Tóm tắt kiến thức chương 2 - Logic học đại cương HNMU
Tổng hợp kiến thức trọng tâm chương 2: Khái niệm trong môn Logic học đại cương theo giáo trình ĐH Thủ đô Hà Nội (HNMU). Nội dung tóm tắt chi tiết về nội hàm, ngoại diên, mối quan hệ ngược, các loại và quan hệ giữa các khái niệm. Phân tích sâu 4 quy tắc định nghĩa và 4 quy tắc phân chia khái niệm kèm ví dụ minh họa và lỗi logic thường gặp. Tài liệu ôn tập không thể thiếu giúp sinh viên nắm vững lý thuyết và chuẩn bị tốt nhất cho bài thi.
Logic học đại cươngTóm tắt Logic họcHNMUĐại học Thủ đô Hà NộiChương 2 Khái niệmnội hàm và ngoại diênđịnh nghĩa khái niệmphân chia khái niệmquan hệ giữa các khái niệmquy tắc logicsơ đồ Venôn tập logic họclý thuyết logic học
Chương 2
Khái Niệm
1. Đặc điểm chung của khái niệm
Đặc tính không bản chất
- Chỉ có ảnh hưởng đến sự tồn tại, phát triển.
- Không đóng vai trò quyết định.
- Không làm nên sự khác biệt về chất.
Đặc tính bản chất
- Đóng vai trò quyết định đối với sự tồn tại, phát triển.
- Làm nên sự khác biệt về chất giữa các sự vật.
Khái niệm là gì?
Khái niệm là một hình thức logic của tư duy, phản ánh những dấu hiệu bản chất, khác biệt của các sự vật, hiện tượng trong thế giới khách quan.
- Trong khái niệm không chứa dấu hiệu không bản chất.
- Khái niệm là sản phẩm của tư duy, cơ sở nền tảng của nhận thức.
Khái niệm giả dối
Phản ánh sai lệch/xuyên tạc đặc tính bản chất.
Ví dụ: "người cá", "âm phủ", "động cơ vĩnh cửu".
Khái niệm chân thực
Phản ánh đúng đắn, chính xác đặc tính bản chất. Là tế bào xây dựng khoa học.
2. Hình thức ngôn ngữ thể hiện của khái niệm
Khái niệm có mối quan hệ chặt chẽ với ngôn ngữ. Hình thức ngôn ngữ thể hiện của khái niệm là TỪ (hoặc Cụm từ).
Mối quan hệ giữa Khái niệm và Từ
Từ đồng âm khác nghĩa
Cùng một từ nhưng thể hiện các khái niệm khác nhau.
Ví dụ: Từ "mai" có thể là tên người, tên hoa, thời gian (ngày mai), dụng cụ đào đất...
Từ đồng nghĩa khác âm
Những từ khác nhau nhưng thể hiện cùng một khái niệm.
Ví dụ: "chết", "qua đời", "hy sinh", "từ trần"... đều chỉ hiện tượng chấm dứt sự sống.
3. Kết cấu logic của khái niệm
Bất kỳ khái niệm nào cũng gồm 2 bộ phận hợp thành: Nội hàm và Ngoại diên.
3.1. Nội hàm
Là tập hợp những dấu hiệu bản chất, khác biệt của đối tượng được phản ánh.
Nội hàm trả lời câu hỏi: Sự vật đó là gì? Như thế nào? Khác biệt ở đâu?
- Nội hàm khái niệm "nước": chất lỏng, không màu, không mùi, không vị.
- Nội hàm khái niệm "số chẵn": chia hết cho 2.
3.2. Ngoại diên
Là tập hợp các đối tượng có các dấu hiệu phản ánh trong nội hàm.
Sơ đồ Ven diễn tả ngoại diên (Mỗi diện tích là 1 đối tượng)
3.3. Mối quan hệ giữa Nội hàm và Ngoại diên
Đó là mối quan hệ NGƯỢC (Nghịch biến)
4. Các loại khái niệm
4.1. Phân chia dựa vào Nội Hàm
Khái niệm Cụ thể
Phản ánh một đối tượng/lớp đối tượng thực tế.
VD: "Cái bàn", "Trái đất"
Khái niệm Trừu tượng
Phản ánh đặc tính, quan hệ.
VD: "Dũng cảm", "lịch sự"
Khái niệm Khẳng định
Phản ánh sự tồn tại xác định.
VD: "Có văn hóa"
Khái niệm Phủ định
Phản ánh sự KHÔNG tồn tại dấu hiệu.
VD: "Vô văn hóa"
Khái niệm Đơn
Tồn tại độc lập.
VD: "Cái bảng"
Khái niệm Kép
Tồn tại trong mối quan hệ tương ứng.
VD: "Bên trong" - "Bên ngoài"
4.2. Phân chia dựa vào Ngoại Diên
Khái niệm Đơn nhất
Ngoại diên chỉ có 1 đối tượng.
Ví dụ: "Thủ đô Hà Nội", "Đỉnh Everest"
Khái niệm Chung
Ngoại diên có từ 2 đối tượng trở lên.
Ví dụ: "Sinh viên", "giáo viên"
Khái niệm Tập hợp
Ngoại diên xác lập khi hợp nhất một số đối tượng.
Ví dụ: "Hội đồng nhà trường". (Lưu ý: Tách 1 giáo viên ra thì không mang dấu hiệu của Hội đồng).
5. Quan hệ giữa các khái niệm
5.1. Quan hệ hợp (Có phần chung)
Đồng nhất
Ngoại diên hoàn toàn trùng khít nhau.
VD: "Số chẵn" & "Chia hết cho 2"
Bao hàm
Toàn bộ ngoại diên K₂ là bộ phận của K₁.
VD: "Giáo viên" (K₁) & "Giáo viên giỏi" (K₂)
Giao nhau
Chỉ có một bộ phận ngoại diên chung.
VD: "Sinh viên" & "Bộ đội"
5.2. Quan hệ không hợp / Tách rời (Không có phần chung)
Ngang hàng
Cùng một cấp loài của một khái niệm giống.
VD: "ĐH Sư phạm" & "ĐH Bách khoa" (trong K: Trường ĐH)
Đối lập
Dấu hiệu nội hàm trái ngược nhau (Tổng không lấp đầy giống).
VD: "Trắng" & "Đen" (trong K: Màu sắc)
Mâu thuẫn
Phủ định nhau (Tổng lấp đầy hoàn toàn ngoại diên giống).
VD: "Da trắng" & "Da không trắng"
6. Các thao tác logic đối với ngoại diên
Sự thao diễn và tác động của tư duy nhằm xác định hoặc biến đổi ngoại diên.
6.1 Phép hợp (cộng)
Tạo khái niệm mới bao gồm toàn bộ đối tượng của các thành phần.
VD: "Số chẵn" "Số lẻ" = "Số tự nhiên".
Tính giao hoán:
6.2 Phép giao (nhân)
Chỉ bao gồm đối tượng VỪA thuộc K₁ VỪA thuộc K₂.
VD: "Nhà văn" "Người VN" = "Nhà văn VN".
Nếu không có điểm chung = Rỗng
6.3 Phép trừ
Gồm đối tượng thuộc K₁ NHƯNG KHÔNG thuộc K₂.
VD: "Thanh niên" - "Quân đội" = "Thanh niên không ở trong quân đội".
VD Bao hàm: (con) (cha)
6.4 Phép bù (phủ định)
Phần còn lại của giống khi loại bỏ K₁.
VD: Bù của "Sinh viên giỏi" là "Sinh viên không học giỏi".
và
6.5. Giới hạn khái niệm
Đi từ RỘNG đến HẸP (Thêm dấu hiệu nội hàm).
- K₁: Nhà triết học
- K₂: Nhà TH duy vật
- K₃: Nhà TH duy vật biện chứng
Dừng lại khi đạt đến khái niệm Đơn nhất.
6.6. Mở rộng khái niệm
Đi từ HẸP đến RỘNG (Tước bỏ bớt dấu hiệu nội hàm).
- K₅: Nhà KH Nga
- K₄: Nhà KH thế kỷ XX
- K₃: Nhà KH giải Nobel...
Dừng lại khi đạt đến Phạm trù rộng nhất.
7. Định nghĩa khái niệm
Bản chất & Kết cấu
Chỉ ra nội hàm và làm rõ ý nghĩa của thuật ngữ.
(Definiendum)
Khái niệm được định nghĩa
(Definience)
Khái niệm dùng để định nghĩa
7.3. Các loại định nghĩa
7.4. Các quy tắc định nghĩa
1. Định nghĩa phải Cân đối
VD: "Người là động vật có xương sống." (Vì còn có bò, chó, mèo...)
VD: "Danh từ là từ chỉ người." (Vì danh từ còn chỉ vật, hiện tượng...)
2. Rõ ràng, chính xác và ngắn gọn
Không dùng từ mập mờ, dài dòng, lặp từ.
3. Không ví von, vòng quanh luẩn quẩn
Sai ví von: "Tuổi trẻ là mùa xuân cuộc đời."
Sai vòng quanh: "Mưa là hiện tượng trời mưa." (Lặp lại thuật ngữ).
4. Định nghĩa Khẳng định (Không phủ định)
Phải dùng từ "là". Phủ định không chỉ ra được nội hàm.
Sai: "Số chẵn không phải số lẻ". Đúng: "Số chẵn là số chia hết cho 2".
8. Phân chia khái niệm
Xác định ngoại diên của một khái niệm có bao nhiêu đối tượng (loài) hợp thành.
Kết cấu (Ví dụ phân chia khái niệm "Người")
Khái niệm bị phân chia)) Root -->|Tuổi| A[Nhi đồng / Thiếu niên / ...] Root -->|Lãnh thổ| B[Châu Á / Châu Âu / ...] Root -->|Giới tính| C[Nam / Nữ] Root -->|Màu da| D[Da trắng / Da vàng / ...] style Root fill:#fdf2f7,stroke:#b8336b,stroke-width:2px
8.3. Hình thức phân chia
- Phân loại: Chia giống ra thành các loài khác nhau (VD: Sinh vật -> Giới -> Ngành -> Lớp -> Họ...). Liên tiếp và thay đổi dấu hiệu.
- Phân đôi: Tách thành 2 khái niệm có quan hệ MÂU THUẪN (VD: Chiến tranh chính nghĩa và Không chính nghĩa). Nhanh chóng và đúng đắn.
8.4. Quy tắc phân chia
- Phải cân đối: . Tránh lỗi thừa thành phần (C < Tổng) và thiếu thành phần (C > Tổng).
- Một cơ sở xác định trong 1 cấp: Không dùng nhiều cơ sở cùng lúc tránh chồng chéo (VD: Chia mâu thuẫn theo cả tính chất, vị trí...).
- Ngoại diên loại trừ nhau: Các thành phần phân chia không được có quan hệ hợp.
- Phải liên tục: Không nhảy vọt (Từ Giống -> Loài gần gũi -> Loài xa hơn).
2.799 xem 7 kiến thức 9 đề thi

20.663 lượt xem 13/02/2026

13.009 lượt xem 21/11/2025
11.850 lượt xem 01/10/2025

4.472 lượt xem 09/04/2026
11.678 lượt xem 01/10/2025

3.386 lượt xem 11/07/2025

15.149 lượt xem 21/11/2025
18.961 lượt xem 14/04/2026
16.064 lượt xem 08/12/2025

