Đề Cương Ôn Luyện Môn Lý Thuyết Tài Chính Tiền Tệ 2 - NEU Tổng hợp bộ câu hỏi và đề cương ôn luyện môn Lý Thuyết Tài Chính Tiền Tệ 2 dành cho sinh viên Đại Học Kinh Tế Quốc Dân. Tài liệu giúp sinh viên củng cố kiến thức về thị trường tài chính, các công cụ tài chính, chính sách tiền tệ và vai trò của ngân hàng trung ương. Bộ đề bao gồm các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận, có đáp án chi tiết, hỗ trợ sinh viên trong việc chuẩn bị kỳ thi và kiểm tra. Tài liệu ôn tập miễn phí, bám sát chương trình học.
Từ khoá: lý thuyết tài chính tiền tệ 2 Đại học Kinh tế Quốc dân NEU trắc nghiệm tài chính tiền tệ đề thi lý thuyết tài chính có đáp án ôn luyện tài chính tiền tệ tài liệu tài chính tiền tệ miễn phí thị trường tài chính chính sách tiền tệ ngân hàng trung ương đề thi NEU tài liệu ôn thi tài chính tiền tệ câu hỏi lý thuyết tài chính tài liệu NEU
Chủ đề liên quan: Đại học Kinh tế Quốc dân NEU Lý Thuyết Tài Chính Tiền Tệ
Bạn chưa làm đề thi này!
Bắt đầu làm bài
Câu 1: Các khoản thu nào sau đây được coi là thu không thường xuyên của Ngân sách nhà nước Việt nam?
A. Thuế thu nhập cá nhân và các khoản viện trợ không hoàn lại
B. Thuế lạm phát,thuế thu nhập cá nhân và thu từ các đợt phát thành công trái phiếu
C. Thu từ sở hữu tài sản và kết dư ngân sách năm trước
D. Tất cả các phương án trên đều sai
Câu 2: Khoản thu nào dưới đây chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng doanh thu Ngân sách nhà nước ở Việt Nam
D. Sở hữu tài sản: DNNN và các tài sản khác
Câu 3: Việc nghiên cứu những tác động tiêu cực của Thuế có tác dụng
A. Để xây dựng kế hoạch cắt giảm thuế nhằm giảm thiểu gánh nặng thuế cho các doanh nghiệp và công chúng
B. Để xây dựng chính sách thuế tối ưu,đảm bảo doanh thu Thuế do Ngân sách Nhà nước
C. Để kích thích xuất khẩu hàng hóa ra nước ngoài và giảm thiểu gánh nặng thuế cho công chúng
Câu 4: Ảnh hưởng của thâm hụt ngân sách đối với nền kinh tế thông qua sự tác động tới
A. Lãi suất thị trường
B. Tổng tiết kiệm quốc gia
C. Đầu tư và cán cân thương mại quốc tế
Câu 5: Thuế được coi là có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế bởi vì
A. Thuế là nguồn thu chủ yếu của Ngân sách nhà nước và là công cụ quản lý và điều tiết vĩ mô của nền KTQD
B. Thuế là công cụ để kích thích nhập khẩu và thu hút đầu tư nước ngoài vào Việt Nam,đặc biệt trong giai đoạn công nghiệp hóa hiện đại hóa ngày nay
C. Chính sách thuế là một trong những nội dung cơ bản của chính sách tài chính quốc gia
D. Việc quy định nghĩa vụ đóng góp về thuế thường được phổ biến thành luật hay do bộ tài chính trực tiếp ban hành
Câu 6: Trong các khoản chi sau,khoản chi nào là thuộc chi thường xuyên
B. Chi trợ cấp NS cho phường,xã
C. Chi giải quyết việc làm
D. Chi bù giá hàng chính sách
Câu 7: Nguyên nhân thất thu Thuế ở Việt Nam bao gồm
A. Do chính sách thuế và những bất cập trong chi tiêu của Ngân sách nhà nước
B. Do hạn chế về nhận thức của công chúng và một số quan chức
C. Do những hạn chế của cán bộ Thuế
D. Tất cả các nguyên nhân trên
Câu 8: Chọn nguyên tắc cân đối NSNN đúng
B. Thu NS(không bao gồm thu từ đi vay)- Chi NS thường xuyên>0
C. Thu NSNN-Chi thường xuyên=Chi đầu tư+trả nợ(cả tín dụng NN)
Câu 9: Các giải pháp để tài trợ thâm hụt Ngân sách nhà nước bao gồm
A. Tăng thuế,tăng phát hành trái phiếu Chính phủ và Tín phiếu kho bạc
B. Phát hành tiền,tăng thuế thu nhập cá nhân và phát hành trái phiếu chính phủ
C. Tăng thuế,phát hành tiền và trái phiếu Chính phủ để vay tiền dân cư
D. Không có đáp án nào ở trên
Câu 10: Trong các giải pháp nhằm khắc phục thâm hụt Ngân sách Nhà nước dưới đây,giải pháp nào sẽ có ảnh hưởng đến mức cung tiền tệ?
A. Phát hành thêm tiền mặt vào lưu thông
B. Vay dân cư trong nước thông qua phát hành trái phiếu Chính phủ và Tín phiếu kho bạc
C. Phát hành trái phiếu Quốc tế
D. Phát hành và bán trái phiếu Chính phủ cho các Ngân hàng Thương mại
Câu 11: Giải pháp bù đắp thâm hụt Ngân sách Nhà nước có chi phí cơ hội thấp nhất là
A. Chỉ cần phát hành thêm tiền mặt vào lưu thông
B. Vay tiền của dân cư
C. Chỉ cần tăng thuế,đặc biệt thuế thu nhập doanh nghiệp
D. Chỉ cần tăng thuế, đặc biệt là thuế xuất-nhập khẩu
Câu 12: Chính sách Tài khóa được hiểu là
A. Chính sách Tiền tệ mở rộng theo quan điểm mới
B. Chính sách Tài chính Quốc gia
C. Là chính sách kinh tế vĩ mô nhằm ổn định và tăng trưởng nền kinh tế thông qua các công cụ thu, chi NSNN
D. Là bộ phận cấu thành chính sách Tài chính Quốc gia,có các công cụ Thu,Chi NSSS và các công cụ điều tiết cung và cầu tiền tệ
Câu 13: Đặc trưng nào khiến cho thị trường chứng khoán bị coi là có tính chất ‘’may rủi’’ giống với ‘’sòng bạc’’?
A. Rủi ro cao và tất cả người tham gia đều giàu lên một cách rất nhanh chóng
B. Tất cả mọi tính toàn đều mang tính tương đối
C. Rất nhộn nhịp và hấp dẫn,thích hợp với người ưu thích mạo hiểm và phải có rất nhiều tiền
D. Nếu có vốn lớn và bản lĩnh thì sẽ đảm bảo thắng lợi
Câu 14: Thị trường chứng khoán trên thực tế chính là
A. Sở giao dịch chứng khoán
B. Tất cả những nơi diễn ra các hoạt động mua và bán vốn trung và dài hạn
C. Tất cả những nơi mua và bán chứng khoán
D. Tất cả những nơi mua và bán cổ phiểu và trái phiếu
Câu 15: Thị trường vốn trên thực tế được hiểu là
B. Thị trường chứng khoán
C. Thị trường tín dụng trung,dài hạn và thị trường chứng khoán
D. Tất cả những nơi diễn ra các hoạt động mua và bán vốn với thời hạn trên một năm
Câu 16: Căn cứ được sử dụng để phân biệt thị trường vốn và thị trường tiền tệ là
A. Thời hạn chuyển giao vốn và mức độ rủi ro
B. Thời hạn,phương thức chuyển giao vốn và các chủ thể tham gia
C. Công cụ tài chính được sử dụng và lãi suất
D. Thời hạn chuyển giao vốn
Câu 17: Công cụ tài chính nào dưới đây không là chứng khoán
A. Chứng chỉ tiền gửi
C. Kỳ phiếu ngân hàng
Câu 18: Các chủ thể tham gia thị trưởng mở bao gồm
A. Ngân hàng trung ương
C. Doanh nghiệp Nhà nước dưới hình thức các Tổng công ty
D. Doanh nghiệp ngoài Quốc gia kinh doanh với quy mô rất lớn
Câu 19: Nếu bạn cho rằng nền kinh tế sẽ suy sụp vào năm tới,thì bạn sẽ nắm giữ tài sản
A. Cổ phiếu thông thường
D. Đồ điện tử và gỗ quý
Câu 20: Phiếu nợ chuyển đổi là
A. Cổ phiếu thông thường
B. Trái phiếu công ty
C. Trái phiếu công ty có khả năng chuyển thành cổ phiếu thông thường
D. Không phải các lại giấy tờ có giá trên