Trắc nghiệm chương 5 - Phương pháp nghiên cứu khoa học - TMU

Tổng hợp các câu hỏi trắc nghiệm Chương 5 Phương pháp nghiên cứu khoa học TMU. Nội dung bao gồm cấu trúc IMRAD, cách viết tóm tắt (Abstract), văn phong khoa học và kỹ thuật thuyết trình báo cáo, khóa luận tốt nghiệp. Đề thi có đáp án và giải thích chi tiết, bám sát giáo trình Đại học Thương mại giúp sinh viên ôn tập hiệu quả.

Từ khoá: Trắc nghiệm NCKH TMU Chương 5 Phương pháp nghiên cứu khoa học Viết báo cáo khoa học Thuyết trình NCKH Khóa luận tốt nghiệp TMU Cấu trúc IMRAD Ôn thi TMU

Số câu hỏi: 80 câuSố mã đề: 2 đềThời gian: 2 giờ

422,190 lượt xem 32,475 lượt làm bài

Xem trước nội dung
Câu 1: 0.25 điểm
Tại sao việc trình bày báo cáo nghiên cứu không chỉ dừng lại ở việc tìm ra kết quả mà còn cần phải tuân thủ một hình thức phù hợp?
A.  
Để khẳng định quyền sở hữu trí tuệ tuyệt đối của tác giả.
B.  
Để giảm bớt khối lượng công việc cho hội đồng chấm luận văn.
C.  
Để người khác có thể tham khảo và sử dụng như những kho kiến thức chung.
D.  
Để đảm bảo tính thẩm mỹ và thu hút sự chú ý của người đọc.
Câu 2: 0.25 điểm
Trong cấu trúc phổ biến IMRAD của một báo cáo nghiên cứu kinh tế, phần "Methods" tập trung giải quyết vấn đề nào sau đây?
A.  
Tại sao vấn đề này lại quan trọng và cần thực hiện?
B.  
Vấn đề nghiên cứu nên được thực hiện như thế nào?
C.  
Những hàm ý chính sách rút ra từ kết quả nghiên cứu.
D.  
Các phát hiện mới của nghiên cứu là gì?
Câu 3: 0.25 điểm
Một đoạn tóm tắt (Abstract) của bài báo khoa học thường có nội dung dài trong khoảng nào?
A.  
50 - 100 chữ
B.  
Không giới hạn số lượng chữ
C.  
300 - 500 chữ
D.  
150 - 200 chữ
Câu 4: 0.25 điểm
Nội dung nào sau đây KHÔNG thuộc bốn thành phần cơ bản của một đoạn văn tóm tắt bài báo khoa học?
A.  
Phương pháp nghiên cứu
B.  
Mục tiêu nghiên cứu
C.  
Lời cảm ơn của tác giả
D.  
Các phát hiện chủ yếu
Câu 5: 0.25 điểm
Khi viết tóm lược cho một luận văn tốt nghiệp hoặc báo cáo khoa học dài, độ dài của phần này được khuyến nghị như thế nào?
A.  
Khoảng 2 trang giấy A4 để chi tiết hóa kết quả
B.  
Không vượt quá 400 từ hoặc 2/3 trang A4
C.  
Tối thiểu phải dài trên 1 trang giấy A4
D.  
Không vượt quá 1000 từ
Câu 6: 0.25 điểm
Mục đích cốt lõi của việc viết phần "Đặt vấn đề" (Introduction) là gì?
A.  
Trình bày chi tiết các số liệu thống kê thu thập được.
B.  
Thuyết phục người đọc về tính cấp bách và cần thiết của vấn đề nghiên cứu.
C.  
Giải thích các thuật ngữ chuyên môn khó hiểu.
D.  
Liệt kê toàn bộ danh mục tài liệu tham khảo đã sử dụng.
Câu 7: 0.25 điểm
Đối với một đề tài nghiên cứu mang tính ứng dụng, phần "Đặt vấn đề" nên tập trung làm rõ khía cạnh nào?
A.  
Việc lấp đầy những khoảng trống kiến thức lý luận thuần túy.
B.  
Các định nghĩa lý thuyết cơ bản và lịch sử hình thành khái niệm.
C.  
Những tồn tại, khó khăn trong thực tiễn và đề xuất giải pháp giải quyết.
D.  
Các mô hình toán học phức tạp chưa được kiểm chứng.
Câu 8: 0.25 điểm
Khái niệm nào được ví như “bộ mặt” hay là “linh hồn” của toàn bộ công trình nghiên cứu?
A.  
Lời cảm ơn
B.  
Danh mục phụ lục
C.  
Phương pháp nghiên cứu
D.  
Tên đề tài nghiên cứu
Câu 9: 0.25 điểm
Trong phần "Thiết kế nghiên cứu", sự khác biệt giữa thời gian thực hiện nghiên cứu và thời gian quan sát là gì?
A.  
Không có sự khác biệt về mặt học thuật giữa hai khái niệm này.
B.  
Thời gian thực hiện là thời hạn nộp bài, thời gian quan sát là thời gian thuyết trình.
C.  
Thời gian thực hiện là quá trình viết báo cáo, thời gian quan sát là quá trình in ấn.
D.  
Thời gian quan sát là khoảng thời gian đủ dài để thu thập dữ liệu biến động của thực tiễn.
Câu 10: 0.25 điểm
Khi viết tổng quan tài liệu, việc lựa chọn các công trình để trình bày nên dựa trên tiêu chí ưu tiên nào?
A.  
Các công trình đã công bố giải quyết những vấn đề nghiên cứu liên quan.
B.  
Những nghiên cứu của các tác giả nổi tiếng nhất dù không liên quan đến đề tài.
C.  
Những công trình có độ dài số trang lớn nhất để tăng tính học thuật.
D.  
Các nghiên cứu chỉ liên quan đến khách thể nghiên cứu một cách chung chung.
Câu 11: 0.25 điểm
Khi trình bày theo từng công trình nghiên cứu trong phần tổng quan tài liệu, mỗi công trình nên được giới hạn trong dung lượng nào?
A.  
Viết thành một đoạn từ 7 đến 10 dòng trên giấy A4.
B.  
Chỉ cần nêu tên tác giả và năm mà không cần mô tả nội dung.
C.  
Tối thiểu phải chiếm nửa trang giấy A4 để thể hiện sự tôn trọng.
D.  
Không giới hạn dung lượng để đảm bảo tính chi tiết nhất có thể.
Câu 12: 0.25 điểm
Theo hướng dẫn của APA (2015), thông tin nào là bắt buộc phải có khi thực hiện trích dẫn trực tiếp từ một tài liệu?
A.  
Tên tác giả và tiêu đề sách in nghiêng.
B.  
Tên tác giả, năm xuất bản và trang số của nội dung được trích dẫn.
C.  
Chỉ cần tên tác giả và năm xuất bản đặt trong ngoặc.
D.  
Tên bài báo và tên nhà xuất bản kèm theo năm.
Câu 13: 0.25 điểm
Một trong những kết quả quan trọng nhất cần đạt được sau khi thực hiện phần tổng quan tài liệu là gì?
A.  
Việc bác bỏ hoàn toàn mọi kết luận mà các nghiên cứu trước đã đưa ra.
B.  
Một danh sách dài các tài liệu tham khảo để chứng tỏ nỗ lực của tác giả.
C.  
Sự hiểu biết sâu sắc về tiểu sử cá nhân của tất cả các nhà nghiên cứu đi trước.
D.  
Xây dựng được khung lý thuyết hoặc mô hình khung phân tích của đề tài.
Câu 14: 0.25 điểm
Trong nghiên cứu định lượng, giả thuyết nghiên cứu được phát biểu như thế nào?
A.  
Là một sự thật hiển nhiên đã được chứng minh và không cần bàn cãi thêm.
B.  
Là một câu hỏi mở để người đọc tự tìm ra câu trả lời cho vấn đề.
C.  
Là những dự đoán cảm tính của người nghiên cứu dựa trên sở thích cá nhân.
D.  
Là các phát biểu về mối quan hệ nhân quả có thể xảy ra và cần phải kiểm chứng.
Câu 15: 0.25 điểm
Tại sao các kết quả nghiên cứu trong báo cáo khoa học cần phải được xác nhận sự tin cậy thông qua các kiểm định thống kê?
A.  
Để đảm bảo các phát hiện là có ý nghĩa thực sự chứ không phải do ngẫu nhiên.
B.  
Để làm cho báo cáo trở nên phức tạp và mang tính học thuật cao hơn.
C.  
Để tăng số lượng trang viết cho chương kết quả nghiên cứu.
D.  
Để thay thế cho việc phải viết các đoạn văn diễn giải dài dòng.
Câu 16: 0.25 điểm
Khi viết phần "Thảo luận" (Discussions) cho kết quả nghiên cứu, tác giả cần lưu ý điều gì?
A.  
Tránh so sánh với các nghiên cứu khác để giữ tính độc bản cho công trình.
B.  
Đưa ra các nhận định không dựa trên dữ liệu đã thu thập được.
C.  
Gắn kết các bình luận với giả thuyết, mục tiêu và có sự so sánh với nghiên cứu trước.
D.  
Chỉ tập trung trình bày lại các bảng số liệu đã có ở phần kết quả.
Câu 17: 0.25 điểm
Khuyến nghị nghiên cứu tiếp theo (Future Research) trong báo cáo khoa học thường chỉ ra điều gì?
A.  
Yêu cầu bắt buộc người khác phải thực hiện theo ý tưởng của tác giả.
B.  
Những phần mà tác giả đã làm rất tốt và không cần nghiên cứu thêm.
C.  
Những nội dung cần nghiên cứu trong tương lai do hạn chế của đề tài hiện tại.
D.  
Những chủ đề hoàn toàn mới không có bất kỳ liên hệ nào với đề tài đang thực hiện.
Câu 18: 0.25 điểm
Phần phụ lục của báo cáo nghiên cứu khoa học thường bao gồm những nội dung nào?
A.  
Danh mục tài liệu tham khảo được trình bày theo thứ tự ABC.
B.  
Phiếu điều tra, các bảng số liệu thô quan trọng, các kết quả thống kê chi tiết.
C.  
Những chương quan trọng nhất của nội dung báo cáo nghiên cứu.
D.  
Phần tóm lược của bài báo bằng các ngôn ngữ khác nhau.
Câu 19: 0.25 điểm
Ngôn ngữ được sử dụng trong báo cáo nghiên cứu khoa học cần phải thể hiện tính chất nào sau đây?
A.  
Sử dụng nhiều từ ngữ địa phương để tạo sự gần gũi với người đọc.
B.  
Tính khoa học, lập luận chặt chẽ và tính khách quan khi thể hiện vấn đề.
C.  
Tính biểu cảm cao, giàu hình ảnh so sánh như một bài văn biểu cảm.
D.  
Thể hiện quan điểm chủ quan cá nhân một cách mạnh mẽ bằng các từ tuyệt đối.
Câu 20: 0.25 điểm
Tại sao tác giả nên tránh dùng đại từ ngôi thứ nhất (Tôi, chúng tôi, em) trong nội dung báo cáo khoa học?
A.  
Vì quy định của các nhà xuất bản là không được để lộ danh tính tác giả.
B.  
Vì sử dụng ngôi thứ nhất làm cho câu văn trở nên dài dòng và khó hiểu hơn.
C.  
Vì việc sử dụng ngôi thứ ba sẽ làm tăng tính khách quan của nội dung trình bày.
D.  
Vì đây là cách để tác giả trốn tránh trách nhiệm đối với các nhận định của mình.
Câu 21: 0.25 điểm
Theo quy tắc viết báo cáo khoa học, một đoạn văn chuẩn nên bao gồm cấu trúc trình tự như thế nào?
A.  
Chỉ gồm một câu duy nhất chứa đựng tất cả các nội dung cần truyền tải.
B.  
Liệt kê các ví dụ trước, sau đó mới nêu chủ đề chính ở cuối đoạn.
C.  
Đưa ra ý kiến chính, phân tích/giải thích, dẫn chứng minh họa và câu kết tóm tắt.
D.  
Tập hợp nhiều ý kiến khác nhau mà không cần có sự liên kết hay câu kết.
Câu 22: 0.25 điểm
Khi phân tích một vấn đề trong báo cáo, tại sao nên sử dụng các từ thận trọng như “cho thấy”, “có biểu hiện” thay vì “chắc chắn là”, “tất cả”?
A.  
Vì các từ ngữ tuyệt đối thường làm cho câu văn trở nên thô kệch về mặt thẩm mỹ.
B.  
Để làm cho báo cáo có vẻ khiêm tốn và dễ nhận được sự đồng cảm hơn.
C.  
Vì đây là quy định bắt buộc của luật sở hữu trí tuệ khi viết báo cáo.
D.  
Vì tác giả không thể nắm chắc tuyệt đối mọi trường hợp và đảm bảo tính khách quan.
Câu 23: 0.25 điểm
Trong báo cáo khoa học, khi trình bày một sơ đồ về quy trình hoạt động, tác giả cần lưu ý điều gì để tránh sự chung chung?
A.  
Chỉ cần nêu tên hình vẽ và số thứ tự hình là đủ để người đọc tự hiểu.
B.  
Sử dụng càng nhiều màu sắc và hiệu ứng 3D cho sơ đồ càng tốt.
C.  
Nên để sơ đồ ở phần phụ lục và không cần nhắc đến trong nội dung chính.
D.  
Phải có sự giải thích chi tiết quy trình hoạt động của hệ thống ở bên dưới sơ đồ.
Câu 24: 0.25 điểm
Quy định chung về khổ giấy và lề giấy cho các trang nội dung của một khóa luận tốt nghiệp thông thường là gì?
A.  
Khổ A5 để tiết kiệm giấy, lề trái 3cm và các lề còn lại 2cm.
B.  
Khổ A4, tất cả các lề (trên, dưới, trái, phải) đều bằng nhau là 2cm.
C.  
Khổ A4, lề trái 3cm, các lề còn lại (trên, dưới, phải) đều là 2cm.
D.  
Khổ A4, lề trái và phải là 3cm, lề trên và dưới là 2cm.
Câu 25: 0.25 điểm
Việc đánh số thứ tự cho bảng biểu, hình vẽ và phương trình trong báo cáo khoa học phải tuân theo nguyên tắc nào?
A.  
Đánh số theo thứ tự bảng chữ cái ABC kết hợp với số thứ tự chương.
B.  
Không cần đánh số, chỉ cần đặt tên gợi nhớ cho từng bảng hoặc hình.
C.  
Đánh số thứ tự liên tục từ 1 cho đến hết toàn bộ công trình nghiên cứu.
D.  
Đánh số gắn với số chương (ví dụ: Hình 3.4 là hình thứ 4 trong Chương 3).
Câu 26: 0.25 điểm
Quy tắc đặt tiêu đề (đầu đề) cho bảng biểu và hình vẽ trong báo cáo nghiên cứu khoa học là gì?
A.  
Đầu đề của cả bảng biểu và hình vẽ đều phải ghi phía trên đối tượng đó.
B.  
Đầu đề của cả bảng biểu và hình vẽ đều phải ghi phía dưới đối tượng đó.
C.  
Đầu đề của bảng biểu ghi phía dưới bảng, đầu đề của hình vẽ ghi phía trên hình.
D.  
Đầu đề của bảng biểu ghi phía trên bảng, đầu đề của hình vẽ ghi phía dưới hình.
Câu 27: 0.25 điểm
Khi viết các phương trình hoặc công thức toán học trong báo cáo, số thứ tự của phương trình được đặt ở đâu?
A.  
Chỉ cần đánh số ở danh mục các công thức ở đầu báo cáo, không cần ghi trong nội dung.
B.  
Đặt ở trong ngoặc đơn và đặt bên phía lề phải của dòng chứa công thức.
C.  
Đặt ở lề trái, phía trước công thức để người đọc dễ theo dõi.
D.  
Đặt ở ngay phía trên công thức và căn lề giữa trang giấy.
Câu 28: 0.25 điểm
Tác dụng chính của việc sử dụng trích dẫn khoa học trong báo cáo nghiên cứu là gì?
A.  
Để chứng tỏ tác giả đã đọc rất nhiều sách và tăng số lượng tài liệu tham khảo.
B.  
Để người đọc không thể bắt lỗi được những ý kiến cá nhân của tác giả.
C.  
Làm luận cứ chứng minh luận đề, thể hiện sự tôn trọng bản quyền và tránh đạo văn.
D.  
Để làm cho nội dung bài viết dài ra nhằm đáp ứng đủ yêu cầu về số trang.
Câu 29: 0.25 điểm
Trong danh mục tài liệu tham khảo, nếu có nhiều tài liệu của cùng một tác giả xuất bản trong cùng một năm, ta xử lý như thế nào?
A.  
Chỉ liệt kê tài liệu nào mà tác giả thấy quan trọng nhất và bỏ qua các tài liệu còn lại.
B.  
Đảo thứ tự tên tác giả để tạo ra sự khác biệt trong danh sách ABC.
C.  
Quy ước thêm các ký tự a, b, c vào sau năm xuất bản (ví dụ: 1994a, 1994b).
D.  
Viết thêm tiêu đề bài báo vào ngay sau tên tác giả trước khi ghi năm xuất bản.
Câu 30: 0.25 điểm
Khi lập danh mục tài liệu tham khảo bằng tiếng nước ngoài, nguyên tắc trình bày tên tác giả và tài liệu là gì?
A.  
Phải phiên âm tên tác giả sang tiếng Việt theo cách đọc phổ thông.
B.  
Phải dịch toàn bộ tiêu đề tài liệu sang tiếng Việt để người đọc dễ hiểu.
C.  
Phải giữ nguyên văn, không phiên âm, không dịch (kể cả tiếng Trung, Nhật...).
D.  
Chỉ cần giữ nguyên tên tác giả, còn tên sách/bài báo thì bắt buộc phải dịch.
Câu 31: 0.25 điểm
Một kế hoạch bài thuyết trình báo cáo khoa học bài bản thường bao gồm việc phân bổ những yếu tố nào?
A.  
Chỉ cần phân bổ thời gian cho phần mở đầu và phần kết luận.
B.  
Việc chuẩn bị các câu trả lời cho mọi tình huống khán giả có thể hỏi.
C.  
Chỉ cần tập trung vào nội dung chuyên môn của các slide là đủ.
D.  
Sự kết hợp giữa nội dung, phương pháp, phương tiện và thời gian cho từng phần.
Câu 32: 0.25 điểm
Tại sao việc diễn thuyết thử bài thuyết trình lại được coi là một bước quan trọng trong khâu chuẩn bị?
A.  
Để đảm bảo khán giả thực sự sẽ không đặt những câu hỏi khó cho tác giả.
B.  
Giúp nắm được thời gian, tránh sai sót và làm chủ được các tình huống có thể xảy ra.
C.  
Để tác giả có thể đọc thuộc lòng toàn bộ nội dung mà không cần nhìn slide.
D.  
Để giảm bớt áp lực cho tác giả bằng cách biến nó thành một thói quen cơ học.
Câu 33: 0.25 điểm
Trong bài thuyết trình báo cáo nghiên cứu khoa học sinh viên, phần nội dung chính cần trả lời được những câu hỏi then chốt nào?
A.  
Tác giả đã đọc bao nhiêu cuốn sách? Và những ai đã khen ngợi đề tài này?
B.  
Tác giả là ai? Tại sao tác giả lại chọn học chuyên ngành này?
C.  
Đề tài nghiên cứu về cái gì? Thực hiện như thế nào? Và đạt được kết quả gì?
D.  
Kinh phí thực hiện là bao nhiêu? Và tác giả định làm gì sau khi tốt nghiệp?
Câu 34: 0.25 điểm
Khi sử dụng phần mềm PowerPoint để trình bày, cỡ chữ tối thiểu được gợi ý cho phần nội dung slide là bao nhiêu?
A.  
Cỡ chữ 18pt để có thể đưa được nhiều nội dung hơn lên một slide.
B.  
Cỡ chữ khoảng 28pt để đảm bảo khán giả ngồi xa có thể đọc được.
C.  
Cỡ chữ khoảng 13pt giống như trong văn bản báo cáo viết.
D.  
Cỡ chữ không quan trọng, chủ yếu là hình ảnh phải to và rõ nét.
Câu 35: 0.25 điểm
Một điểm cần đặc biệt chú ý về hình thức của các slide trong cùng một file trình diễn là gì?
A.  
Không nên sử dụng tiêu đề cho các slide để tiết kiệm không gian trình bày ý.
B.  
Mỗi slide nên có một màu nền khác nhau để tạo sự bất ngờ và sinh động.
C.  
Nên sử dụng nhiều font chữ nghệ thuật khác nhau để thể hiện cá tính tác giả.
D.  
Màu sắc của các slide nên hài hòa, dễ nhìn và đồng nhất trong toàn bộ file.
Câu 36: 0.25 điểm
Tại sao người thuyết trình nên tránh việc "đọc slide" hoặc "đọc từ văn bản viết sẵn" trong buổi báo cáo?
A.  
Vì nó gây cảm giác tác giả chưa hiểu rõ vấn đề và làm buổi thuyết trình nhàm chán.
B.  
Vì khán giả đã được phát bản báo cáo in sẵn nên không cần nghe đọc lại.
C.  
Vì đọc slide sẽ khiến tác giả bị đau họng và không thể trả lời câu hỏi phản biện.
D.  
Vì quy định của các hội nghị khoa học là cấm tuyệt đối việc đọc văn bản.
Câu 37: 0.25 điểm
Việc sử dụng "ngôn ngữ không lời" (trang phục, điệu bộ, cử chỉ, ánh mắt) có tác động như thế nào đến hiệu quả thuyết trình?
A.  
Chỉ có tác dụng làm đẹp cho diễn giả chứ không hỗ trợ truyền tải thông tin.
B.  
Gây phân tâm cho người nghe vì họ sẽ nhìn vào diễn giả thay vì nhìn vào slide.
C.  
Giúp tạo cảm giác thân thiện, tự tin và làm cho người nghe tin tưởng hơn vào diễn giả.
D.  
Không có tác động vì khán giả chỉ quan tâm đến các số liệu trong báo cáo.
Câu 38: 0.25 điểm
Khi kết thúc bài thuyết trình, tại sao việc "tạo điểm nhấn khi kết luận" lại đặc biệt quan trọng?
A.  
Để kéo dài thêm thời gian nếu bài thuyết trình của tác giả bị kết thúc quá sớm.
B.  
Để khán giả biết rằng buổi thuyết trình đã kết thúc và họ có thể ra về.
C.  
Để tác giả có cơ hội cảm ơn tất cả những người đã tham dự buổi báo cáo.
D.  
Giúp người nghe lưu giữ rõ nét nhất những kết quả quan trọng nhất mà tác giả muốn trình bày.
Câu 39: 0.25 điểm
Trong một slide, nếu nội dung cần trình bày quá dài và phải chia thành nhiều slide, cách đặt tiêu đề như thế nào là đúng?
A.  
Viết gộp tất cả nội dung vào một slide duy nhất dù cỡ chữ có bị nhỏ đi.
B.  
Các slide sau nên giữ nguyên tiêu đề và thêm cụm từ "(tiếp theo)".
C.  
Mỗi slide đặt một tiêu đề khác nhau hoàn toàn để không trùng lặp.
D.  
Chỉ cần đặt tiêu đề ở slide đầu tiên, các slide sau để trống phần tiêu đề.
Câu 40: 0.25 điểm
Đối với các kiến thức phổ biến trong báo cáo khoa học, việc trích dẫn được thực hiện như thế nào?
A.  
Phải trích dẫn ít nhất 3 nguồn khác nhau để đảm bảo tính xác thực của kiến thức đó.
B.  
Vẫn bắt buộc phải trích dẫn nguồn gốc của mọi kiến thức dù là đơn giản nhất.
C.  
Chỉ cần ghi tên cuốn sách chứa kiến thức đó ở phần danh mục tài liệu tham khảo.
D.  
Không cần phải chỉ ra trích dẫn để giảm bớt sự "nặng nề" tham chiếu không cần thiết.