Tóm tắt kiến thức trọng tâm chương 9 - Kinh tế vi mô UEB

Khám phá tóm tắt chi tiết Chương 9 Kinh tế vi mô UEB về thị trường vốn (dịch vụ và mua bán tài sản hiện vật) và thị trường đất đai (dịch vụ và tài sản), lý thuyết cân bằng, công thức giá trị hiện tại, giá thuê và phân bổ đất. Nội dung đầy đủ lý thuyết, giải thích “suy ra” và bảng so sánh giúp sinh viên nắm vững trọng tâm ôn thi.

kinh tế vi môUEBchương 9thị trường vốnthị trường đất đaiMRPPVgiá thuêphân bổ đấttóm tắt ôn thi```

 

1.1. Thị trường vốn

1.1.1. Thị trường dịch vụ vốn hiện vật

* Định nghĩa & vai trò

Dịch vụ vốn hiện vật (physical capital services) là khả năng sinh ra dòng lợi ích trong quá trình sử dụng máy móc, thiết bị, nhà xưởng… Đại diện cho quyền thuê sử dụng tài sản vốn trong một khoảng thời gian nhất định.

* Cầu dịch vụ vốn

- Doanh nghiệp cầu dịch vụ vốn để kết hợp với các yếu tố sản xuất khác nhằm tối đa hóa lợi nhuận.
- Lợi ích biên giảm dần: MRPK=MPK×PoutMRP_K = MP_K \times P_{out}, trong đó:
+ MPK: sản phẩm biên vốn (Marginal Product of Capital).
+ P out: giá sản phẩm đầu ra.
- Nhìn vào đồ thị, đường cầu (D) dốc xuống thể hiện MRPK giảm khi tăng K.
- Suy ra: Khi công nghệ cải tiến hay phối hợp nhân tố tốt hơn → MPK↑ → đường cầu dịch chuyển phải; ngược lại khi Pout giảm → cầu giảm.

* Cung dịch vụ vốn

- Ngắn hạn: quỹ vốn cố định, đường cung gần thẳng đứng (không co giãn).


Lưu ý: Với tài sản dễ mua thuê ngoài, đường cung có độ nghiêng nhẹ.
- Dài hạn: chủ sở hữu đầu tư mới/loại bỏ cũ → đường cung dốc lên, thể hiện chi phí biên tăng.
- Suy ra: Giá thuê càng cao càng khuyến khích mở rộng quỹ vốn dài hạn.

* Giá thuê vốn phải trả

- Giá thuê cần có (full rental cost):
Rneeded=P×(r+d+c)R_{needed} = P \times (r + d + c)
+ P: giá mua tài sản vốn.
+ r: lãi suất cơ hội.
+ d: tỷ lệ khấu hao/bảo dưỡng.
+ c: chi phí giao dịch.
- Giá thuê thuần (net rent):
Rnet=P×(r+d)R_{net} = P \times (r + d)
- Suy ra: Chi phí giao dịch c làm tăng giá thuê cần có so với thuê thuần.

* Cân bằng thị trường & điều chỉnh

- Ban đầu: giao điểm D và SSR tại (R1, Q1).
- Khi cầu tăng (D → D’):
+ Ngắn hạn: giá thuê tăng lên R2, Q cố định.
+ Dài hạn: đầu tư bổ sung, SLR dịch phải → giá giảm đến R3 giữa R1 và R2.
- Suy ra: Ngắn hạn khan hiếm, dài hạn linh hoạt.

 

1.1.2. Thị trường vốn hiện vật (mua/bán đứt)

* Giá tài sản theo giá trị hiện tại

- Giá trị hiện tại (PV) của dòng thu nhập cho thuê:
PV=t=1nFVt(1+r)tPV = \sum_{t=1}^n \frac{FV_t}{(1+r)^t}
+ FVt: thu nhập thuê kỳ t.
+ r: lãi suất chiết khấu.
- Với thu nhập đều R hàng năm vô hạn:
PV=RrPV = \frac{R}{r}. - Suy ra: Giá tài sản giảm khi r tăng hoặc R giảm.

* Đường cầu & cung

- Cầu: dốc xuống, phản ánh số dự án có PV ≥ P.
- Cung: dốc lên do chi phí sản xuất tăng với khối lượng.

* Cân bằng giá & lượng

- Giao điểm D và S xác định Peq, Qeq.
- Thay đổi r, d ảnh hưởng PV và dịch chuyển cầu.

 

1.2. Thị trường đất đai (và tài nguyên thiên nhiên)

1.2.1. Thị trường dịch vụ đất

* Đặc điểm & cung

- Đất: tài nguyên cố định → đường cung gần thẳng đứng.
- Đầu tư cải tạo chỉ nâng chất lượng, tăng giá thuê, không tăng diện tích.

* Cầu dịch vụ đất

- MRPA = MPA × Pout, dốc xuống.
- Dịch chuyển cầu khi: kỹ thuật canh tác, giá nông sản, công nghệ biến đổi đất.

* Cân bằng tiền thuê

- Với S cố định, R cân bằng tại giao điểm.
- Cầu ↑ → R ↑, Q cố định.
- Suy ra: Thị trường dịch vụ đất không điều chỉnh về lượng.

 

1.2.2. Thị trường tài sản đất

* Giá dài hạn

- PV dòng thuê vô hạn: P=R/rP = R/r.
- S cố định → P xác định bởi R và r.

 

1.2.3. Phân bổ sử dụng đất

* Ngắn hạn vs Dài hạn

- Ngắn hạn: mỗi ngành có diện tích Qi cố định, giá thuê Ri khác nhau.
- Dài hạn: chênh lệch Ri kích thích chuyển đổi mục đích, phân bổ lại sao cho Ri đồng nhất.
- Suy ra: Thị trường dài hạn hiệu quả Pareto khi giá thuê đồng nhất.

Bảng so sánh mở rộng

Tiêu chíVốn hiện vậtĐất đai
Cung ngắn hạnGần cố định; có thể mở rộng nhanh với tài sản di độngHoàn toàn cố định
Cung dài hạnDốc lên do đầu tư mớiKhông thể mở rộng; chỉ chuyển mục đích
Cầu dịch vụMRP_K = MP_K × P_outMRP_A = MP_A × P_out
Giá thuê cần cóR = P(r+d+c)R xác định hoàn toàn bởi cầu
Giá tài sản dài hạnPV = Σ FV_t/(1+r)^t hoặc R/rP = R/r

Chú ý & lưu ý thường nhầm lẫn

  • Phân biệt thị trường dịch vụ (thuê) và tài sản (mua đứt).
  • Cung vốn ngắn hạn không tuyệt đối thẳng đứng nếu có tài sản di động.
  • PV vô hạn chỉ áp dụng khi R đều hàng năm và vô hạn.
  • Phân bổ đất dài hạn: chuyển đổi mục đích dựa trên hiệu quả kinh tế.
Mục lục
1.1. Thị trường vốn
1.1.1. Thị trường dịch vụ vốn hiện vật
1.1.2. Thị trường vốn hiện vật (mua/bán đứt)
1.2. Thị trường đất đai (và tài nguyên thiên nhiên)
1.2.1. Thị trường dịch vụ đất
1.2.2. Thị trường tài sản đất
1.2.3. Phân bổ sử dụng đất
Bảng so sánh mở rộng
Chú ý & lưu ý thường nhầm lẫn
Khoá học liên quan
Kiến thức tương tự