Tóm tắt kiến thức cơ bản chương 2 - Giáo trình Thuế FTU

Tìm hiểu tổng quan về thuế: khái niệm, bản chất, phân loại thuế gián thu và trực thu, các yếu tố cấu thành thuế và vai trò then chốt của thuế trong ngân sách nhà nước và quản lý kinh tế vĩ mô. Giúp sinh viên nhanh chóng nắm bắt kiến thức trọng tâm và nguyên tắc thuế khóa hiệu quả.

công bằng xã hộikhái niệm thuếnguyên tắc thuế khóangân sách nhà nướcphân loại thuếquản lý kinh tếthuếthuế gián thuthuế suấtthuế thu nhậpthuế trực thuvai trò thuế

 

I. KHÁI NIỆM, BẢN CHẤT VÀ PHÂN LOẠI THUẾ

1. Khái niệm thuế

- Thuế: phần thu nhập tổ chức, cá nhân bắt buộc đóng cho Nhà nước theo luật định.
- Thu nhập phải có để đóng thuế, nhưng chỉ đóng 1 phần, còn lại để tái sản xuất.
- Thuế là nghĩa vụ pháp lý, bắt buộc, do Quốc hội quy định.
- Người đóng thuế được hưởng phần thu nhập còn lại hợp pháp.
Lưu ý:
+ Thuế không phải trả ngang giá, không hoàn trả trực tiếp.
+ Thuế vừa là nghĩa vụ vừa là quyền lợi (phúc lợi xã hội từ ngân sách).
 

2. Bản chất của thuế

- Thuế gắn liền với Nhà nước, là công cụ tập trung thu nhập xã hội phục vụ chi tiêu Nhà nước.
- Thuế thúc đẩy sản xuất, kinh doanh phát triển; mức thuế hợp lý kích thích tăng trưởng, mức quá cao gây suy thoái.
- Bản chất giai cấp: dưới chế độ xã hội chủ nghĩa, thuế phục vụ nhân dân.
- Tính xã hội rộng rãi: thuế ảnh hưởng đến toàn xã hội, điều chỉnh phân phối lại thu nhập.
 

3. Phân loại thuế

- Thuế bằng hiện vật (xưa), nay chủ yếu thuế tiền.
- Phân theo tính chất chuyển dịch thuế:
  - Thuế gián thu: cộng vào giá hàng hoá, người mua chịu thuế (thuế GTGT, tiêu thụ đặc biệt).
  - Thuế trực thu: đánh trực tiếp vào thu nhập tổ chức, cá nhân (thuế thu nhập doanh nghiệp, cá nhân).
- Phân theo đối tượng đánh thuế:
  - Thuế sản xuất, kinh doanh (thuế doanh thu, GTGT).
  - Thuế hàng hoá (xuất nhập khẩu, tiêu thụ đặc biệt).
  - Thuế thu nhập (doanh nghiệp, cá nhân).
  - Thuế tài sản (nhà đất).
- Phân theo tên gọi sắc thuế:
  - Thuế doanh thu, tiêu thụ đặc biệt, lợi tức, tài nguyên, thuế quan, môn bài.
 

II. CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH THUẾ

1. Tên gọi

- Phản ánh nội dung, phân biệt với loại thuế khác.
 

2. Đối tượng nộp thuế

- Là tổ chức, cá nhân theo luật phải nộp thuế.
Lưu ý phân biệt:
+ Đối tượng nộp thuế ≠ Người chịu thuế (thuế có thể chuyển dịch vào giá).
+ Thuế cuối cùng rút từ thu nhập cá nhân.
 

3. Đối tượng tính thuế

- Là giá trị vật chịu thuế (nguồn dẫn xuất để tính thuế).
- Thuế = Giá trị đối tượng tính thuế × Thuế suất.
 

4. Biểu thuế - Thuế suất

- Linh hồn của thuế, quyết định mức thu.
- Loại thuế suất:
  - Thuế suất bằng số tuyệt đối (cố định hoặc lũy tiến).
  - Thuế suất bằng số tương đối (tỷ lệ cố định, tỷ lệ lũy tiến: đều, toàn phần, từng phần).
- Ví dụ thuế suất lũy tiến từng phần (VN): Thu nhập càng cao, thuế suất tăng từng phần theo bậc.
So sánh thuế suất lũy tiến toàn phần và từng phần:
+ Toàn phần đánh toàn bộ thu nhập theo mức thuế suất mới (điều tiết mạnh, không công bằng).
+ Từng phần chỉ đánh phần thu nhập vượt từng bậc, công bằng hơn.
- Nguyên tắc xác định thuế suất:
+ Hợp lý với người chịu thuế, giảm gánh nặng cảm nhận.
+ Đem lại năng suất tối đa cho Nhà nước, không cản trở phát triển kinh tế.
- Đường biểu diễn Rapho minh họa: Có điểm tối ưu thuế suất cân bằng giữa thu thuế và kích thích sản xuất.
 

5. Các yếu tố khác

- Chế độ miễn giảm: nhằm khuyến khích sản xuất, giúp đỡ khó khăn, chính sách kinh tế đối ngoại.
- Thủ tục, trách nhiệm vật chất, xử lý vi phạm...
 

III. VAI TRÒ CỦA THUẾ

1. Thuế là nguồn thu chủ yếu ngân sách Nhà nước

- Thuế chiếm phần lớn tổng thu ngân sách (VD: Đức 92,7%, Nhật 95,4%, VN ~85-90%).
- Thuế gián thu đảm bảo nguồn thu ổn định, thu dễ hơn thuế trực thu.
- Thuế cần bao quát toàn bộ hoạt động kinh tế.
- Cần tránh "thuế giết thuế" (thuế quá cao làm doanh nghiệp ngừng sản xuất).
 

2. Thuế là công cụ quản lý và điều chỉnh kinh tế vĩ mô

- Thuế ảnh hưởng giá cả, cung cầu, cơ cấu đầu tư, phát triển kinh tế.
- Thuế tác động đến sản xuất và tiêu dùng qua phân phối thu nhập.
- Thuế gián thu tăng giá hàng hoá, làm giảm sức mua.
- Thuế trực thu làm giảm lợi nhuận, ảnh hưởng trực tiếp sản xuất.
- Thuế giúp điều tiết sản xuất - tiêu dùng, quản lý kinh tế hiệu quả.
- Thuế còn có vai trò quốc tế trong quan hệ kinh tế toàn cầu.
 

3. Thuế góp phần điều hoà thu nhập, thực hiện công bằng xã hội

- Cơ chế thị trường tạo sự chênh lệch lớn về thu nhập.
- Thuế điều tiết thu nhập qua các loại thuế như GTGT, tiêu thụ đặc biệt, thu nhập doanh nghiệp, cá nhân.
- Thuế suất khác nhau theo loại hàng hoá, dịch vụ để điều chỉnh mức thuế.
- Tranh luận thuế lũy tiến:
  - Phản đối: nản ý chí làm giàu, không bình đẳng trước thuế.
  - Ủng hộ: phân phối công bằng, giảm bất bình đẳng, góp phần ổn định kinh tế, đạt năng suất thuế cao.
 

IV. NGUYÊN TẮC THUẾ KHÓA

1. Thuế phải công bằng

- Đánh theo khả năng đóng góp (thu nhập, tài sản).
 

2. Thuế phải rõ ràng

- Người nộp thuế biết rõ căn cứ, thủ tục, số tiền phải nộp.
 

3. Thuế thu phải thuận tiện

- Thời gian, địa điểm thu thuận lợi, tránh phiền nhiễu.
 

4. Chi phí thu thuế thấp nhất

- Tổ chức thu thuế hiệu quả, giảm chi phí quản lý.
 

5. Một số nguyên tắc khác

- Thuế khoá tập trung, bình đẳng toán học trong thuế khoá.
- Ở VN: Thuế là công cụ tài chính tạo nguồn ổn định ngân sách; công cụ kinh tế điều tiết vĩ mô; thực hiện công bằng xã hội; phương pháp tính đơn giản, dễ hiểu.
 

Bảng so sánh Thuế gián thu và Thuế trực thu

Tiêu chíThuế gián thuThuế trực thu
Người nộp thuếNgười bán hàng hoá, dịch vụNgười có thu nhập, tài sản
Người chịu thuếNgười tiêu dùngNgười nộp thuế trực tiếp
Cách thuCộng vào giá hàng hoá, dịch vụĐánh trực tiếp vào thu nhập, tài sản
Ưu điểmThu rộng, thu dễ, chi phí quản lý thấpĐảm bảo công bằng xã hội hơn
Nhược điểmTính luỹ thoái, người nghèo chịu gánh nặng cao hơnGây phản ứng từ người đóng thuế, quản lý phức tạp
Mục lục
I. KHÁI NIỆM, BẢN CHẤT VÀ PHÂN LOẠI THUẾ
1. Khái niệm thuế
2. Bản chất của thuế
3. Phân loại thuế
II. CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH THUẾ
1. Tên gọi
2. Đối tượng nộp thuế
3. Đối tượng tính thuế
4. Biểu thuế - Thuế suất
5. Các yếu tố khác
III. VAI TRÒ CỦA THUẾ
1. Thuế là nguồn thu chủ yếu ngân sách Nhà nước
2. Thuế là công cụ quản lý và điều chỉnh kinh tế vĩ mô
3. Thuế góp phần điều hoà thu nhập, thực hiện công bằng xã hội
IV. NGUYÊN TẮC THUẾ KHÓA
1. Thuế phải công bằng
2. Thuế phải rõ ràng
3. Thuế thu phải thuận tiện
4. Chi phí thu thuế thấp nhất
5. Một số nguyên tắc khác
Bảng so sánh Thuế gián thu và Thuế trực thu
Khoá học liên quan
Kiến thức tương tự