Tóm tắt kiến thức chương 6: Môn tiếng Việt - Đại học Vinh
Tổng hợp đầy đủ kiến thức Chương 6 môn Tiếng Việt - ĐH Vinh. Chi tiết về 6 phong cách ngôn ngữ chức năng và các biện pháp tu từ ngữ âm, cú pháp, từ vựng ngữ nghĩa.
Tiếng Việt Đại học VinhChương 6 Tiếng ViệtPhong cách ngôn ngữBiện pháp tu từTóm tắt Tiếng Việt ĐH VinhÔn thi Tiếng ViệtPhong cách học Tiếng Việt
6.1. KHÁI NIỆM VỀ PHONG CÁCH NGÔN NGỮ
Khoa học về tính hiệu lực cao
Phong cách học nghiên cứu các quy luật nói và viết nhằm đạt hiệu quả tối ưu trong giao tiếp xã hội. Hiệu quả này được định nghĩa qua sự hội tụ của ba yếu tố:
Tính chính xác
Phản ánh đúng đắn hiện thực và nội dung tư duy.
Tính đúng đắn
Tuân thủ nghiêm ngặt các chuẩn mực ngôn ngữ (ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp).
Tính thẩm mỹ
Tạo ra sự rung động, vẻ đẹp và sức hấp dẫn của lời nói.
Các chức năng bổ sung
Biểu cảm
Bộc lộ cảm xúc, tâm trạng người nói.
Ý nguyện
Thể hiện mong muốn, yêu cầu, tác động.
Nhắc gọi
Thiết lập và duy trì liên lạc giao tiếp.
Thẩm mỹ
Khơi gợi vẻ đẹp từ hình thức ngôn từ.
Đối tượng nghiên cứu kép
Hệ thống phương tiện
Nghiên cứu các nguồn tài nguyên sẵn có (ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp) mang tính chất phong cách học.
Nguyên tắc lựa chọn
Nghiên cứu cách thức vận dụng phương tiện phù hợp với ngữ cảnh và mục đích giao tiếp cụ thể.
6.2. CÁC PHONG CÁCH NGÔN NGỮ TIẾNG VIỆT
6.2.1. Phong cách Sinh hoạt
Là kiểu ngôn ngữ dùng trong giao tiếp hằng ngày, ở dạng nói (đối thoại) hoặc viết (thư từ, nhật ký), mang tính chất tự nhiên, không bị gò bó bởi các chuẩn mực gọt giũa khắt khe.
Tính cá nhân
Bộc lộ đặc điểm về lứa tuổi, giới tính, quê quán và cá tính người nói.
Tính cảm xúc
Gắn liền với thái độ, tình cảm trực tiếp giữa các chủ thể giao tiếp.
Phương tiện Từ vựng
- - Lớp từ thông tục: Sử dụng tiếng lóng, từ địa phương, từ ngữ hằng ngày.
- - Từ ngữ xưng hô: Rất phong phú (mày, tao, anh, em, bác, cháu...).
- - Thán từ & Trợ từ: Sử dụng dày đặc (ôi, chao, nhỉ, nhá, kìa...).
Phương tiện Ngữ pháp
- - Câu rút gọn: Chỉ giữ lại hạt nhân thông tin quan trọng nhất.
- - Câu đặc biệt: Dùng để gọi đáp, cảm thán hoặc xác định thời gian.
- - Trật tự từ: Rất linh hoạt, thường đảo bộ phận nhấn mạnh lên đầu.
Minh họa thực tiễn
-> Phân tích: Sử dụng thán từ (Chao ôi), câu hỏi cầu khiến, trợ từ (thế không biết, nhá).
- Rồi. Đang đợi đây này. Sao lâu thế?"
-> Phân tích: Câu rút gọn tối đa, mang đậm tính khẩu ngữ trực tiếp.
6.2.2. Các Phong cách Ngôn ngữ Gọt giũa
6.2.2.1. Hành chính
Sử dụng trong quản lý nhà nước, giữa cá nhân với cơ quan hoặc giữa các tổ chức quốc tế.
Tính minh xác
Từ ngữ đơn nghĩa, văn phong chính xác, không cho phép hiểu đa chiều.
Tính khuôn mẫu
Bố cục 3 phần nghiêm ngặt (Quốc hiệu, Tiêu ngữ, Căn cứ, Nội dung, Ký tên).
Tính công vụ
Tránh các sắc thái biểu cảm cá nhân, dùng từ ngữ mang tính lễ nghi hành chính.
6.2.2.2. Khoa học
Dùng trong nghiên cứu, giáo dục để truyền đạt các khái niệm, quy luật khách quan.
Tính logic
Lập luận chặt chẽ, chuỗi suy luận từ giả thuyết đến chứng minh và kết luận.
Tính trừu tượng
Sử dụng hệ thống thuật ngữ chuyên môn và các ký hiệu toán học, logic.
Tính khách quan
Dùng đại từ ngôi thứ ba hoặc câu vô chủ để nhấn mạnh chân lý khách quan.
6.2.2.3. Chính luận
Dùng để trình bày, bình luận về các sự kiện chính trị, xã hội nhằm định hướng dư luận.
Tính thuyết phục
Lý lẽ đanh thép phối hợp với tình cảm nồng nàn để tác động vào người nghe.
Tính công khai
Thể hiện rõ rệt lập trường tư tưởng và quan điểm giai cấp của người nói.
Tính chiến đấu
Từ ngữ có sức nặng, tính chất hiệu triệu, thúc giục hành động mạnh mẽ.
6.2.2.4. Báo chí
Phục vụ nhu cầu thông tin thời sự, phản ánh mọi lĩnh vực đời sống xã hội tức thời.
- Tính thời sự: Thông tin phải nhanh, nóng hổi và cập nhật từng giờ.
- Tính ngắn gọn: Diễn đạt cô đọng, ưu tiên các con số và sự kiện cụ thể.
- Tính hấp dẫn: Sử dụng tiêu đề (tít) gây ấn tượng và hình ảnh minh họa sống động.
6.2.2.5. Nghệ thuật
Là phong cách đỉnh cao nhất, nơi ngôn ngữ được gọt giũa tinh xảo để phục vụ chức năng THẨM MỸ và xây dựng hình tượng văn học.
Tính hình tượng
Sử dụng từ ngữ gợi hình, gợi cảm để vẽ ra thế giới giả định sống động hơn hiện thực.
Tính đa nghĩa
Văn bản mang nhiều tầng nghĩa: nghĩa đen, nghĩa bóng, nghĩa biểu tượng và hàm ý.
Tính cá thể hóa
Thể hiện dấu ấn sáng tạo, phong cách riêng biệt (vân chữ) của từng tác giả.
6.3. CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ TIẾNG VIỆT
6.3.1. Tu từ Ngữ âm
Điệp âm - Điệp vần
Nhắc lại một âm tiết hoặc vần để tạo âm hưởng nhịp nhàng, nhấn mạnh trạng thái nội tâm hay khung cảnh.
"Nỗi niềm chi rứa Huế ơi / Mà mưa xối xả trắng trời Thừa Thiên!"
-> Phân tích: Lặp vần "ưa" gợi sự dằng dặc, lê thê của cơn mưa và nỗi buồn.
Tượng thanh - Tượng hình
Mô phỏng âm thanh hoặc dáng vẻ của sự vật qua vỏ ngữ âm của từ.
"Rì rào", "lạch bạch", "lao vun vút như con thoi"...
-> Phân tích: Tái hiện sinh động sự chuyển động và âm thanh thực tại.
Nhịp điệu tu từ
Sắp xếp các quãng ngắt nhịp linh hoạt để điều khiển cảm xúc của người đọc.
"Một giờ, hai giờ... một ngày, hai ngày..."
-> Phân tích: Nhịp ngắn, lặp lại tạo sự dồn dập, hồi hộp của thời gian.
6.3.2. Tu từ Từ vựng
So sánh
Đối chiếu hai sự vật khác loại có nét tương đồng.
Ẩn dụ
So sánh ngầm, thay thế tên gọi dựa trên quan hệ tương đồng.
Hoán dụ
Thay thế tên gọi dựa trên quan hệ tương cận (gần gũi).
Nhân hóa
Gán đặc tính con người cho vật vô tri hoặc động vật.
Thậm xưng
Phóng đại quy mô, tính chất để nhấn mạnh hoặc gây ấn tượng.
Nói giảm nói tránh
Diễn đạt tế nhị, giảm nhẹ mức độ đau thương hoặc thô thiển.
6.3.3. Tu từ Cú pháp
Điệp ngữ - Điệp cấu trúc
Nhắc lại từ ngữ hoặc mô hình câu để nhấn mạnh ý chí, cảm xúc mãnh liệt hoặc tạo nhịp điệu dồn dập.
-> Tạo thế đối xứng, nhịp nhàng.
Đảo ngữ
Thay đổi trật tự từ thông thường để nhấn mạnh thành phần ngữ pháp mang nội dung quan trọng nhất.
-> Nhấn mạnh trạng thái 'lom khom', 'lác đác'.
Câu hỏi tu từ
Hình thức là câu hỏi nhưng mục đích không phải để tìm câu trả lời mà để khẳng định, phủ định hoặc bộc lộ tâm trạng sâu sắc.
-> Khẳng định sự gắn kết dân tộc.
Liệt kê - Tăng cấp
Sắp xếp các đơn vị ngôn ngữ cùng loại theo chiều hướng mở rộng hoặc tăng dần sức mạnh để làm rõ quy mô, tính chất.
-> Tăng cấp ý chí quyết tâm.
Giá trị hệ thống & thực tiễn
Chuẩn mực & Sáng tạo
Nắm vững phong cách ngôn ngữ giúp chúng ta sử dụng đúng "luật chơi" của từng văn cảnh xã hội, tránh sự lệch lạc về văn hóa (như dùng từ lóng trong văn bản hành chính).
Hiệu lực truyền đạt
Các biện pháp tu từ không chỉ là hình thức trang trí mà còn là công cụ tư duy nghệ thuật, biến ngôn ngữ khô khan thành những hình tượng có sức lay động mạnh mẽ.
"Phong cách ngôn ngữ là bản sắc của trí tuệ và tâm hồn con người thể hiện qua từng vân chữ."
2.381 xem 6 kiến thức 4 đề thi

1.503 lượt xem 10/04/2026

2.661 lượt xem 20/04/2026

7.836 lượt xem 13/04/2026

5.352 lượt xem 09/06/2025

5.227 lượt xem 11/07/2025

15.251 lượt xem 21/11/2025
11.613 lượt xem 29/09/2025

7.519 lượt xem 03/07/2025
17.002 lượt xem 18/12/2025
15.625 lượt xem 27/11/2025

