Tóm tắt kiến thức chương 9 - tâm lý học giáo dục (HNUE)

Tổng hợp kiến thức trọng tâm Chương 9 Tâm lý học giáo dục (ĐHSP Hà Nội). Bao gồm 5 đặc điểm của lao động sư phạm (làm việc với con người, công cụ là nhân cách...) và phân tích chi tiết 2 quan điểm về hệ thống năng lực sư phạm (truyền thống và tiếp cận nghề nghiệp).

Tóm tắt Tâm lý học giáo dụcChương 9 Tâm lý học giáo dụcLao động sư phạmNhân cách người thầy giáoNăng lực sư phạmTâm lý học giáo dục HNUEĐặc điểm lao động sư phạmNăng lực dạy họcNăng lực giáo dụcNăng lực tổ chứcQuan điểm năng lựcTiếp cận nghề nghiệpTLHGDÔn thi Tâm lý học giáo dụcĐHSP Hà Nội

 

1. Lao động sư phạm của người thầy giáo

Lao động của người thầy giáo có 5 đặc điểm chính sau đây:

 

1.1. Nghề làm việc trực tiếp với con người.

Đối tượng của lao động sư phạm là học sinh, những người trẻ tuổi đang trong quá trình hình thành và phát triển nhân cách. Điều này đòi hỏi nhà giáo phải có hiểu biết về con người, tôn trọng và có khả năng tác động để hình thành nhân cách cho các em.

Những nội dung giáo viên cần quan tâm khi làm việc với học sinh:

- Phẩm giá của con người: Học sinh cũng có phẩm giá riêng như người trưởng thành.
- Thấu hiểu, đồng cảm: Giáo viên phải biết đặt mình vào vị trí của người học để hiểu, chia sẻ và động viên họ vượt qua khó khăn.
- Nhận thức sự khác biệt cá nhân: Chấp nhận sự đa dạng, khác biệt trong hành động và kết quả của mỗi học sinh.
- Yếu tố môi trường sống: Yếu tố này ảnh hưởng đến động cơ và hứng thú học tập.
- Khuyến khích động cơ và hứng thú: Đây là một nhiệm vụ phức tạp nhưng vô cùng quan trọng.
- Giao tiếp và làm việc nhóm: Giao tiếp sư phạm ảnh hưởng quyết định đến kết quả học tập và hình thành nhân cách.

 

1.2. Nghề tái sản xuất sức lao động xã hội, đào tạo ra những con người có năng lực học tập suốt đời

Nghề dạy học có ý nghĩa chính trị và kinh tế to lớn vì nó tạo ra sức lao động mới, tái sản xuất và mở rộng sức lao động xã hội. Nhiệm vụ của giáo viên là bồi dưỡng và phát huy năng lực của mỗi học sinh.

 

1.3. Nghề mà công cụ chủ yếu là năng lực và nhân cách của nhà giáo.

Công cụ lao động đặc biệt của người thầy chính là toàn bộ năng lực và nhân cách của bản thân họ. Sản phẩm của lao động này là tri thức, kĩ năng, kĩ xảo và các phẩm chất nhân cách được hình thành ở học sinh.

 

1.4. Nghề lao động trí óc chuyên nghiệp.

Lao động trí óc của giáo viên có hai đặc điểm nổi bật:

- Phải có một thời kì khởi động: Cần thời gian rèn luyện để lao động đi vào nề nếp và tạo hiệu quả (giống như "lấy đà" trong thể thao).
- Có “quán tính của trí tuệ”: Sau khi rời lớp, thầy giáo vẫn tiếp tục miên man suy nghĩ về công việc (ví dụ: một bài toán chưa giải xong, một biểu hiện không tích cực của sinh viên).

 

1.5. Nghề đòi hỏi tính khoa học, tính nghệ thuật và tính sáng tạo.

- Tính khoa học: Giáo viên phải nắm vững khoa học bộ môn mình phụ trách và nắm được quy luật phát triển tâm lý học sinh.
- Tính nghệ thuật: Đòi hỏi sự khéo léo trong ứng xử sư phạm, vận dụng các phương pháp. Tính nghệ thuật thể hiện qua giao tiếp và sự tương tác hai chiều (giáo viên - học sinh).
- Tính sáng tạo: Lao động sư phạm không cho phép dập khuôn, máy móc mà đòi hỏi nội dung phong phú, cách thức tiến hành sáng tạo trong từng tình huống cụ thể.

 

2. Năng lực sư phạm của người thầy giáo

2.1. Quan điểm truyền thống

Năng lực của người giáo viên là những thuộc tính tâm lý giúp họ hoàn thành tốt hoạt động dạy học và giáo dục. Theo quan điểm này, năng lực được chia thành 3 nhóm: nhóm năng lực dạy học, nhóm năng lực giáo dục, và nhóm năng lực tổ chức các hoạt động sư phạm.

A. Nhóm năng lực dạy học

a. Năng lực hiểu học sinh trong quá trình dạy học và giáo dục

Đây là khả năng xâm nhập vào thế giới bên trong của trẻ, hiểu biết tường tận về nhân cách và khả năng quan sát tinh tế những biểu hiện tâm lý của học sinh.

Biểu hiện:

- Biết xác định khối lượng kiến thức học sinh đã có để xác định mức độ kiến thức mới cần trình bày.
- Dự đoán được những thuận lợi, khó khăn và mức độ căng thẳng của học sinh khi thực hiện nhiệm vụ.
- Quan sát tinh tế để biết bài giảng của mình đang được học sinh lĩnh hội như thế nào.

b. Tri thức và tầm hiểu biết của người thầy giáo

Đây được coi là năng lực cơ bản, năng lực "trụ cột" của nghề dạy học.

Lý do:

- Giáo viên dùng "tri thức" làm phương tiện đặc biệt để phát triển nhân cách học sinh.
- Để giáo dục được học sinh, giáo viên không chỉ cần nắm vững môn mình dạy mà còn cần có hiểu biết rộng về nhiều lĩnh vực khác (văn hóa, xã hội...) để bồi dưỡng nhãn quan, hứng thú cho thế hệ trẻ.
- Tri thức rộng giúp đáp ứng nhu cầu tò mò, tìm hiểu của trẻ trong xã hội hiện đại.
- Tạo ra uy tín cho người giáo viên.

Biểu hiện:

- Nắm vững và hiểu biết rộng về môn mình phụ trách.
- Thường xuyên theo dõi, cập nhật xu hướng phát triển, phát minh mới trong khoa học.
- Biết tiến hành nghiên cứu khoa học.
- Có năng lực tự học, tự bồi dưỡng.

c. Năng lực chế biến tài liệu học tập

Là năng lực "gia công về mặt sư phạm" đối với tài liệu học tập (ví dụ: sách giáo khoa) nhằm làm cho nó phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý, trình độ, kinh nghiệm của học sinh và đảm bảo logic sư phạm.

Biểu hiện:

- Trình bày tài liệu theo suy nghĩ và lập luận của mình (không chỉ là đọc lại sách).
- Cung cấp kiến thức chính xác, liên hệ được kiến thức cũ - mới, liên môn, và vận dụng vào thực tế.
- Tìm ra phương pháp mới, sáng tạo để bài giảng lôi cuốn, giàu cảm xúc.
- Học tập và đúc kết kinh nghiệm (từ đồng nghiệp và bản thân).

d. Năng lực nắm vững kỹ thuật dạy học

Là khả năng lựa chọn, tổ chức và điều khiển hoạt động nhận thức của học sinh bằng các thủ thuật, thao tác dạy học.

Biểu hiện:

- Tạo cho học sinh ở vị trí người "khám phá" tri thức.
- Truyền đạt tài liệu rõ ràng, dễ hiểu, vừa sức.
- Tạo hứng thú và kích thích học sinh suy nghĩ độc lập, tích cực.
- Tạo ra tâm thế có lợi cho việc lĩnh hội tri thức.

e. Năng lực ngôn ngữ

Là năng lực quan trọng, là công cụ, phương tiện để giáo viên thực hiện chức năng dạy học và giáo dục. Đây là khả năng biểu đạt rõ ràng, mạch lạc ý chí và tình cảm bằng lời nói, nét mặt và điệu bộ.

Biểu hiện:

- Nội dung ngôn ngữ: Phải sâu sắc, chứa đựng mật độ thông tin lớn.
- Hình thức ngôn ngữ: Phải trong sáng, giản dị, giàu hình ảnh, có ngữ điệu, biểu cảm, phát âm mạch lạc, không sai ngữ pháp, và có cảm xúc lay động học sinh.
- Tốc độ: Không quá nhanh, không quá chậm, phải khơi gợi được sự chú ý.
- Phi ngôn ngữ: Phải biết sử dụng (nét mặt, cử chỉ) một cách sinh động, phù hợp.

B. Nhóm năng lực giáo dục

a. Năng lực vạch dự án phát triển nhân cách của học sinh

Là năng lực hình dung trước (dự án) những phẩm chất nhân cách nào cần giáo dục cho học sinh (dựa trên mục đích giáo dục), và hướng hoạt động của mình để đạt được mục đích đó. Giáo viên phải tiên đoán được sự phát triển của học sinh.

b. Năng lực giao tiếp sư phạm

Là năng lực nhận thức nhanh chóng các biểu hiện (bên ngoài và tâm lý bên trong) của học sinh và của bản thân giáo viên, đồng thời biết sử dụng hợp lý các phương tiện giao tiếp, tổ chức, điều khiển quá trình giao tiếp nhằm đạt mục đích giáo dục.

Biểu hiện qua 3 kỹ năng chính:

- Kỹ năng định hướng giao tiếp: Phán đoán chính xác nhân cách qua biểu hiện bên ngoài.
- Kỹ năng định vị: Đồng cảm, biết đặt vị trí của mình vào vị trí của đối tượng, tạo sự thoải mái.
- Kỹ năng điều khiển quá trình giao tiếp: Biết làm chủ trạng thái xúc cảm của bản thân, tìm đề tài giao tiếp thích hợp, sử dụng phương tiện giao tiếp phù hợp.

c. Năng lực cảm hóa học sinh

Là năng lực gây được ảnh hưởng trực tiếp về mặt tình cảm và ý chí đến học sinh. Đây là khả năng làm cho học sinh nghe, tin và làm theo giáo viên bằng tình cảm và niềm tin.

Biểu hiện:

- Có tinh thần trách nhiệm cao, có niềm tin và kỹ năng truyền đạt niềm tin đó.
- Quan tâm chu đáo, khéo léo trong ứng xử, tôn trọng và yêu cầu hợp lý với học sinh.
- Là người có nguyên tắc, kỷ luật nhưng cũng có lòng vị tha.

d. Năng lực ứng xử sư phạm

Còn gọi là "sự khéo léo sư phạm", là kỹ năng tìm ra phương thức tác động đến học sinh một cách hiệu quả nhất. Đây là thành phần quan trọng của tài nghệ sư phạm.

Biểu hiện:

- Biết sử dụng các tác động sư phạm nhạy bén và có giới hạn (khi nào khuyến khích, khi nào trách phạt, khi nào nghiêm khắc, khi nào nhẹ nhàng...).
- Biết phát hiện kịp thời và giải quyết khéo léo các vấn đề xảy ra bất ngờ, không nóng vội, không thô bạo.
- Biết biến cái bị động thành cái chủ động.
- Thường xuyên quan tâm đến đặc điểm tâm sinh lý của cá nhân và tập thể.

e. Năng lực tham vấn, tư vấn, hướng dẫn

Là khả năng chia sẻ, trợ giúp, khơi dậy tiềm năng của học sinh để giúp các em tin vào bản thân.

Biểu hiện:

- Biết động viên, khuyến khích để học sinh tự nhận biết vấn đề của mình.
- Tổ chức các chương trình hướng dẫn (cung cấp thông tin, kinh nghiệm về học tập, hướng nghiệp, giao tiếp...).
- Sử dụng linh hoạt các phương tiện, tạo động lực nhóm.
- Chấp nhận học sinh, tôn trọng quyền tự quyết, khơi dậy tiềm năng của các em.

Năng lực tổ chức hoạt động sư phạm

(Đây là nhóm năng lực thứ 3 trong quan điểm truyền thống)

Là năng lực cần có để đảm bảo giáo viên tiến hành dạy học và giáo dục đạt kết quả tốt.

Biểu hiện:

- Biết tổ chức và cổ vũ học sinh thực hiện các nhiệm vụ (trong lớp và ngoài trường).
- Xây dựng tập thể học sinh thành tập thể vững mạnh, đoàn kết.
- Biết tổ chức, vận động và phối hợp các lực lượng xã hội (như gia đình) tham gia vào công tác giáo dục.

 

2.2. Quan điểm năng lực theo tiếp cận nghề nghiệp

Đây là quan điểm hiện đại, căn cứ vào cấu trúc nhân cách và đòi hỏi của xã hội. Quan điểm này xác định 5 nhóm năng lực nghề nghiệp chính của giáo viên:

1. Năng lực dạy học
2. Năng lực giáo dục
3. Năng lực định hướng phát triển học sinh
4. Năng lực phát triển cộng đồng nghề và xã hội
5. Năng lực phát triển cá nhân

Các năng lực này được cụ thể hóa bằng các tiêu chí (theo chương trình đào tạo NVSP - ĐHSP Hà Nội):

* Năng lực dạy học (10 tiêu chí):

1.1. Phát triển chương trình và tài liệu giáo khoa
1.2. Vận dụng phương pháp, phương tiện và hình thức tổ chức dạy học
1.3 Năng lực dạy học tích hợp
1.4 Năng lực dạy học phân hóa
1.5. Xây dựng kế hoạch dạy học, kế hoạch bài học
1.6. Tổ chức các hoạt động học tập của HS / Thực hiện kế hoạch bài học
1.7. Tổ chức và quản lí lớp học, tạo môi trường học tập hiệu quả
1.8. Hỗ trợ HS đặc biệt trong dạy học
1.9. Năng lực đánh giá sự tiến bộ và kết quả học tập của học sinh
1.10 Năng lực xây dựng, quản lí và khai thác hồ sơ dạy học

* Năng lực giáo dục (10 tiêu chí):

2.1. Năng lực giáo dục qua giảng dạy môn học
2.2. Xây dựng kế hoạch giáo dục HS (cá nhân và tập thể lớp)
2.3. Vận dụng phương pháp, phương tiện và hình thức tổ chức giáo dục
2.4. Năng lực tổ chức các hoạt động giáo dục
2.5. Năng lực xử lí các tình huống giáo dục
2.6. Năng lực giáo dục học sinh có hành vi không mong đợi
2.7. Năng lực phối hợp với các lực lượng giáo dục (trong và ngoài nhà trường)
2.8. Năng lực tư vấn, tham vấn giáo dục
2.9. Năng lực đánh giá sự tiến bộ và kết quả giáo dục HS
2.10. Xây dựng, quản lí và khai thác hồ sơ giáo dục

* Năng lực định hướng phát triển học sinh (3 tiêu chí):

3.1. Năng lực nhận diện đặc điểm cá nhân và hoàn cảnh sống (Chẩn đoán tiền đề)
3.2. Năng lực hỗ trợ HS thiết kế chiến lược và kế hoạch phát triển cá nhân
3.3. Năng lực hỗ trợ HS tự đánh giá và điều chỉnh

* Năng lực phát triển cộng đồng nghề và xã hội (2 tiêu chí):

4.1. Năng lực phát triển cộng đồng nghề
4.2 Năng lực công tác xã hội

* Năng lực phát triển cá nhân (5 tiêu chí):

5.1 Năng lực học (tự học)
5.2. Năng lực hợp tác
5.3. Năng lực giao tiếp sư phạm
5.4. Năng lực thích ứng môi trường
5.5. Năng lực nghiên cứu khoa học

(Phân tích/So sánh 2 quan điểm):

Quan điểm truyền thống (2.1) tập trung mô tả các thuộc tính tâm lý cần có (như khả năng thấu hiểu, cảm hóa, khéo léo ứng xử) và chia thành 3 mảng lớn (Dạy học, Giáo dục, Tổ chức).
Quan điểm tiếp cận nghề nghiệp (2.2) cụ thể hóa các năng lực này thành các tiêu chí hành động rõ ràng, gắn liền với nhiệm vụ thực tế của nghề giáo viên trong bối cảnh hiện đại (ví dụ: dạy học tích hợp, dạy học phân hóa, hỗ trợ HS đặc biệt, phát triển cộng đồng nghề...). Nhiều năng lực ở 2.1 được tái cấu trúc và làm rõ hơn ở 2.2 (ví dụ: Năng lực giao tiếp, tư vấn, nghiên cứu khoa học được xếp vào nhóm Năng lực phát triển cá nhân hoặc Năng lực giáo dục).

Mục lục
1. Lao động sư phạm của người thầy giáo
1.1. Nghề làm việc trực tiếp với con người.
1.2. Nghề tái sản xuất sức lao động xã hội, đào tạo ra những con người có năng lực học tập suốt đời
1.3. Nghề mà công cụ chủ yếu là năng lực và nhân cách của nhà giáo.
1.4. Nghề lao động trí óc chuyên nghiệp.
1.5. Nghề đòi hỏi tính khoa học, tính nghệ thuật và tính sáng tạo.
2. Năng lực sư phạm của người thầy giáo
2.1. Quan điểm truyền thống
2.2. Quan điểm năng lực theo tiếp cận nghề nghiệp
Khoá học liên quan
Kiến thức tương tự