Tóm tắt kiến thức chương 2 - Giáo dục học đại cương (HCMUE)
Tài liệu tóm tắt kiến thức Chương 2 Giáo dục học đại cương về sự hình thành và phát triển nhân cách. Nội dung tập trung phân tích khái niệm nhân cách , vai trò chủ đạo của giáo dục , tiền đề vật chất từ di truyền , ảnh hưởng của môi trường và yếu tố quyết định trực tiếp từ hoạt động, giao tiếp cá nhân. Đồng thời tổng hợp đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi từ hài nhi đến học sinh trung học phổ thông.
giáo dục học đại cươngtóm tắt chương 2 giáo dục học hcmuenhân cách và phát triển nhân cáchvai trò của giáo dụcyếu tố hình thành nhân cáchđặc điểm tâm lý lứa tuổi
I. Khái niệm về nhân cách và sự phát triển nhân cách
1. Khái niệm về nhân cách
Theo Tâm lý học:
Nhân cách là tổ hợp thái độ, thuộc tính riêng trong quan hệ hành động của từng người với thế giới tự nhiên, đồ vật, xã hội và bản thân. Là bộ mặt tâm lý - đạo đức, quy định giá trị và hành vi xã hội.
Theo Giáo dục học:
Bao gồm tất cả các nét, mặt, phẩm chất có ý nghĩa xã hội. Là toàn bộ đặc điểm tâm sinh lý được xã hội đánh giá tạo nên giá trị cá nhân.
"Nhân cách là sự thống nhất giữa Phẩm chất (Đức) và Năng lực (Tài)."
Các mức độ bình diện nhân cách
Bên trong cá nhân
Thể hiện ở cá tính, sự khác biệt, tính tích cực vượt qua hạn chế tự nhiên.
Giữa các cá nhân
Thể hiện qua mối quan hệ cộng đồng, hành vi và cử chỉ xã hội.
Siêu cá nhân (Mức cao nhất)
Tác động gây ra những biến đổi ở người khác (chủ thể hoạt động tích cực).
Hệ thống định hướng giá trị cốt lõi
Giá trị Tư tưởng
Lý tưởng, niềm tin, quan điểm sống rõ ràng.
Giá trị Đạo đức
Lương tâm, trách nhiệm, lòng nhân ái, trung thực.
Giá trị Nhân văn
Học vấn, nghề nghiệp, tài năng, thẩm mỹ.
Định hướng giá trị chỉ đạo hoạt động con người. Biết được định hướng giá trị sẽ biết được thái độ và hành vi của cá nhân đó trong xã hội.
2. Khái niệm về sự phát triển nhân cách
THỂ CHẤT
- Biến đổi chiều cao, trọng lượng
- Phát triển cơ bắp, hệ xương
- Hoàn thiện giác quan
- Phối hợp vận động cơ thể
TÂM LÝ
- Quá trình nhận thức (tư duy, trí nhớ)
- Tình cảm, cảm xúc
- Ý chí, bản lĩnh cá nhân
- Thuộc tính tâm lý mới
XÃ HỘI
- Thái độ cư xử cộng đồng
- Tham gia quan hệ xã hội
- Hoạt động đoàn thể, nghề nghiệp
- Trách nhiệm với xã hội
"Con người sinh ra chưa có nhân cách. Nhân cách hình thành trong quá trình sống, hoạt động và giao lưu."
II. Vai trò của di truyền, môi trường và hoạt động cá nhân
1. Vai trò của di truyền
Di truyền là sự tái tạo ở thế hệ sau những thuộc tính sinh học của thế hệ trước (giải phẫu, sinh lý, màu mắt, tóc, vóc dáng, tư chất thần kinh).
Vai trò:
Tiền đề vật chất
Tạo cơ sở cho các giác quan và hệ thần kinh phát triển lành mạnh.
Cơ chế chuyển hóa
2. Vai trò của môi trường
Môi trường tự nhiên
Địa hình, khí hậu, thời tiết ảnh hưởng gián tiếp đến tính cách và sức khỏe, nhưng không đóng vai trò quyết định.
Môi trường xã hội
Vai trò: Điều kiện cần
Quy định mục đích, nội dung và chiều hướng phát triển thông qua giao tiếp và hoạt động.
Sơ đồ tương tác môi trường
"Bộ lọc cá nhân"
Tác động của môi trường không trực tiếp mà phải thông qua kinh nghiệm, vốn sống và định hướng giá trị của mỗi người. Điều này giải thích tại sao những người cùng sống trong một môi trường lại có nhân cách khác nhau. Cá nhân không chỉ là đối tượng mà còn là chủ thể biến cải môi trường.
3. Vai trò của hoạt động cá nhân
Vai trò:
QUYẾT ĐỊNH TRỰC TIẾP
Hoạt động là phương thức tồn tại của con người. Thông qua hai quá trình Chủ thể hóa và Khách thể hóa, nhân cách được bộc lộ và hình thành.
Giao tiếp - Một dạng hoạt động đặc biệt
Giao tiếp là nhu cầu không thể thiếu để cá nhân gia nhập quan hệ xã hội và lĩnh hội văn hóa.
Giao tiếp Bạn bè
Giao tiếp Gia đình
Giao tiếp Thầy cô
Quan hệ Nghề nghiệp
III. Vai trò của giáo dục đối với sự phát triển nhân cách
Các học thuyết về vai trò giáo dục
Thuyết sinh học (Tiền định)
Tuyệt đối hóa di truyền. Coi giáo dục vô tác dụng.
Thuyết duy cảm
Coi giáo dục là "vạn năng". Trẻ như tờ giấy trắng.
Quan điểm Mác-xít
VAI TRÒ CHỦ ĐẠO
1. Vai trò chủ đạo của giáo dục
Định hướng & Tổ chức
Xác định mục đích, nội dung, phương pháp. Giáo dục phải đi trước, đón đầu sự phát triển dựa trên dự báo tương lai.
Can thiệp & Điều chỉnh
Tác động vào di truyền (phát hiện tư chất), môi trường (trong lành hóa các mối quan hệ) và hoạt động (tạo động cơ đúng đắn).
Tiền đề cho Tự giáo dục
Giúp cá nhân hình thành khả năng đề kháng trước tác động tiêu cực và tự chuyển hóa yêu cầu xã hội thành phẩm chất bản thân.
2. Điều kiện để giáo dục giữ vai trò chủ đạo
Công tác dự báo xu hướng xã hội phải chính xác.
Sự thống nhất giữa nhà giáo dục (chủ đạo) và người được giáo dục (chủ động).
Kết hợp 3 lực lượng: Gia đình - Nhà trường - Xã hội.
Nắm vững đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi.
Nhà giáo dục phải có đủ phẩm chất và năng lực sư phạm.
IV. Giáo dục và các giai đoạn phát triển nhân cách theo lứa tuổi
1. Trẻ Hài Nhi (0 - 1 tuổi)
Đặc điểm: Nhân cách chưa hình thành, là sinh vật mang mầm mống người. Phát triển mạnh về giác quan và vận động (lật, bò, đi).
Nội dung GD: Thúc đẩy giác quan, cho trẻ làm quen thế giới đồ vật.
Cách thức: Giao lưu trực tiếp qua chăm sóc, tạo cảm xúc an toàn và tin cậy.
2. Trẻ Ấu Nhi (1 - 3 tuổi)
Đặc điểm: 3 thành tựu lớn: Dáng đi thẳng - Đồ vật công cụ - Ngôn ngữ. Bắt đầu có sự tự ý thức.
Nội dung GD: Luyện đi đứng, sử dụng đồ vật đúng chức năng, phát triển ngôn ngữ.
Cách thức: Làm mẫu hành vi, tạo điều kiện tiếp xúc đồ vật, ứng xử phù hợp với tính bướng bỉnh.
3. Trẻ Mẫu Giáo (3 - 6 tuổi)
Đặc điểm: Hành động theo động cơ gián tiếp. Hoạt động chủ đạo là Vui chơi. Muốn độc lập khỏi người lớn.
Nội dung GD: Hình thành nét nhân cách tốt đẹp, trí tưởng tượng, quy tắc ứng xử xã hội.
Cách thức: Gương mẫu, tổ chức trò chơi sắm vai, rèn luyện cách thức cư xử chuẩn mực.
4. Học sinh Tiểu Học (6 - 11 tuổi)
Đặc điểm: Hoạt động chủ đạo là Học tập. Tính hồn nhiên, hay bắt chước, ý chí chưa cao.
Nội dung GD: Phát triển trí tuệ, thói quen đạo đức cơ bản, rèn luyện tính tự chủ.
Cách thức: Kết hợp Gia đình - Nhà trường, xây dựng nhóm bạn tích cực, quản lý thông tin đại chúng.
5. Học sinh THCS (11 - 15 tuổi)
Đặc điểm: Biến động tâm lý phức tạp. "Khuynh hướng làm người lớn", nhu cầu tự khẳng định. Tình cảm mạnh mẽ, dễ quá khích.
Nội dung GD: Giáo dục giới tính, chuẩn mực quan hệ khác giới, thỏa mãn nhu cầu tâm lý lành mạnh.
Cách thức: Nhà giáo là "người bạn lớn", hướng dẫn nhóm bạn đi vào hoạt động có ích.
6. Học sinh THPT (15 - 18 tuổi)
Đặc điểm: Nhân cách định hình có chiều sâu. Ý thức rõ rệt về cái "Tôi". Suy nghĩ về kế hoạch cuộc đời và nghề nghiệp.
Nội dung GD: Xây dựng lý tưởng sống, định hướng nghề nghiệp, giáo dục tình bạn - tình yêu.
Cách thức: Cung cấp thông tin nghề nghiệp, giúp học sinh nhận ra hứng thú và năng lực bản thân.
"Chỉ có những người biết tự giáo dục mới là những người thực sự có giáo dục."
— Bennet (Anh)
3.170 xem 8 kiến thức 9 đề thi
2 mã đề 80 câu hỏi
2 mã đề 80 câu hỏi
2 mã đề 80 câu hỏi
2 mã đề 80 câu hỏi
2 mã đề 80 câu hỏi
1 mã đề 60 câu hỏi
3 mã đề 142 câu hỏi
5 mã đề 122 câu hỏi
2 mã đề 100 câu hỏi

12.891 lượt xem 15/04/2026

13.091 lượt xem 15/04/2026
19.191 lượt xem 13/01/2026

4.565 lượt xem 11/07/2025
15.377 lượt xem 25/11/2025
16.705 lượt xem 07/01/2026
17.372 lượt xem 24/12/2025

6.578 lượt xem 11/07/2025

2.968 lượt xem 11/07/2025

