quan nóng vội.

9

Củng cố tính pháp lệnh, hoàn chỉnh văn bản pháp quy. Tăng cường thanh tra, kiểm soát giám đốc thu chi.

format_list_bulleted 2.3.3. Nội dung của chính sách tài chính quốc gia

2.3.3.1. Chính sách về vốn

Vốn là điều kiện tiên quyết. Chính sách tạo vốn tuân thủ nguyên tắc lợi ích người có vốn và sử dụng tuân thủ hiệu quả kinh tế. Biến mọi nguồn tiền tệ thành tư bản sinh lợi. Các biện pháp lớn:

arrow_forward

Trách nhiệm tạo vốn: Khắc phục cấp phát tràn lan. Doanh nghiệp tự tích tụ, tìm nguồn vốn, tự chịu trách nhiệm. Được quyền đầu tư vào DN khác.

arrow_forward

Kinh tế nhiều thành phần: Thể chế hoá (Luật đầu tư, thừa kế, phá sản) giải phóng tiềm năng vốn toàn dân, tiết kiệm tiêu dùng, hướng vào đầu tư.

arrow_forward

Cổ phần hóa DNNN: Tập trung vào thương mại, dịch vụ. Giúp nhà nước nắm ngành then chốt, tạo vốn, tăng hiệu quả vốn Nhà nước.

arrow_forward

Phát triển thị trường TC: Cho phép phát hành trái phiếu, cổ phiếu. Phát hành chứng khoán Nhà nước. Hình thành thị trường chứng khoán.

arrow_forward

Chiến lược đối ngoại & Thu hút FDI: Quan hệ đa phương. Khuyến khích đầu tư bằng ưu đãi thuế, đất đai, bảo đảm lợi nhuận. Mở rộng kinh doanh ngoại hối.

Bảo tồn và sử dụng vốn hiệu quả (Vốn Nhà nước):

  • Chuyển vốn XDCB sang tín dụng ngân hàng có hạn, có thu hồi.
  • Dành vốn phát triển công nghiệp xuất khẩu (dầu khí, nông lâm...), kết cấu hạ tầng.
  • Phần vốn thu hồi từ cổ phần hoá dùng để đầu tư ngành mũi nhọn, doanh lợi cao.
  • Tóm lại: Kết hợp "khơi trong, hút ngoài", vốn nhà nước & vốn doanh nghiệp.

2.3.3.2. Chính sách đối với doanh nghiệp

Phát triển doanh nghiệp để tập hợp nguồn lực phân tán. Chính sách có tầm chiến lược lâu dài:

  • Đầu tư công: Vốn nhà nước tập trung cơ sở hạ tầng. DN tự huy động hoặc vay tín dụng đảm bảo bình đẳng.
  • Tín dụng ưu đãi: Cấp cho đề án đạt mục tiêu khuyến khích, không phân biệt thành phần kinh tế.
  • Ưu đãi: Thuế, giá điện/nước, thuê đất. Khuyến khích công nghệ, quy mô vừa/nhỏ, nhiều lao động.
  • Quản lý: Đảm bảo cạnh tranh lành mạnh. Phân biệt DN công ích và thuần tuý kinh doanh. Chống độc quyền.

2.3.3.3. Chính sách đối với NSNN

Từng bước giảm chi phí kinh tế, tăng chi ngoài kinh tế.

  • Kiểm soát lạm phát: Chấm dứt Ngân hàng TƯ cho NSNN vay trực tiếp để in tiền.
  • Thiếu hụt ngân sách: Giới hạn 5% GDP\approx 5\% \text{ GDP}, bù đắp bằng vay thị trường (phát hành trái phiếu, tín phiếu).
  • Hệ thống thuế: Là công cụ điều tiết vĩ mô. Áp dụng thống nhất mọi thành phần kinh tế. Tiếp tục cải cách để phù hợp thông lệ quốc tế (WTO, GATT).
language

2.3.3.4. C.Sách tài chính đối ngoại

Huy động tối đa vốn ngoại, tạo và tận thu ngoại tệ do nền kinh tế còn nghèo, tích luỹ yếu.

  • Xuất - Nhập khẩu: Gắn XK với NK, vay nợ với trả nợ. Tăng đầu tư XK (du lịch, dịch vụ...). Nhập khẩu phục vụ sản xuất trong nước, ưu tiên công nghệ tiên tiến.
  • Quản lý ngoại tệ: Quản lý chặt, xoá độc quyền, trao quyền tự chủ. Tăng cường luật lệ tài chính.
  • Môi trường FDI: Cải tiến thủ tục đầu tư, tạo môi trường chính trị, pháp lý thuận lợi để hút vốn.
payments

2.3.3.5. C.Sách tiền tệ và tín dụng

Mục tiêu: Kiểm soát lạm phát, ổn định sức mua, phục vụ tăng trưởng.

  • Cung ứng tiền: Kiểm soát chặt tổng phương tiện thanh toán. Cung cấp đủ vốn đầu tư nhưng không gây cầu quá mức. Rút tiền khi cần (phát hành tín phiếu).
  • Chính sách tín dụng: Hoàn chỉnh thị trường tiền tệ/chứng khoán. Huy động triệt để tiền nhàn rỗi trong dân cư (tiền gửi chiếm >65% TT thanh toán).
  • Chất lượng tín dụng: Chuyển dịch cơ cấu sang vay trung/dài hạn. Giảm nợ quá hạn. Mở rộng cho vay nông dân, đa dạng thành phần kinh tế, phát triển đồng đều các vùng miền.
Khoá học liên quan
Đề thi liên quan
Kiến thức tương tự