Tóm tắt kiến thức chương 2 - Giáo trình Quản trị Logistics

Khám phá tóm tắt Chương 2 của Giáo trình Quản trị Logistics với những nội dung then chốt: phạm vi và tính tất yếu của quản trị logistics trong doanh nghiệp vai trò đảm bảo nguồn lực, tiết kiệm chi phí và nâng cao năng lực cạnh tranh; quản trị logistics đầu vào (xác định phương thức cung ứng, lập kế hoạch mua sắm, quản lý kho và dự trữ), quản trị logistics đầu ra (vận chuyển, đóng gói, chuẩn bị xuất bán và kênh phân phối), cùng quản lý hệ thống thông tin (thu thập, xử lý, phân tích và kiểm soát quá trình chuỗi cung ứng). Bản tóm tắt giúp bạn nắm vững lý thuyết cốt lõi, củng cố ôn tập và ứng dụng hiệu quả trong thực tiễn logistics.

chuỗi cung ứngchương 2inbound logisticskênh phân phốilogistics đầu ralogistics đầu vàomua sắm vật tưoutbound logisticsquản lý khoquản lý thông tinquản trị logisticsvận chuyển

 

2.1. Khái quát quản trị Logistics doanh nghiệp

2.1.1. Tính tất yếu của quản trị Logistics và cung ứng

Sản xuất kinh doanh cần:

- Sức lao động
- Vật tư
- Tiền vốn
- Bản quyền, lixăng

Đảm bảo liên tục, đều đặn:

- Đủ số lượng
- Đúng quy cách, chất lượng
- Kịp thời

Vật tư: điều kiện để sản xuất

Bảo đảm vật tư: quá trình kinh tế xã hội

Doanh nghiệp mua vật tư/sản phẩm: quan hệ sản xuất, do phân công lao động và chuyên môn hoá

2.1.2. Vai trò của quản trị Logistics

Sản xuất:

- Con người dùng tư liệu lao động tác động vào đối tượng lao động
- Thay đổi hình dáng, kích thước, tính chất lý hoá
- Tạo sản phẩm chất lượng cao

Sản xuất cần vật tư kỹ thuật

Vật tư (tư liệu lao động):

- Máy móc, thiết bị
- Nâng cao năng suất, chất lượng, quy mô
- Sử dụng hợp lý lao động, nguyên liệu, tiết kiệm

Cạnh tranh gay gắt:

- Tồn tại và phát triển = Trình độ kỹ thuật, đổi mới công nghệ

DNNN:

- Máy móc, thiết bị lạc hậu 2-3 thế hệ, có ngành 4-5 thế hệ
- Thủ công: 54.3%, cơ khí: 41%, tự động hoá: 3.7%
- Địa phương: thủ công 71%, tự động hoá 24%

Hậu cần vật tư:

- Quan trọng
- Nâng cao công nghệ, cạnh tranh
- Đáp ứng công nghiệp hoá, cách mạng 4.0

Vật tư (đối tượng lao động):

- Nguyên vật liệu
- Ảnh hưởng sử dụng và tiết kiệm nguyên vật liệu, hiệu quả vốn

Nguyên vật liệu:

- Đầy đủ, đồng bộ, chất lượng: tái sản xuất mở rộng
- Trực tiếp tạo sản phẩm, 60-70% giá thành → giảm chi phí

Cung ứng vật tư quan trọng cho Logistics đầu vào

Đảm bảo vật tư:

- Liên tục, nhịp nhàng
- Không đầy đủ, kịp thời, đồng bộ → ngừng trệ, vi phạm, tổn thất

Yêu cầu đảm bảo vật tư:

- Số lượng, chất lượng, quy cách, chủng loại, thời gian, đồng bộ

Ảnh hưởng:

- Năng suất, chất lượng, sử dụng hợp lý, tài chính, hiệu quả, tồn tại và phát triển

Vai trò của Logistics:

(1) Nâng cao kỹ thuật, sử dụng nguồn lực, giảm chi phí, tăng cạnh tranh

(2) Bảo đảm JIT (đúng thời gian, địa điểm) → sản xuất kinh doanh theo nhịp độ, nâng cao chất lượng, hạ giá thành, hiệu quả vốn

(3) Hỗ trợ ra quyết định: nguyên liệu, số lượng, thời điểm, phương tiện, hành trình, địa điểm, thời gian, kho bãi → giảm chi phí

(4) Gia tăng giá trị kinh doanh: dịch vụ lưu thông bổ sung (tiếp tục sản xuất trong phân phối)

2.1.3. Nội dung chủ yếu của hoạt động Logistics

Mục tiêu:

- Cung ứng đầu vào chi phí thấp nhất
- Bảo đảm sản xuất nhịp nhàng, liên tục

Nội dung:

(1) Vận chuyển hàng hóa, vật tư kỹ thuật:

- Di chuyển vật tư, bảo đảm sản xuất liên tục
- Phương thức: đường bộ, sắt, không, thủy, ống
- Tối ưu phương án: điều kiện, khoảng cách, thời gian, chất lượng, chi phí, an toàn, đúng thời gian, địa điểm
- Hoạt động: (i) chọn phương thức, (ii) bốc xếp, (iii) lên lịch trình, (iv) xử lý sự cố, (v) đánh giá

Vận chuyển:

- Chủ yếu trong chuỗi cung ứng, chi phí lớn
- Ảnh hưởng quyết định quản lý, JIT là tiêu chí
- Chiếm tỷ trọng lớn về thời gian và chi phí

(2) Cung ứng nguyên vật liệu:

- Theo dõi, giám sát, vận hành, tối ưu hóa, bảo toàn, hạn chế thất thoát, tránh đình trệ
- Kiểm soát đầu vào, có ý nghĩa sống còn
- Cung ứng nguyên nhiên vật liệu, thiết bị, phụ tùng
- Hoạt động: (i) xác định nhu cầu, (ii) lưu giữ dữ liệu, (iii) quản lý kho, (iv) tìm nhà cung cấp, (v) hợp lý hóa

(3) Quản lý dự trữ:

- Lập kế hoạch dự trữ: xác định lượng dự trữ tối ưu, đáp ứng yêu cầu khách hàng
- Hoạt động: dự báo, cân đối, điều chỉnh, sắp xếp
- Nội dung: (i) quản lý nguyên liệu, bán thành phẩm và thành phẩm, (ii) dự báo ngắn hạn, (iii) xác định số lượng, trữ lượng và vị trí, (iv) xây dựng kế hoạch giao nhận
- Doanh nghiệp sản xuất: quản lý và tối ưu hóa dự trữ sản xuất và tiêu thụ → giảm chi phí

(4) Hoạt động kho bãi:

- Bổ trợ, quan trọng để thực hiện mục tiêu chuỗi cung ứng
- Đánh giá qua khả năng và chi phí lưu trữ
- Nội dung: (i) xác định quy mô, diện tích, địa điểm, (ii) bố trí mặt bằng, (iii) thiết lập cơ cấu, (iv) lựa chọn địa điểm
- Địa điểm: quan trọng, ảnh hưởng vận chuyển, mở rộng thị trường, nâng cao khả năng cung ứng, tiết kiệm chi phí
- Lựa chọn dịch vụ kho bãi: tiết kiệm chi phí, tăng doanh thu và lợi nhuận

(5) Tiêu thụ sản phẩm:

- Thương mại: bộ phận hữu cơ, quan trọng
- Sản phẩm sản xuất ra để bán, người tiêu dùng là trung tâm
- Tiêu thụ: điều kiện tiên quyết cho tồn tại và phát triển
- Chiếm vị trí quan trọng trong thương mại
- Tiêu thụ: thực hiện giá trị, chuyển hóa hình thái giá trị (hàng → tiền)
- Giai đoạn cuối, quyết định tồn tại và phát triển
- Mục đích: sản xuất để bán và thu lợi nhuận

(6) Quản lý hệ thống thông tin:

- Công cụ quản lý mạnh mẽ
- Hỗ trợ, quyết định đến hoạt động và hệ thống
- Thương mại điện tử: quản lý thông tin (tiếp nhận, lưu trữ, xử lý) là sống còn
- Thường xuyên, liên tục
- Lưu trữ khoa học: tra cứu dễ dàng
- Thông tin là tài sản: công nghệ, khách hàng, đối tác, sản xuất, thị trường → bảo mật
- Xử lý thông tin: cơ sở ra quyết định, hoạch định → chính xác, kịp thời
- Nội dung: (i) thu thập, lưu trữ và xử lý, (ii) phân tích số liệu, (iii) xây dựng quy trình kiểm soát (GPS)

Doanh nghiệp sản xuất:

- Tạo sản phẩm có giá trị sử dụng và giá trị để cung ứng, thu lợi nhuận
- Logistics: quan hệ chặt chẽ với mọi mặt hoạt động, nâng cao năng lực cạnh tranh, hiệu quả

 

2.2. Nội dung quản trị Logistics đầu vào (Inbound Logistics)

Doanh nghiệp có quan hệ qua lại với nhiều đơn vị kinh tế, trao đổi hàng hóa trên nhiều thị trường

Đối tượng của mua sắm và quản lý vật tư:

- Hàng hóa
- Dịch vụ
- Bản quyền

Vật tư: đầu vào vật chất cho sản xuất hoặc dịch vụ

- Phương tiện sản xuất: mặt bằng, nhà cửa, máy móc
- Nguyên liệu sản xuất: 
+ Vật liệu (chủ yếu) 
+ Phụ liệu (ít quan trọng hơn) 
+ Nhiên liệu (dùng để hoàn thiện)

Dịch vụ: tín dụng, tư vấn thuế...

Bản quyền: quyền sử dụng phát minh, sáng chế

Yêu cầu:

- Cung ứng đủ số lượng, đúng chất lượng, kịp thời
- Xác định: Mua cái gì? Chất lượng? Số lượng? Khi nào? Ở đâu?

Nội dung:

- Kiểm soát luồng vật tư, dịch vụ
- Xác định nhu cầu, lập kế hoạch, tổ chức mua sắm, quản lý dự trữ, cấp phát, quyết toán, phân tích và đánh giá

Các bước:

- Xác định nhu cầu và lập kế hoạch: 
+ Danh mục vật tư 
+ Số lượng 
+ Phân phối theo thời gian - Xác định phương thức đảm bảo: 
+ Mua 
+ Tự chế tạo 
+ Liên minh chiến lược - Lập và tổ chức thực hiện kế hoạch mua sắm: 
+ Cân đối nhu cầu và khả năng tự chế tạo 
+ Danh mục, số lượng, thời điểm, nguồn cung cấp, ngân quỹ - Quản lý vật tư nội bộ: 
+ Quản lý dự trữ và bảo quản 
+ Cấp phát 
+ Quyết toán - Phân tích quá trình mua sắm và quản lý: 
+ Số lượng, chất lượng, tính kịp thời, đồng bộ, hiệu quả sử dụng

 

2.3. Nội dung quản trị logisics đầu ra (Outbound Logistics)

Sản phẩm sản xuất để bán, thu lợi nhuận

Tiêu thụ:

- Thanh toán giữa mua và bán
- Chuyển quyền sở hữu

Các hình thức tiêu thụ: khác nhau theo cơ chế quản lý

Kinh tế thị trường: doanh nghiệp tự quyết định (sản xuất cái gì, như thế nào, cho ai) → tiêu thụ là sống còn

Tiêu thụ:

- Thực hiện giá trị (hàng → tiền)
- Giai đoạn cuối, quyết định tồn tại và phát triển
- Mục đích: sản xuất để bán và thu lợi nhuận
- Hàng hóa: từ hiện vật sang giá trị, hoàn thành vòng chu chuyển vốn
- Tái sản xuất và phát triển
- Xác định tính hữu ích, giá trị và giá trị sử dụng, thừa nhận lao động
- Quyết định sản xuất kinh doanh và lợi nhuận, mở rộng/thu hẹp sản xuất, vị thế trên thị trường
- Cầu nối sản xuất và tiêu dùng
- Nhà sản xuất: nắm bắt thị hiếu, xu hướng, yêu cầu → mở rộng, sản phẩm mới, thu hút khách hàng, sử dụng nguồn lực, bộ máy kinh doanh

Tiêu thụ:

- Tổ chức, kinh tế và kế hoạch
- Nhu cầu thị trường, sản xuất, tiếp nhận, chuẩn bị, xuất bán, chi phí nhỏ nhất
- Tính nghiệp

Mục lục
2.1. Khái quát quản trị Logistics doanh nghiệp
2.1.1. Tính tất yếu của quản trị Logistics và cung ứng
2.1.2. Vai trò của quản trị Logistics
2.1.3. Nội dung chủ yếu của hoạt động Logistics
2.2. Nội dung quản trị Logistics đầu vào (Inbound Logistics)
2.3. Nội dung quản trị logisics đầu ra (Outbound Logistics)
Khoá học liên quan
Kiến thức tương tự