Tóm tắt kiến thức chương 2 - Tâm lý học giáo dục (HNUE)

Khám phá bản tóm tắt chi tiết kiến thức Chương 2 môn Tâm lý học giáo dục về Sự phát triển tâm lý cá nhân. Nội dung bao quát quan điểm duy vật biện chứng, 6 quy luật phát triển tâm lý cốt lõi, cơ chế hình thành tâm lý, và các giai đoạn phát triển theo lứa tuổi. Đặc biệt, tài liệu đi sâu vào phân tích đặc điểm tâm lý lứa tuổi thiếu niên và thanh niên mới lớn, giúp sinh viên ôn thi hiệu quả và nắm vững kiến thức trọng tâm.

Tâm lý học giáo dụcSự phát triển tâm lý cá nhântóm tắt tâm lý học giáo dụcôn thi tâm lý học giáo dục6 quy luật phát triển tâm lýcác giai đoạn phát triển tâm lýlứa tuổi thiếu niênlứa tuổi thanh niênhoạt động chủ đạokhủng hoảng lứa tuổitự ý thứctâm lý học đại cươngsinh viênHNUE

 
psychology

Chương 2: Sự phát triển tâm lí cá nhân

Cơ sở khoa học về sự hình thành, phát triển tâm lí trẻ em để ứng dụng trong thiết kế, tổ chức hoạt động giáo dục.

2.1. Khái niệm cá nhân và sự phát triển tâm lí cá nhân

person

2.1.1. Khái niệm cá nhân

  • Là một con người cụ thể, sống trong một xã hội nhất định.
  • Có đời sống hoạt động, giao tiếp và thế giới tâm lí riêng.
  • Là kết quả của quá trình xã hội hoá cá thể người.
  • Thể hiện tính chủ thể để phân biệt với tập thể, nhóm xã hội.
  • Con người: Sinh vật học (động vật cao cấp) + Triết học (thực thể sinh vật xã hội) + Tâm lí học (sinh học & xã hội).
child_care

2.1.2. Khái niệm trẻ em

Quan niệm sai lầm cổ xưa: "Trẻ em là người lớn thu nhỏ" - áp đặt sinh hoạt, lao động của người lớn.
Thế kỷ XVII - John Locke: "Tabula rasa" (Tấm bảng sạch) - Trẻ em thụ động, phụ thuộc hoàn toàn môi trường.
Thế kỷ XVIII - J.J. Rousseau: Trẻ em tích cực, có khuynh hướng tự nhiên. Giáo dục tự do.
Quan niệm Tâm lí học hiện đại: Trẻ em tự sinh ra chính bản thân mình bằng hoạt động và tương tác xã hội. Là sản phẩm của thời đại.

2.1.3. Sự phát triển tâm lí cá nhân

Các quan niệm sai lầm (Phủ nhận tính tích cực của cá nhân)
genetics
Thuyết tiền định

Tâm lí do tiềm năng sinh vật, di truyền quyết định có sẵn từ khi sinh ra. Giáo dục chỉ làm tăng/kìm hãm, không có vai trò quyết định.

public
Thuyết duy cảm

Tuyệt đối hoá vai trò môi trường xung quanh. Môi trường thế nào thì nhân cách thế ấy. Bỏ qua yếu tố tự nhiên và cá nhân.

merge_type
Thuyết hội tụ 2 yếu tố

Kết hợp máy móc di truyền và môi trường. Di truyền quyết định, môi trường là điều kiện xúc tác. Tính tiền định vẫn tồn tại.

lightbulb
Quan điểm duy vật biện chứng (Mác - Lênin)
  • Phát triển không chỉ là tăng giảm số lượng mà là biến đổi về chất lượng.
  • Sự thay đổi lượng dẫn đến sự hình thành cấu trúc tâm lí mới (nhảy vọt).
  • Phát triển là quá trình kế thừa: Lĩnh hội nền văn hoá xã hội của loài người thông qua đồ vật và quan hệ.
  • Chính hoạt động của cá nhân làm tâm lí hình thành và phát triển.
  • Sự phát triển diễn ra không phẳng lặng, có khủng hoảng và đột biến, trên nền tảng cơ sở vật chất (cơ thể, bẩm sinh di truyền).

2.2. Cơ chế, quy luật và các giai đoạn phát triển tâm lí cá nhân

2.2.1. Cơ chế và con đường hình thành

settings
A. Cơ chế chuyển kinh nghiệm bên ngoài vào bên trong (Nội tâm hoá)

Chủ thể thông qua hoạt động tương tác với thế giới đồ vật và người khác để chuyển hoá kinh nghiệm lịch sử - xã hội thành cấu trúc tâm lí cá nhân.

Giải thích của J. Piaget (Thích ứng)
  • Đồng hoá: Tiếp nhận thông tin đưa vào cấu trúc đã có, làm phong phú cấu trúc.
  • Điều ứng: Cải tổ cấu trúc cũ để hình thành cấu trúc mới, tạo ra sự phát triển.
Giải thích của P.Ia. Galperin (5 bước)
  1. Hành động với vật thật.
  2. Hành động với lời nói to.
  3. Hành động với lời nói thầm không thành tiếng.
  4. Hành động với lời nói thầm bên trong.
  5. Trở thành cấu trúc tâm lí (Nhập tâm hoàn toàn).
route
B. 6 Con đường hình thành tâm lí
history
Kế thừa

Lựa chọn, giữ gìn giá trị văn hoá gia đình, cộng đồng làm nguyên liệu xã hội hoá.

content_copy
Bắt chước

Làm theo có ý thức hoặc vô thức hành vi của nhóm để hoà nhập (ví dụ: trẻ bắt chước cha mẹ).

fingerprint
Đồng nhất hoá

Thống nhất bản thân với người khác, chuyển chuẩn mực của họ vào mình (VD: con trai đồng nhất với cha).

coronavirus
Lây lan

Truyền trạng thái cảm xúc từ người này sang người khác, tạo cảm xúc chung của nhóm.

handshake
Thoả hiệp

Nhân nhượng trước áp lực nhóm. Gồm thoả hiệp hình thức (ngoài thuận trong chống) và thực tâm.

school
Học tập

Lĩnh hội tự giác, có chủ đích bằng hoạt động chuyên biệt, thoả mãn nhu cầu học.

2.2.2. 5 Quy luật phát triển tâm lí cá nhân

1
Trình tự nhất định, không nhảy cóc

Phát triển qua các giai đoạn hằng định. Dù gia tốc phát triển nhanh cũng không được đốt cháy giai đoạn, ép trẻ chín ép.

2
Diễn ra không đều

Tốc độ không đều qua các giai đoạn; không đều giữa các cấu trúc tâm lí (nhận thức nhanh hơn ngôn ngữ); không đều giữa các cá nhân.

3
Tiệm tiến và nhảy vọt

Tăng dần về lượng (tiệm tiến) dẫn đến đột biến, cải tổ cấu trúc tâm lí cũ thành mới (nhảy vọt) để lập cân bằng.

4
Gắn bó với trưởng thành cơ thể & tương tác môi trường

Tam giác phát triển: Chủ thể hoạt động - Yếu tố thể chất - Môi trường văn hoá xã hội tương tác chặt chẽ.

5
Tính mềm dẻo và khả năng bù trừ

Có thể thay đổi hành vi. Khi có khuyết điểm (mù, điếc), cá nhân có xu hướng phát triển bù trừ vượt bậc ở các giác quan khác.

2.2.3. Hoạt động và Giao tiếp

directions_run
Hoạt động

Mối quan hệ tác động qua lại giữa con người (chủ thể) và thế giới (khách thể) để tạo ra sản phẩm kép.

  • Có đối tượng, có chủ thể, có mục đích.
  • Vận hành gián tiếp qua công cụ, ngôn ngữ.
Cấu trúc vĩ mô của Hoạt động (A.N. Leonchev)
Chủ thể <----- Tương tác -----> Khách thể
arrow_downward
arrow_downward
Hoạt động <----------------> Động cơ
arrow_downward
arrow_downward
Hành động <----------------> Mục đích
arrow_downward
arrow_downward
Thao tác <----------------> Phương tiện
forum
Giao tiếp

Là sự tiếp xúc tâm lí giữa người và người để trao đổi thông tin, cảm xúc, tri giác lẫn nhau.

Theo phương tiện:

Vật chất, phi ngôn ngữ (cử chỉ, nét mặt), ngôn ngữ.

Theo khoảng cách:

Trực tiếp (đối mặt), Gián tiếp (thư từ).

Theo quy cách:

Chính thức (theo chức trách), Không chính thức (chân tình, đồng cảm).

Vai trò:

Là điều kiện tồn tại, con đường hình thành nhân cách. Giúp con người tự ý thức, đánh giá bản thân qua người khác.

2.2.4. Các giai đoạn phát triển tâm lí

Mỗi giai đoạn gắn với một hoạt động chủ đạo, hình thành cấu trúc tâm lí mới, có thời điểm nhạy cảm, và thường có khủng hoảng chuyển tiếp.

psychology_alt
Giai đoạn nhận thức (J. Piaget)
1. Giác động (0-2 tuổi): Phối hợp cảm giác và vận động.
2. Tiền thao tác (2-7 tuổi): Dùng biểu trưng, suy nghĩ "mình là trung tâm".
3. Thao tác cụ thể (7-11 tuổi): Thao tác logic trên vật thật.
4. Thao tác hình thức (11+ tuổi): Suy nghĩ trừu tượng và hệ thống.
sports_gymnastics
Quan điểm Hoạt động
  • Ấu nhi (0-3): Tương tác mẹ - con, đồ vật.
  • Mẫu giáo (3-6): Hoạt động chơi.
  • Nhi đồng (6-11): Học tập.
  • Thiếu niên (11-15): Học tập & Quan hệ bạn bè.
  • Thanh niên (15-25): Học nghề nghiệp & Xã hội.
  • Trưởng thành (25-60): Nghề nghiệp & Xã hội.
escalator_warning
Giai đoạn tâm lí xã hội & Khủng hoảng (E. Erikson)
1. (0-1t): Tin tưởng / Nghi ngờ (Mẹ)
2. (1-3t): Tự lập / Xấu hổ, nghi ngờ bản thân (Cha mẹ)
3. (3-6t): Khởi xướng / Mặc cảm thiếu khả năng (Gia đình)
4. (6-12t): Tài năng / Thiếu tự tin, thất bại (GV, Bạn bè)
5. (12-20t): Khẳng định mình / Mơ hồ vai trò (Bạn đồng niên)
6. (20-40t): Gần gũi / Cô lập, cô đơn (Người yêu, Vợ/chồng)
7. (40-65t): Sáng tạo / Buông thả (Vợ/chồng, con cái)
8. (>65t): Toàn vẹn / Tuyệt vọng (Kinh nghiệm sống)

2.3. Đặc điểm tâm lí lứa tuổi thiếu niên và đầu thanh niên

directions_bike
2.3.1. Lứa tuổi Thiếu niên (11/12 - 14/15 tuổi - HS THCS)

Thời kì quá độ "không còn là trẻ con nhưng chưa phải người lớn". Đầy biến động, cải tổ, nhảy vọt và mâu thuẫn.

fitness_center
Thể chất & Sinh lí
  • Dậy thì: Yếu tố quan trọng nhất, đột biến về sinh lí.
  • Cơ thể phát triển mạnh nhưng không cân đối: Xương nhanh hơn cơ, tim to nhanh hơn mạch máu (gây mệt mỏi, chóng mặt).
  • Thần kinh hưng phấn mạnh hơn ức chế -> Dễ xúc động, nổi nóng, phản ứng vô cớ.
group
Điều kiện Xã hội & Hoạt động
  • Được gia đình thừa nhận, giao nhiệm vụ. Trường học đổi mới (nhiều môn, nhiều GV). Có trách nhiệm công dân bước đầu.
  • Học tập: Đòi hỏi phương pháp học, xuất hiện động cơ chọn nghề. Phân hoá thái độ môn học.
  • Say mê hoạt động văn nghệ, thể thao.
record_voice_over
Giao tiếp
Với Người lớn

Khát vọng độc lập, đòi quyền bình đẳng. Không thích bị giám sát. Dễ mâu thuẫn/xung đột. Thường cường điệu hoá, "bi kịch hoá" hành vi của người lớn.

Với Bạn cùng tuổi

Cực kỳ quan trọng, có thể đẩy lùi học tập. Chức năng: thông tin, học hỏi, tâm sự, khẳng định mình. Quan hệ bình đẳng, yêu cầu cao (bộ luật tình bạn). Có sắc thái giới tính (bạn khác giới).

emoji_objects
Nhận thức
  • Tri giác có logic, kế hoạch.
  • Ghi nhớ ý nghĩa, logic chiếm ưu thế.
  • Chú ý có chủ định phát triển mạnh, tuy nhiên dễ bị phân tán bởi rung động mạnh.
  • Tư duy trừu tượng phát triển vượt bậc. Thích tranh luận, phản đề, tư duy độc lập.
favorite
Tình cảm & Nhân cách
  • Cường độ mạnh, dễ rung động quyết liệt, chưa ổn định.
  • Trung tâm: Cảm giác mình là người lớn.
  • Tự ý thức mạnh: Quan tâm vẻ bề ngoài, tính cách, tự đánh giá bản thân (thường cao hơn thực tế).
  • Hình thành khả năng tự giáo dục và lí tưởng, niềm tin đạo đức.

school
2.3.2. Lứa tuổi Đầu Thanh Niên (15 - 18 tuổi - HS THPT)

Hoàn thiện phát triển thể chất. Vị thế xã hội chuyển đổi thành công dân thực thụ nhưng vẫn có sự phụ thuộc nhất định. Hoạt động học tập đi vào chiều sâu lý luận.

monitor_weight
Thể chất sung mãn

Hoàn thiện cấu tạo và chức năng. Sức khoẻ đạt đỉnh cao, sinh lí ổn định sau dậy thì.

assignment_ind
Vai trò xã hội mới

Có quyền công dân (CMND, bầu cử). Được tự quyết định chuyện học hành, chọn nghề, tương lai.

neurology
Trí tuệ trưởng thành

Thao tác trí tuệ dựa hoàn toàn vào mệnh đề logic, không cần hiện vật. Tư duy phê phán độc lập.

visibility
Sự phát triển Tự ý thức
  • Ý thức về thân thể: Cực kỳ quan tâm hình ảnh cơ thể trong mắt người khác. Xây dựng hình ảnh để tạo uy tín.
  • Khả năng tự đánh giá: Có chủ kiến rõ, đối chiếu với chuẩn xã hội. Đặc trưng bởi sự phản tỉnh (quay vào nội tâm trả lời câu hỏi: Tôi là ai? Tôi muốn thành ai?). Đánh giá khái quát nhưng vẫn có yếu tố "lí tưởng hoá".
  • Tính tự trọng: Phát triển cao và ổn định. Sẵn sàng bảo vệ danh dự, không chấp nhận bị xúc phạm.
explore
Lí tưởng sống & Tích cực xã hội

Hình mẫu lí tưởng không còn là cá nhân cụ thể mà khái quát hoá các phẩm chất. Phân hoá lí tưởng nghề và đạo đức.

Kế hoạch đường đời: Bận tâm lớn nhất là chọn nghề, chọn trường đại học/nghề.

Tính tích cực xã hội cao: Nhạy cảm sự kiện chính trị, hăng hái tham gia hoạt động văn hoá, xã hội với nhiệt huyết.

volunteer_activism
Tình cảm, Tình bạn & Tình yêu

Tình cảm ổn định, gắn kết hài hoà nhận thức - xúc cảm - ý chí.

Tình bạn: Không chỉ chung sở thích mà chung chí hướng. Nhu cầu tâm tình sâu sắc (tìm cái tôi khác ở bạn).

Tình yêu đầu đời: Xuất hiện phổ biến, rõ rệt, quan tâm lẫn nhau. Lành mạnh nhưng tâm lí chưa đủ trưởng thành nên dễ tan vỡ.

menu_book
Hoạt động học tập (HS THPT)
  • Nội dung mang tính lí luận cao, trừu tượng.
  • Thái độ tự giác cao do gắn với nghề nghiệp, nhưng phân hoá mạnh (chỉ tập trung môn thi, học lệch).
  • Động cơ nhận thức hiện thực, thiết thực cho tương lai.
  • Trí tuệ phân hoá theo giới (Nam: logic tự nhiên; Nữ: khoa học xã hội).
Khoá học liên quan
Đề thi liên quan
Kiến thức tương tự