Tóm tắt kiến thức trọng tâm chương 9 - Kinh tế vi mô UEB

Khám phá tóm tắt chi tiết Chương 9 Kinh tế vi mô UEB về thị trường vốn (dịch vụ và mua bán tài sản hiện vật) và thị trường đất đai (dịch vụ và tài sản), lý thuyết cân bằng, công thức giá trị hiện tại, giá thuê và phân bổ đất. Nội dung đầy đủ lý thuyết, giải thích “suy ra” và bảng so sánh giúp sinh viên nắm vững trọng tâm ôn thi.

kinh tế vi môUEBchương 9thị trường vốnthị trường đất đaiMRPPVgiá thuêphân bổ đấttóm tắt ôn thi```

 

Bài 9. Thị Trường Vốn Và Đất Đai

info

Sự phân tích thị trường vốn và đất đai tuân thủ các khuôn mẫu chung về phân tích các thị trường yếu tố sản xuất.

  • Cần phân biệt rõ giữa thị trường dịch vụ yếu tố sản xuấtbản thân thị trường các yếu tố sản xuất (hàng hóa).
  • Ví dụ: Thuê một ca máy ủi đất (dịch vụ) khác với mua cả chiếc máy ủi (tài sản). Thuê một mảnh đất canh tác (dịch vụ) khác với mua hẳn mảnh đất đó (tài sản).
  • Việc phân tích giúp ta hiểu nguồn gốc hình thành thu nhập của các cá nhân và xu hướng phân phối thu nhập quốc dân giữa các nhóm xã hội.

9.1. Thị trường vốn

precision_manufacturing

Vốn hiện vật (Physical Capital)

Là các dự trữ hàng hóa, được tạo ra trong một quá trình sản xuất trước song lại được sử dụng để sản xuất ra các hàng hóa hay dịch vụ khác.

Bao gồm: Nhà xưởng, máy móc, thiết bị, các công cụ sản xuất...

  • Do con người tạo ra, không phục vụ tiêu dùng trực tiếp.
  • Tài sản hữu hình, tồn tại lâu bền, bảo lưu giá trị.
  • Là yếu tố đầu vào thực sự của sản xuất.
account_balance

Vốn tài chính (Financial Capital)

Gồm tiền, các loại giấy tờ có giá (cổ phiếu, trái phiếu...).

"Chúng không thể sử dụng để trực tiếp tạo ra các hàng hóa hay dịch vụ khác, mặc dù có thể dùng chúng để mua hay chuyển đổi thành yếu tố sản xuất thực sự."

9.1.1. Thị trường dịch vụ vốn hiện vật

Dịch vụ thể hiện dòng lợi ích người ta có thể thu nhận được trong một khoảng thời gian nhất định từ vật thể hữu hình. Dịch vụ vốn chính là dòng lợi ích khai thác từ hàng hóa vốn (máy móc, thiết bị...).

timer

Thị trường dịch vụ vốn là thị trường thuê và cho thuê tài sản vốn. Đối tượng mua bán là dịch vụ vốn, đơn vị tính luôn gắn với yếu tố thời gian (Ví dụ: thuê 10 chiếc máy cày trong 8 giờ = 80 giờ máy). Giá cả là tiền thuê một đơn vị dịch vụ vốn.

Cầu về dịch vụ vốn

Cầu về dịch vụ vốn của doanh nghiệp

Cầu về dịch vụ vốn do doanh thu sản phẩm biên của vốn quyết định. Đường cầu là phần dốc xuống của đường doanh thu sản phẩm biên của vốn (MRPK)(MRP_K).

Các yếu tố làm dịch chuyển đường cầu:

  • trending_up Số lượng các yếu tố đầu vào khác: Nếu tăng, sản phẩm biên của vốn tăng -> Cầu tăng (đường cầu dịch sang phải).
  • science Công nghệ sản xuất: Áp dụng công nghệ tiên tiến -> Sản phẩm biên tăng -> Cầu tăng (dịch sang phải).
  • sell Giá cả/doanh thu biên sản phẩm đầu ra: Nếu tăng, MRPKMRP_K tăng -> Cầu về dịch vụ vốn tăng.

Hình 9.1: Đường cầu về dịch vụ vốn của doanh nghiệp

R (giá thuê vốn) K (lượng dịch vụ vốn) 0 MRP_K MRP'_K R₁ K₁ R₂ K₂

Đường cầu dịch vụ vốn là phần dốc xuống của MRPKMRP_K. Giá giảm (R₁ -> R₂), lượng cầu tăng (K₁ -> K₂). Các yếu tố tác động làm đường cầu dịch chuyển sang phải (MRP'K).

Cầu thị trường về dịch vụ vốn

Đường cầu chung là sự tổng hợp theo chiều ngang các đường cầu của các ngành riêng biệt. Đường cầu của ngành lại tổng hợp từ các doanh nghiệp trong ngành. Do giá sản phẩm đầu ra thay đổi khi ngành đổi sản lượng, đường cầu ngành sẽ dốc hơn đường tổng hợp đơn giản.

Cung về dịch vụ vốn

Cung ứng xuất phát từ những người sở hữu tài sản vốn. Phụ thuộc vào tổng số dự trữ tài sản vốn hiện có.

hourglass_top
Trong ngắn hạn

Dự trữ tài sản vốn gần như cố định. Tuy nhiên, nếu tiền thuê tăng, người cho thuê có thể hy sinh dự trữ cá nhân để cho thuê nhiều hơn, hoặc sắm thêm một lượng nhỏ. Nhìn chung, đường cung ngắn hạn rất kém co giãn (coi như thẳng đứng).

hourglass_bottom
Trong dài hạn

Quyết định mua sắm tài sản để cho thuê là đầu tư dài hạn. Người cung ứng dễ dàng thay đổi quỹ tài sản. Trong thị trường cạnh tranh, điểm cân bằng dài hạn đảm bảo lợi nhuận kinh tế bằng không. Đường cung dài hạn dốc lên và co giãn hơn.

Giá thuê vốn cần có

Là mức tiền đảm bảo người sở hữu vốn bù đắp chi phí cơ hội và có lợi nhuận kinh tế bằng không. Bao gồm:

  • Chi phí cơ hội của khoản tiền đầu tư (lãi suất rr)
  • Chi phí bảo dưỡng, khấu hao (dd)
  • Chi phí giao dịch (cc)
Giaˊ thue^ vo^ˊn ca^ˋn coˊ=P(r+d+c)Giá\ thuê\ vốn\ cần\ có = P(r + d + c)

Nếu loại bỏ chi phí giao dịch, giá thuê thuần túy là: P(r+d)P(r + d). Khi giá tài sản (PP), lãi suất (rr) hoặc khấu hao (dd) thay đổi, đường cung dịch vụ vốn sẽ dịch chuyển.

Hình 9.2: Đường cung dịch vụ vốn ngắn hạn và dài hạn

R K 0 S_SR S_LR S'_LR

Đường cung ngắn hạn (S_SR) rất kém co giãn (thẳng đứng). Đường cung dài hạn (S_LR) dốc lên. Khi lãi suất/hao mòn thay đổi, S_LR dịch chuyển lên trên thành S'_LR.

Tiền thuê vốn cân bằng và sự điều chỉnh

Khi cầu dịch vụ vốn thay đổi, thị trường sẽ có sự điều chỉnh từ ngắn hạn sang dài hạn.

Hình 9.3: Điều chỉnh thị trường dịch vụ vốn

R K 0 D₁ D₂ S₁ S₂ S_LR E F R₁ R₂ R₃
looks_one

Ngắn hạn: Cầu tăng (D₁ -> D₂), cung S₁ cố định. Giá thuê vọt lên mức rất cao R₂ để cân bằng thị trường ngay tức thời.

looks_two

Dài hạn: Mức giá cao khuyến khích sắm thêm tài sản. Cung dịch chuyển (S₁ -> S₂). Giá hạ dần xuống R₃ (R₃ > R₁ nhưng < R₂).

looks_3

Điểm cân bằng mới: Thị trường dừng lại ở F (giao của D₂, S₂, và S_LR) - nơi cung cấp đáp ứng đủ nhu cầu ở mức giá cân bằng dài hạn.

Lưu ý về Tác động qua lại: Khi lương (thị trường lao động) tăng -> Doanh nghiệp thay thế lao động bằng vốn (Tác động thay thế -> Cầu vốn tăng). Nhưng lượng lao động ít đi làm sản phẩm biên của vốn giảm (Tác động sản lượng -> Cầu vốn giảm). Tổng hợp lại cầu dịch vụ vốn có thể giảm.

9.1.2. Thị trường vốn hiện vật

Đối tượng là mua bán tài sản vốn (chuyển giao hoàn toàn quyền sở hữu). Giá cả là giá mua đứt, lượng giao dịch tính theo đơn vị tự nhiên.

Cầu về vốn hiện vật & Giá trị hiện tại (PV)

Người mua vốn cân nhắc chi phí (giá thị trường) và lợi ích (dòng tiền cho thuê trong tương lai). Do tiền nhận ở các thời điểm khác nhau có giá trị khác nhau, ta phải quy về Giá trị hiện tại (Present Value - PV).

Công thức tổng quát

Tài sản K đem lại thu nhập FV1,FV2...FVnFV_1, FV_2... FV_n trong nn năm, lãi suất rr:

PV(K)=FV11+r+FV2(1+r)2+...+FVn(1+r)nPV(K) = \frac{FV_1}{1+r} + \frac{FV_2}{(1+r)^2} + ... + \frac{FV_n}{(1+r)^n}

Trường hợp vĩnh viễn

Tài sản đem lại thu nhập đều đặn vĩnh viễn (như đất đai), FV1=FV2=...=FVFV_1 = FV_2 = ... = FV:

PV(K)=FVrPV(K) = \frac{FV}{r}
Nguyên tắc: Chỉ đầu tư khi Giá trị hiện tại ≥ Giá thị trường (PV(K)P(K))(PV(K) \ge P(K)).

Do nguyên tắc trên, đường cầu tài sản vốn dốc xuống. Đường cầu dịch chuyển khi dự kiến tương lai thay đổi (tiền thuê tăng -> cầu tăng) hoặc lãi suất thay đổi (lãi suất tăng -> PV giảm -> cầu giảm).

Cung và Giá cả của tài sản vốn

Cung về vốn hiện vật: Xuất phát từ người sản xuất tạo ra tài sản này. Là quyết định trên thị trường đầu ra. Đường cung thường dốc lên (ngắn hạn dốc hơn dài hạn).

Giá cả cân bằng: Là giao điểm của cung và cầu. Mức giá này vừa đảm bảo người sản xuất hòa vốn, vừa bằng với dự kiến PV của người mua.

Hình 9.4: Biến động giá tài sản vốn

P (giá vốn) K (lượng vốn) 0 S₁ D₁ D₂ E P₁ K₁ F P₂ K₂

Nhu cầu giảm làm đường cầu dịch sang trái (D₁ -> D₂). Điểm cân bằng chuyển từ E sang F, làm giá tài sản giảm (P₁ -> P₂).

9.2. Thị trường đất đai (Và các tài nguyên thiên nhiên khác)

9.2.1. Đặc điểm thị trường đất đai và tiền thuê đất

Đất đai là tài sản lâu bền phục vụ nhiều quá trình sản xuất. Cũng giống thị trường vốn, ta phân biệt Thị trường dịch vụ đất đai (thuê) và Thị trường tài sản đất (mua đứt).

landscape
Cung đất đai

Là sản vật tự nhiên. Quỹ đất hầu như cố định, nguồn cung ít co giãn theo giá. Đường cung là đường thẳng đứng.

real_estate_agent
Cầu thuê đất

Dựa trên doanh thu sản phẩm biên (MRPA)(MRP_A). Thay đổi theo yếu tố phối hợp, công nghệ, giá đầu ra.

payments
Giá cả tài sản

Dựa vào dòng tiền thuê. Giá trị hiện tại của đất đai tính bằng R/rR/r (R: tiền thuê, r: lãi suất).

Hình 9.5: Cân bằng trên thị trường dịch vụ đất

R (giá thuê) Q_L (lượng đất) 0 S Q_L D₁ D₂ E R₁ F R₂

Do nguồn cung cố định (S thẳng đứng), tiền thuê đất thực chất chỉ do cầu quyết định. Khi cầu tăng (D₁ -> D₂), giá thuê đất tăng nhanh (R₁ -> R₂), dao động rất mạnh.

Ví dụ về giá cả tài sản đất:

Mảnh đất thu tiền thuê 10 triệu đồng/năm. Lãi suất r=5%r = 5\%. Giá trị mảnh đất = 10/0.05=20010 / 0.05 = 200 triệu đồng. Giá thị trường sẽ xoay quanh mức giá trị hiện tại này.

9.2.2. Thuế đất và các tài nguyên khan hiếm khác

Khi chính phủ đánh thuế vào hàng hóa có cung hoàn toàn cố định, trạng thái cân bằng không thay đổi.

  • Thuế không ảnh hưởng đến cầu (người mua vẫn trả mức giá P1P_1).
  • Người sản xuất/sở hữu bán với giá P1P_1 nhưng phải nộp thuế TT, nên giá ròng thu về chỉ là P1TP_1 - T.
  • Kết luận: Gánh nặng thuế hoàn toàn rơi vào người sở hữu đất.
  • Đánh thuế vào đất đai không gây tổn thất hiệu quả, nó chỉ có tác dụng phân phối lại thu nhập từ chủ đất sang chính phủ.

Hình 9.6: Tác động của Thuế vào đất đai

R Q_L 0 S Q_L D R R - T T

9.2.3. Phân bổ đất đai cho những mục tiêu sử dụng khác nhau

Mặc dù cung ứng toàn nền kinh tế là cố định, lượng đất phân bổ cho từng ngành (nông nghiệp, xây dựng...) có thể thay đổi trong dài hạn do sự chênh lệch tiền thuê đất giữa các ngành.

Cân bằng ngắn hạn

Trên từng thị trường nhánh, cung đất bị ràng buộc bởi hợp đồng (thẳng đứng). Tùy thuộc vào cầu của ngành, giá thuê ở các ngành có thể khác nhau tạm thời.

Cân bằng dài hạn

Đất được "rút" từ ngành có giá thuê thấp sang ngành giá thuê cao. Quá trình dừng lại khi mức giá thuê mới thống nhất giữa hai ngành được thiết lập.

Hình 9.7: Phân bổ lại đất đai giữa các ngành

R Q_L 0 D_A1 Q_A1 Q_A2 D_B1 D_B2 Q_B1 Q_B2 R₁ R₂ R₃

Bắt đầu: Giá thuê 2 ngành cân bằng ở R1R_1 (Q_A1 + Q_B1 = Q_L).

Ngắn hạn: Cầu ngành Xây dựng (B) tăng (D_B1 -> D_B2), làm giá ngành B tăng vọt lên R2R_2 (do S_B1 chưa đổi). Xảy ra chênh lệch giá R2>R1R_2 > R_1.

Dài hạn: Đất chuyển từ Nông nghiệp (A) sang Xây dựng (B). S_A1 dịch sang trái thành S_A2; S_B1 dịch sang phải thành S_B2. Điểm cân bằng mới đạt được khi giá 2 ngành bằng nhau tại R3R_3 (với R1<R3<R2R_1 < R_3 < R_2).

Chỉ khi giá thuê những mảnh đất có điều kiện tương đương ở những ngành khác nhau là bằng nhau, thị trường đất đai mới đạt đến điểm cân bằng dài hạn ổn định.
Khoá học liên quan
Đề thi liên quan
Kiến thức tương tự