- Triết học Mác - Lênin
- Giáo trình chung
- Đã kiểm duyệt
Tóm tắt Kiến thức Chương 6 môn Triết học Mác Lê-nin
Khái quát trọn vẹn hai nguyên lý cơ bản của phép biện chứng duy vật: nguyên lý mối liên hệ phổ biến, nguyên lý sự phát triển và ý nghĩa phương pháp luận thực tiễn.
- Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến khẳng định vạn vật luôn tác động, ràng buộc và chuyển hóa lẫn nhau trên nền tảng tính thống nhất vật chất.
- Mối liên hệ có ba tính chất cơ bản gồm tính khách quan, tính phổ biến và tính đa dạng, phong phú.
- Nguyên lý về sự phát triển chỉ rõ khuynh hướng tiến lên theo đường xoắn ốc nhờ giải quyết mâu thuẫn nội tại.
- Phương pháp luận rút ra ba nguyên tắc cốt lõi: quan điểm toàn diện, quan điểm lịch sử - cụ thể và quan điểm phát triển.
I. Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến phản ánh sự phụ thuộc, tác động qua lại và chuyển hóa giữa các sự vật, hiện tượng trong thế giới khách quan.
1. Khái niệm mối liên hệ
Lịch sử triết học ghi nhận cuộc đấu tranh kéo dài giữa hai phương pháp tư duy đối lập khi giải thích sự tồn tại của thế giới.
| Khuynh hướng | Bản chất liên hệ | Nguồn gốc quy định |
|---|---|---|
| Siêu hình | Tồn tại cô lập, tách rời | Phủ nhận liên hệ khách quan |
| Duy tâm | Thừa nhận có liên hệ | Lực lượng siêu nhiên hoặc ý thức |
| Duy vật biện chứng | Ràng buộc, chuyển hóa lẫn nhau | Tính thống nhất vật chất của thế giới |
Thế giới đa dạng về biểu hiện nhưng thống nhất ở tính vật chất, tạo cơ sở cho mạng lưới tương tác khách quan.
- Mối liên hệ
- Sự quy định, sự tác động qua lại, sự chuyển hóa lẫn nhau giữa các sự vật, hiện tượng hay giữa các mặt của một sự vật, của một hiện tượng trong thế giới.
Khái niệm này áp dụng cho cả tự nhiên, xã hội và tư duy con người.
2. Tính chất của mối liên hệ
Chủ nghĩa duy vật biện chứng chứng minh các mối liên hệ không mang tính ngẫu nhiên bề ngoài mà có tính quy luật nội tại vững chắc.
- Tính khách quan
Mối liên hệ là thuộc tính vốn có của vật chất → tồn tại độc lập với ý thức, cảm giác hay mong muốn chủ quan.
- Tính phổ biến
Không sự vật nào đứng ngoài liên hệ → diễn ra ở mọi không gian, mọi thời gian và ngay trong nội bộ cấu trúc sự vật.
- Tính đa dạng
Mỗi sự vật, điều kiện cụ thể tạo nên hình thức liên hệ riêng → giữ vị trí và vai trò khác nhau đối với sự vận động.
Khoa học chia mối liên hệ thành nhiều cặp phạm trù nhằm phục vụ nghiên cứu và thực tiễn.
- Các hình thức liên hệ
- Bên trong và bên ngoài
- Bản chất và hiện tượng
- Chủ yếu và thứ yếu
- Tất nhiên và ngẫu nhiên
Sự phân chia các cặp mối liên hệ chỉ mang tính tương đối; tùy theo phạm vi và tiến trình phát triển, chúng có thể hoán đổi vị trí và chuyển hóa lẫn nhau.
Việc phân loại giúp nhận thức đúng vai trò của từng mắt xích liên hệ để can thiệp trúng trọng tâm.
3. Ý nghĩa phương pháp luận của nguyên lý mối liên hệ
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến xây dựng hai nguyên tắc phương pháp luận chỉ đạo hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn.
a) Quan điểm toàn diện
Cơ sở lý luận của quan điểm toàn diện bắt nguồn trực tiếp từ tính khách quan và tính phổ biến của các mối liên hệ.
- Nhận thức chỉnh thể: xem xét đầy đủ các yếu tố cấu thành nội tại và các mối tương tác với môi trường bên ngoài.
- Phân loại liên hệ: tìm ra mối liên hệ bản chất, chủ yếu, bên trong và tất nhiên để nắm bắt bản chất sự vật.
- Thao tác đồng bộ: phối hợp đa dạng các phương tiện và biện pháp thực tiễn → tạo sức mạnh cộng hưởng tối ưu.
- Chống phiến diện: khắc phục thói xem xét một chiều, cô lập, hoặc cào bằng vị trí giữa các mối liên hệ.
Quan điểm toàn diện đòi hỏi phải liệt kê toàn bộ mọi mối liên hệ mà không cần phân loại vị trí của chúng.
Quan điểm toàn diện đòi hỏi phải đánh giá đa chiều nhưng phải xác định đúng mối liên hệ bản chất và giữ vai trò quyết định.
Ví dụ: Nhà nước phát triển kinh tế bằng cách vừa phát huy tối đa nội lực dân tộc, vừa chủ động hội nhập quốc tế.
b) Quan điểm lịch sử - cụ thể
Cơ sở lý luận của quan điểm lịch sử - cụ thể xuất phát từ tính đa dạng, phong phú của các mối liên hệ trong hiện thực.
- Bối cảnh cụ thể: đặt sự vật vào đúng không gian, thời gian và môi trường sản sinh ra nó.
- Điều kiện biến đổi: xác định đúng nhân tố tác động để đánh giá đường đi và khuynh hướng của đối tượng.
- Chống bệnh giáo điều: tránh áp dụng khuôn mẫu lý thuyết một cách máy móc từ hoàn cảnh này sang hoàn cảnh khác.
Đảng hoạch định đường lối cách mạng dựa trên việc bám sát tình hình thực tế trong nước gắn với cục diện quốc tế từng giai đoạn.
Xem phân tích
Một chủ trương có thể hoàn toàn đúng đắn trong thời chiến nhưng sẽ trở thành sai lầm nếu duy trì nguyên vẹn sang thời bình.
Thực tiễn đòi hỏi phải điều chỉnh chính sách theo từng mốc thời gian và điều kiện cụ thể.
Nắm vững quan điểm này giúp nhận thức phản ánh trung thực bản chất sinh động của thực tại khách quan.
II. Nguyên lý về sự phát triển
Nguyên lý về sự phát triển vạch rõ khuynh hướng vận động tiến lên của thế giới và chỉ ra động lực cốt lõi nằm ở việc giải quyết mâu thuẫn nội tại.
1. Khái niệm sự phát triển
Nhận thức về sự phát triển diễn ra cuộc đối lập sâu sắc giữa hai thế giới quan triết học căn bản.
- Quan điểm siêu hình
Đồng nhất phát triển với việc tăng hoặc giảm thuần túy về lượng.
- Phủ nhận sự biến đổi về chất và sự ra đời của cái mới.
- Xem vận động là một chu trình khép kín, lặp lại nguyên trạng.
- Quan niệm tiến trình đi theo đường thẳng tắp, phẳng lặng.
- Quan điểm biện chứng
Khẳng định phát triển là quá trình vận động đi lên từ thấp đến cao.
- Diễn ra qua sự tích lũy về lượng dẫn đến bước nhảy vọt về chất.
- Cái mới tiến bộ ra đời thay thế triệt để cho cái cũ đã lỗi thời.
- Tiến trình diễn ra quanh co, phức tạp theo dạng xoắn ốc.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng bác bỏ nguồn gốc thần bí hoặc ý thức trừu tượng chi phối sự phát triển.
- Phát triển
- Quá trình vận động tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn của sự vật.
Nguồn gốc sâu xa của sự phát triển là quá trình nảy sinh và giải quyết các mâu thuẫn nội tại trong chính bản thân sự vật.
- Mâu thuẫn nội tại
- Đấu tranh giữa các mặt đối lập
- Tự thân vận động
- Cái mới ra đời
Phát triển không đồng nhất với mọi vận động; vận động gồm cả thụt lùi và tuần hoàn, trong khi phát triển chỉ khái quát khuynh hướng vận động đi lên.
Phát triển là trường hợp đặc thù, biểu hiện sự biến đổi về chất theo chiều hướng ngày càng hoàn thiện hơn.
2. Tính chất của sự phát triển
Sự phát triển của mọi đối tượng trong hiện thực được quy định bởi ba tính chất nền tảng.
- Tính khách quan
Bắt nguồn từ sự giải quyết mâu thuẫn nội tại → diễn ra tự thân, không phụ thuộc ý muốn con người.
- Tính phổ biến
Bao trùm tự nhiên vô sinh, hữu sinh, đời sống xã hội đến các cấp độ tư duy lý luận.
- Tính phong phú
Mỗi sự vật chịu tác động của không gian, thời gian khác nhau → nhịp điệu và con đường phát triển riêng biệt.
Tính đa dạng thể hiện rõ qua tốc độ phát triển khác nhau giữa các thực thể trong cùng một thời kỳ lịch sử.
- Sự phát triển của con người: trẻ em thời hiện đại vượt trội về tầm vóc và trí lực → tiếp nhận điều kiện y tế, dinh dưỡng và giáo dục ưu việt hơn thế hệ trước.
- Sự phát triển của quốc gia: nước đi sau rút ngắn thời gian công nghiệp hóa → kế thừa thành tựu khoa học kỹ thuật và tri thức từ các nước phát triển.
Dù tiến trình trải qua những bước lùi tạm thời hoặc thăng trầm phức tạp, khuynh hướng tổng thể của lịch sử nhân loại vẫn tất yếu vận động đi lên.
Nhận thức được quy luật này giúp củng cố niềm tin khoa học vào sự tất thắng của cái mới tiến bộ.
3. Ý nghĩa phương pháp luận của nguyên lý sự phát triển
Việc nghiên cứu nguyên lý về sự phát triển trang bị cho hoạt động nhận thức và thực tiễn vũ khí lý luận là quan điểm phát triển.
- Đặt sự vật trong trạng thái vận động, biến đổi không ngừng thay vì nhìn nhận tĩnh tại, xơ cứng.
- Dự báo khuynh hướng biến đổi trong tương lai để chủ động đón đầu thời cơ và phòng ngừa thoái hóa.
- Phân chia tiến trình phát triển thành các giai đoạn lịch sử cụ thể để áp dụng giải pháp tác động phù hợp.
- Kiên quyết đấu tranh chống bệnh bảo thủ, định kiến, trì trệ và thái độ ngại đổi mới sáng tạo.
- Ủng hộ và tạo điều kiện tối đa cho cái mới hợp quy luật nảy sinh và hoàn thiện dần.
Quan điểm phát triển đòi hỏi tư duy phải luôn linh hoạt để phản ánh kịp thời hơi thở sinh động của thực tại.
Thừa nhận quan điểm phát triển nghĩa là phủ nhận hoàn toàn mọi yếu tố kế thừa của cái cũ.
Phát triển biện chứng đòi hỏi kế thừa có chọn lọc những hạt nhân hợp lý từ cái cũ để xây dựng cái mới.
Người học có thể tham khảo thêm tại bài Trắc Nghiệm Ôn tập Chương 6 - Triết Học Mác - Lênin để rèn luyện kỹ năng phân tích các câu hỏi tình huống thực tế.
Nội dung này cũng liên kết chặt chẽ với chuyên đề Trắc Nghiệm Chương 7: Các cặp phạm trù - Triết Học Mác Lênin trong cấu trúc môn học.
Ôn tập nhanh
- Mối liên hệ phản ánh sự quy định, tác động qua lại và chuyển hóa lẫn nhau giữa các sự vật, hiện tượng.
- Mối liên hệ mang ba tính chất: khách quan, phổ biến, và đa dạng, phong phú.
- Quan điểm toàn diện yêu cầu nhận thức đa chiều nhưng phải nắm chắc mối liên hệ bản chất, giữ vai trò quyết định.
- Quan điểm lịch sử - cụ thể đòi hỏi xem xét sự vật trong điều kiện không gian, thời gian xác định để tránh giáo điều.
- Phát triển là khuynh hướng vận động tiến lên, giải quyết mâu thuẫn nội tại theo mô hình đường xoắn ốc.
- Quan điểm phát triển khắc phục tư duy bảo thủ, định kiến và định hướng bảo vệ, nhân rộng cái mới tiến bộ.
Hỏi và đáp
Nguồn gốc cơ bản tạo nên mối liên hệ phổ biến giữa các sự vật là gì?
Tính thống nhất vật chất của thế giới: vạn vật chỉ là những dạng cụ thể của một thế giới vật chất duy nhất.
Vì sao sự phân chia các cặp mối liên hệ chỉ mang tính tương đối?
Phạm vi xem xét thay đổi hoặc sự vật vận động → các loại liên hệ có thể chuyển hóa và đổi vai trò cho nhau.
Vận động và phát triển phân biệt với nhau ở điểm cốt lõi nào?
Vận động bao gồm mọi chiều hướng biến đổi; phát triển chỉ khái quát chiều hướng tiến bộ đi lên từ thấp đến cao.
Động lực thực sự của sự phát triển bắt nguồn từ đâu?
Quá trình xuất hiện, đấu tranh và giải quyết liên tục các mâu thuẫn nội tại bên trong chính bản thân sự vật.
Quan điểm toàn diện và quan điểm lịch sử - cụ thể kết hợp với nhau như thế nào trong thực tiễn?
Đánh giá đầy đủ mạng lưới liên hệ bên trong và bên ngoài, đồng thời đặt chúng vào đúng không gian và thời gian cụ thể.
Ôn xong rồi? Kiểm tra ngay
Trắc Nghiệm Chương 8: Các Quy Luật CB - Triết Học Mác Lênin






