Trắc nghiệm chương 2 - Lý thuyết tài chính tiền tệ NEU

Đề thi trắc nghiệm chương 2 môn Lý thuyết tài chính tiền tệ Đại học Kinh tế Quốc dân bao gồm 40 câu hỏi đa lựa chọn bám sát nội dung giáo trình. Giúp sinh viên ôn tập kiến thức về hệ thống tài chính, các tụ điểm vốn, chức năng thị trường và trung gian tài chính, cùng chính sách tài chính quốc gia một cách hiệu quả và nhanh chóng. Đề thi có đáp án được xáo trộn ngẫu nhiên, kèm giải thích chi tiết, phù hợp luyện tập và kiểm tra trực tuyến.

Từ khoá: đề thi trắc nghiệm lý thuyết tài chính tiền tệ NEU trắc nghiệm online hệ thống tài chính chính sách tài chính quốc gia thị trường tài chính trung gian tài chính ngân sách nhà nước tài chính doanh nghiệp

Số câu hỏi: 40 câuSố mã đề: 1 đềThời gian: 1 giờ

Xem trước nội dung
Câu 37: 0.25 điểm
Lợi ích của việc phát triển thị trường chứng khoán trong nước là gì?
A.  
Tạo điều kiện huy động vốn nhanh và hiệu quả cho doanh nghiệp
B.  
Giảm sự minh bạch trong hoạt động tài chính
C.  
Hạn chế các khoản vay của doanh nghiệp
D.  
Chỉ dành cho doanh nghiệp nhà nước
Câu 1: 0.25 điểm
Vai trò chính của hệ thống tài chính trong nền kinh tế là gì?
A.  
Đảm bảo thu hút và chuyển giao nguồn vốn cho phát triển kinh tế - xã hội
B.  
Tạo ra các chính sách thuế cho doanh nghiệp
C.  
Tách biệt hoàn toàn các quan hệ tài chính trong nền kinh tế
D.  
Chỉ tập trung vào quản lý ngân sách nhà nước
Câu 2: 0.25 điểm
Các tụ điểm vốn trong hệ thống tài chính gồm những thành phần nào?
A.  
Ngân hàng nhà nước, Thị trường bất động sản, Tổ chức tài chính phi ngân hàng
B.  
Tài chính doanh nghiệp, Ngân sách nhà nước, Tài chính dân cư, Tài chính đối ngoại
C.  
Tài chính quốc tế và Quỹ đầu tư nước ngoài
D.  
Chỉ có Ngân sách nhà nước và Tài chính doanh nghiệp
Câu 3: 0.25 điểm
Đặc điểm cơ bản của tài chính doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường là gì?
A.  
Hoạt động theo cơ chế tập trung kế hoạch hóa
B.  
Chỉ tập trung vào ổn định giá cả và điều tiết xã hội
C.  
Hướng tới mục tiêu lợi nhuận cao và hoạt động theo cơ chế kinh doanh
D.  
Không tham gia vào thị trường vốn
Câu 4: 0.25 điểm
Vai trò của ngân sách nhà nước trong hệ thống tài chính là gì?
A.  
Chỉ phục vụ cho các doanh nghiệp nhà nước
B.  
Điều tiết kinh tế vĩ mô, chi tiêu công và ổn định thị trường
C.  
Tập trung vào huy động vốn nước ngoài
D.  
Chỉ phát hành cổ phiếu trên thị trường chứng khoán
Câu 5: 0.25 điểm
Tài chính dân cư có đặc điểm nổi bật nào?
A.  
Luôn tập trung vào các quỹ đầu tư lớn
B.  
Phân tán, đa dạng, nguồn vốn tiềm năng lớn nhưng không tập trung
C.  
Chỉ bao gồm các khoản vay ngân hàng
D.  
Hoạt động giống như ngân sách nhà nước
Câu 6: 0.25 điểm
Tài chính đối ngoại trong hệ thống tài chính có đặc điểm gì?
A.  
Chỉ tập trung vào thị trường chứng khoán quốc tế
B.  
Là một bộ phận tài chính độc lập tương đối với quan hệ đa dạng
C.  
Chỉ gồm viện trợ nước ngoài
D.  
Không liên quan đến thị trường tài chính trong nước
Câu 7: 0.25 điểm
Vai trò chính của thị trường tài chính là gì?
A.  
Chỉ huy động vốn từ ngân sách nhà nước
B.  
Dẫn vốn trực tiếp từ người có vốn sang người cần vốn qua công cụ tài chính
C.  
Huy động vốn chỉ từ các tổ chức tài chính phi ngân hàng
D.  
Không tham gia giao dịch cổ phiếu và trái phiếu
Câu 8: 0.25 điểm
Trung gian tài chính thực hiện chức năng gì trong hệ thống tài chính?
A.  
Thực hiện giao dịch ngoại hối quốc tế
B.  
Chỉ phát hành tín phiếu chính phủ
C.  
Tập trung vốn nhỏ từ nhiều nguồn thành vốn lớn cho vay và đầu tư
D.  
Chỉ hoạt động trong lĩnh vực bảo hiểm
Câu 9: 0.25 điểm
Các tổ chức tài chính trung gian phi ngân hàng bao gồm những loại nào?
A.  
Ngân hàng thương mại, ngân hàng trung ương
B.  
Công ty bảo hiểm, quỹ tín dụng, công ty tài chính, quỹ đầu tư
C.  
Tập đoàn nhà nước và công ty quốc doanh
D.  
Doanh nghiệp nhà nước và các tổ chức dân cư
Câu 10: 0.25 điểm
Mục tiêu chính của chính sách tài chính quốc gia không bao gồm yếu tố nào?
A.  
Đảm bảo ngân sách luôn thặng dư tuyệt đối
B.  
Tăng cường tiềm lực tài chính, kiểm soát lạm phát, tạo công ăn việc làm
C.  
Cải thiện cân đối thanh toán quốc tế
D.  
Phát triển cơ cấu kinh tế hợp lý
Câu 38: 0.25 điểm
Tại sao chính sách tài chính phải đảm bảo tính pháp lý và giám sát chặt chẽ?
A.  
Để tạo môi trường kinh doanh minh bạch, ngăn chặn gian lận tài chính
B.  
Giảm sự tham gia của các thành phần kinh tế
C.  
Loại bỏ vai trò ngân hàng trong hệ thống tài chính
D.  
Để tăng gánh nặng cho doanh nghiệp
Câu 39: 0.25 điểm
Mục đích của việc cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước là gì?
A.  
Tăng hiệu quả sử dụng vốn và thu hút vốn từ nhiều thành phần kinh tế
B.  
Giảm quyền kiểm soát của nhà nước về tài chính
C.  
Chỉ để bán tài sản nhà nước không hiệu quả
D.  
Loại bỏ các doanh nghiệp nhỏ trên thị trường
Câu 40: 0.25 điểm
Trong chính sách tiền tệ, việc kiểm soát tổng phương tiện thanh toán nhằm mục đích gì?
A.  
Đảm bảo cung ứng tiền hợp lý, tránh gây áp lực lạm phát
B.  
Tăng cung tiền không kiểm soát
C.  
Hạn chế giao dịch ngân hàng thương mại
D.  
Chỉ phát hành tiền giấy mới
Câu 11: 0.25 điểm
Trong chính sách tài chính quốc gia, quan điểm “tài chính mở” có nghĩa là gì?
A.  
Luôn duy trì ngân sách cân bằng tuyệt đối
B.  
Chính sách tài chính linh hoạt, ngân sách thiếu hụt hoặc thặng dư đều là công cụ điều tiết
C.  
Ngân sách nhà nước không được phép vay nợ
D.  
Chỉ đầu tư vào doanh nghiệp nhà nước
Câu 12: 0.25 điểm
Quan điểm phân biệt rõ chức năng của tài chính nhà nước và tài chính doanh nghiệp là gì?
A.  
Doanh nghiệp thực hiện các chính sách thuế
B.  
Nhà nước tập trung chức năng xã hội và an ninh, doanh nghiệp tập trung tối đa hóa lợi nhuận
C.  
Cả hai đều chỉ tập trung vào lợi nhuận
D.  
Nhà nước chỉ làm doanh nghiệp
Câu 13: 0.25 điểm
Chính sách tạo vốn trong chính sách tài chính quốc gia hướng tới điều gì?
A.  
Tạo môi trường kinh tế và pháp lý để biến tiền tệ thành tài sản sinh lợi
B.  
Giảm vốn đầu tư trong nước
C.  
Loại bỏ thị trường vốn và tiền tệ
D.  
Chỉ huy động vốn nước ngoài
Câu 14: 0.25 điểm
Biện pháp trọng tâm để huy động vốn xã hội là gì?
A.  
Nhà nước cấp phát toàn bộ vốn
B.  
Doanh nghiệp tự tích tụ vốn và huy động từ xã hội, chịu trách nhiệm về nguồn vốn
C.  
Hạn chế phát hành chứng khoán
D.  
Chỉ vay vốn từ nước ngoài
Câu 15: 0.25 điểm
Nhà nước thực hiện cổ phần hóa doanh nghiệp để đạt mục tiêu nào?
A.  
Tăng hiệu quả sử dụng vốn và đảm bảo ngành then chốt
B.  
Loại bỏ sự tham gia của các thành phần kinh tế khác
C.  
Giảm số lượng doanh nghiệp trên thị trường
D.  
Tập trung toàn bộ quyền kiểm soát vào nhà nước
Câu 16: 0.25 điểm
Chính sách ưu đãi đối với doanh nghiệp bao gồm những gì?
A.  
Tăng thuế cho các doanh nghiệp nhỏ
B.  
Ưu đãi thuế, giá điện nước, thuê đất và hỗ trợ công nghệ tiến bộ
C.  
Hạn chế đầu tư vào doanh nghiệp tư nhân
D.  
Bỏ qua quản lý giá cả và dự trữ kinh doanh
Câu 17: 0.25 điểm
Mục tiêu của chính sách ngân sách nhà nước là gì?
A.  
Giảm chi phí kinh tế, kiểm soát lạm phát và đảm bảo cân đối thu chi
B.  
Tăng vay nợ trực tiếp từ ngân hàng trung ương
C.  
Loại bỏ hệ thống thuế hiện hành
D.  
Giữ ngân sách luôn thặng dư mà không đầu tư phát triển
Câu 18: 0.25 điểm
Các công cụ thị trường vốn được phép phát hành bao gồm?
A.  
Tiền mặt không có giá trị thanh toán
B.  
Trái phiếu, cổ phiếu, tín phiếu kho bạc
C.  
Cổ phiếu chỉ do doanh nghiệp tư nhân phát hành
D.  
Vàng và ngoại tệ không được công nhận
Câu 19: 0.25 điểm
Chính sách tài chính đối ngoại hướng đến mục tiêu nào?
A.  
Hạn chế mọi hoạt động đầu tư nước ngoài
B.  
Huy động tối đa vốn nước ngoài và quản lý ngoại tệ hiệu quả
C.  
Tập trung nhập khẩu không kiểm soát
D.  
Ngăn chặn xuất khẩu hàng hóa
Câu 20: 0.25 điểm
Trong chính sách tiền tệ, mục tiêu kiểm soát là gì?
A.  
Kiểm soát lạm phát, ổn định giá cả và đảm bảo cung tiền hợp lý
B.  
Tăng cung tiền không giới hạn
C.  
Không quan tâm đến giá cả trong nền kinh tế
D.  
Chỉ tập trung phát hành tiền giấy
Câu 21: 0.25 điểm
Chính sách tín dụng ngân hàng thương mại cần đảm bảo điều gì?
A.  
Giảm vay vốn đầu tư phát triển
B.  
Mở rộng cho vay hiệu quả, giảm nợ xấu và nâng cao chất lượng tín dụng
C.  
Không cho vay cho doanh nghiệp nhỏ
D.  
Hạn chế các hoạt động dịch vụ ngân hàng
Câu 22: 0.25 điểm
Chức năng của ngân sách nhà nước không phải là gì?
A.  
Thu thuế và phân phối ngân sách
B.  
Huy động vốn chủ yếu từ dân cư nhỏ lẻ
C.  
Điều tiết kinh tế vĩ mô và ổn định xã hội
D.  
Cung cấp vốn cho các công trình trọng điểm và chi tiêu công cộng
Câu 23: 0.25 điểm
Lợi thế của việc phát triển thị trường chứng khoán sơ khai là gì?
A.  
Tăng thanh khoản và huy động vốn cho doanh nghiệp
B.  
Giảm khả năng tiếp cận vốn của doanh nghiệp
C.  
Ngăn chặn doanh nghiệp phát hành cổ phiếu
D.  
Chỉ phục vụ doanh nghiệp nhà nước
Câu 24: 0.25 điểm
Vai trò của tổ chức tài chính trung gian trong việc huy động vốn là gì?
A.  
Thực hiện giao dịch ngoại hối quốc tế
B.  
Phát hành thuế cho doanh nghiệp
C.  
Thu hút vốn nhỏ lẻ thành lượng vốn lớn cho vay và đầu tư
D.  
Chỉ cung cấp dịch vụ bảo hiểm
Câu 25: 0.25 điểm
Đặc điểm của chính sách tài chính đối ngoại là gì?
A.  
Mở cửa, huy động vốn nước ngoài và quản lý ngoại tệ chặt chẽ
B.  
Đóng cửa, không cho phép đầu tư nước ngoài
C.  
Hạn chế xuất khẩu và nhập khẩu
D.  
Không quản lý các hoạt động tài chính quốc tế
Câu 26: 0.25 điểm
Mục tiêu kiểm soát lạm phát trong chính sách tiền tệ nhằm đạt điều gì?
A.  
Ổn định giá cả và sức mua đồng tiền
B.  
Tăng lạm phát để kích thích tiêu dùng
C.  
Giảm thanh khoản thị trường
D.  
Không can thiệp vào giá cả thị trường
Câu 27: 0.25 điểm
Trong hệ thống tài chính, đâu là nơi phát sinh nguồn vốn chủ yếu?
A.  
Ngân sách nhà nước
B.  
Tài chính dân cư
C.  
Tài chính doanh nghiệp
D.  
Tài chính đối ngoại
Câu 28: 0.25 điểm
Biện pháp nào sau đây không thuộc chính sách tài chính về vốn?
A.  
Hạn chế đầu tư và cổ phần hóa doanh nghiệp
B.  
Tạo môi trường kinh tế và pháp lý thuận lợi
C.  
Thu hút vốn đầu tư nước ngoài
D.  
Phát triển thị trường tài chính đa dạng
Câu 29: 0.25 điểm
Tại sao chính sách tài chính cần phối hợp đồng bộ với các chính sách khác?
A.  
Để tạo sức mạnh tổng hợp, tránh chồng chéo, triệt tiêu lẫn nhau
B.  
Để tách biệt từng lĩnh vực riêng rẽ
C.  
Vì tài chính không liên quan đến chính sách tiền tệ
D.  
Để tăng chi phí quản lý nhà nước
Câu 30: 0.25 điểm
Chức năng của thị trường tài chính trực tiếp là gì?
A.  
Chuyển vốn trực tiếp từ người có vốn sang người cần vốn thông qua công cụ tài chính
B.  
Tập trung vốn nhỏ thành vốn lớn
C.  
Quản lý ngân sách nhà nước
D.  
Phân phối thuế cho các doanh nghiệp
Câu 31: 0.25 điểm
Các ngân hàng thương mại thuộc loại nào trong hệ thống tài chính?
A.  
Tổ chức tài chính trung gian
B.  
Tụ điểm vốn
C.  
Bộ phận dẫn vốn trực tiếp
D.  
Doanh nghiệp nhà nước
Câu 32: 0.25 điểm
Một trong những mục tiêu quan trọng của chính sách ngân sách là gì?
A.  
Giảm chi phí kinh tế và tăng thu ngân sách hiệu quả
B.  
Tăng chi tiêu không kiểm soát
C.  
Vay nợ không hạn chế
D.  
Loại bỏ hệ thống thuế hiện hành
Câu 33: 0.25 điểm
Đặc điểm nào là đúng về tài chính đối ngoại?
A.  
Quan hệ tài chính đa dạng, phân tán, chịu tác động luật tài chính quốc tế
B.  
Chỉ tập trung vào vay nợ nước ngoài
C.  
Không có quan hệ với tài chính trong nước
D.  
Không có vai trò trong hệ thống tài chính quốc gia
Câu 34: 0.25 điểm
Hình thức huy động vốn nào được phép trong thị trường vốn?
A.  
Phát hành cổ phiếu, trái phiếu và tín phiếu
B.  
Thuế thu nhập cá nhân
C.  
Tiền gửi không kỳ hạn
D.  
Tiền mặt lưu thông không qua ngân hàng
Câu 35: 0.25 điểm
Chức năng của chính sách tài chính đối với doanh nghiệp là gì?
A.  
Hỗ trợ huy động vốn, ưu đãi thuế và phát triển công nghệ
B.  
Tăng thuế và hạn chế đầu tư
C.  
Loại bỏ các doanh nghiệp tư nhân
D.  
Tập trung vào quản lý thuế nhà nước
Câu 36: 0.25 điểm
Chính sách tài chính quốc gia nhằm kiểm soát lạm phát bằng cách nào?
A.  
Cải tổ chính sách thuế và cấu trúc thu chi ngân sách
B.  
Tăng chi tiêu ngân sách không kiểm soát
C.  
Giảm thuế xuống 0%
D.  
Tăng vay nợ trực tiếp ngân hàng trung ương