Tóm tắt Kiến thức Chương 10 môn Triết học Mác Lênin
Tài liệu tóm tắt Chương 10 môn Triết học Mác - Lênin trình bày khái niệm và cấu trúc của hình thái kinh tế - xã hội, bao gồm: lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng tầng. Nội dung giải thích mối quan hệ biện chứng giữa các yếu tố cấu thành, vai trò của phương thức sản xuất và quy luật thay thế các hình thái trong lịch sử nhân loại. Tài liệu giúp sinh viên hiểu rõ cơ sở lý luận về sự vận động và phát triển của xã hội loài người theo quan điểm duy vật lịch sử.
chương 10 triết họcduy vật lịch sửhình thái kinh tế xã hộikiến trúc thượng tầnglý luận xã hội họclực lượng sản xuấtphương thức sản xuấtquan hệ sản xuấttriết học Mác - Lêninôn tập triết học
I- Xã hội - bộ phận đặc thù của tự nhiên
1. Sự tác động qua lại giữa xã hội và tự nhiên
- Thế giới vật chất vô cùng vô tận, sản sinh ra sự sống.
- Theo quy luật tiến hóa: Con người xuất hiện từ động vật.
- Sự hình thành con người gắn với quan hệ giữa người với người.
- Chuyển biến từ bầy đàn bản năng ➔ cộng đồng mới khác hẳn về chất: Xã hội.
- Tự nhiên là nguồn gốc và môi trường tồn tại cung cấp điều kiện sống & sản xuất.
- Xã hội là sản phẩm của sự tác động qua lại giữa con người.
- Gắn bó tự nhiên qua thực tiễn, trước hết là lao động sản xuất (đặc trưng phân biệt với động vật).
- Lao động làm trung gian, điều tiết và kiểm tra sự trao đổi chất giữa con người và tự nhiên.
Nếu không kiểm tra, điều tiết việc khai thác tự nhiên ➔ Khủng hoảng sinh thái, đe dọa sự sống xã hội.
Chúng ta thuộc về tự nhiên. Làm chủ tự nhiên bằng cách nhận thức và sử dụng chính xác các quy luật của tự nhiên & xã hội.
2. Đặc điểm của quy luật xã hội
Hoạt động thông qua những nhân tố vô ý thức và mù quáng tác động lẫn nhau.
Hoạt động thông qua những con người có ý thức, có suy nghĩ, theo đuổi mục đích nhất định.
Không phụ thuộc ý chí cá nhân. Vì hoạt động con người phải dựa trên điều kiện sinh hoạt vật chất và các mối quan hệ khách quan của mỗi thời đại.
Là tổng hợp các lực tác động lẫn nhau vô cùng phức tạp. Tồn tại trong điều kiện nhất định. Yếu tố quan trọng thúc đẩy là lợi ích của chủ thể.
Tác động lâu dài. Không thể dùng thực nghiệm (kính hiển vi, hóa chất) hay suy diễn đơn thuần. Cần phương pháp khái quát hóa và trừu tượng hóa rất cao.
3. Sản xuất vật chất - cơ sở của sự tồn tại và phát triển
- Là yêu cầu khách quan, gián tiếp sản xuất ra chính đời sống vật chất của con người.
- Là cơ sở sáng tạo ra toàn bộ đời sống xã hội: nhà nước, pháp quyền, đạo đức, nghệ thuật, tôn giáo.
- Làm biến đổi tự nhiên, xã hội và biến đổi bản thân con người.
- Sự phát triển của nó quyết định xã hội phát triển từ thấp đến cao. (Cơ sở sâu xa của mọi hiện tượng xã hội).
II- Biện chứng của lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất
1. Khái niệm cơ bản
a) Phương thức sản xuất (PTSX)
Là cách thức con người thực hiện sản xuất vật chất ở giai đoạn lịch sử nhất định. Sự thay thế PTSX quyết định lịch sử phát triển.
b) Lực lượng sản xuất
Năng lực thực tiễn cải biến giới tự nhiên. Gồm sự kết hợp:
Là LLSX hàng đầu, mang sức mạnh và kỹ năng lao động để sử dụng tư liệu.
Trọng tâm là Công cụ lao động:
- "Sức mạnh tri thức vật thể hóa", nhân sức mạnh con người.
- Là yếu tố động nhất (liên tục cải tiến).
- Thước đo trình độ chinh phục tự nhiên, tiêu chuẩn phân biệt thời đại kinh tế.
c) Quan hệ sản xuất
Hình thành khách quan trong sản xuất, không phụ thuộc ý muốn. Là hệ thống 3 mặt:
Quan hệ cơ bản, xuất phát, quyết định. Gồm 2 loại:
- Sở hữu tư nhân: Mối quan hệ thống trị/bị trị, bóc lột.
- Sở hữu công cộng: Mối quan hệ bình đẳng, hợp tác.
Điều khiển sản xuất. Phải thích ứng với quan hệ sở hữu. Có thể thúc đẩy/kìm hãm, đôi khi làm biến dạng sở hữu.
Chi phối bởi sở hữu, nhưng kích thích trực tiếp lợi ích, tác động mạnh đến thái độ lao động.
2. Quy luật sự phù hợp của QHSX với trình độ phát triển của LLSX
Quy luật cơ bản nhất của sự vận động, phát triển xã hội
Công cụ, kỹ năng lao động, tổ chức phân công, ứng dụng khoa học.
Phát triển từ cá nhân (thủ công) lên xã hội hóa (cơ khí hiện đại).
Trạng thái Phù hợp
Khi PTSX mới ra đời. QHSX là "hình thức phát triển", tạo địa bàn đầy đủ, điều kiện sử dụng tối ưu tư liệu & con người ➔ Động lực thúc đẩy LLSX.
Trạng thái Mâu thuẫn
LLSX phát triển. QHSX (cũ hoặc tiên tiến giả tạo) trở thành "xiềng xích" kìm hãm. Yêu cầu khách quan phải thay thế QHSX cũ.
Giải quyết Mâu thuẫn
Phải thông qua nhận thức và hoạt động cải tạo xã hội. Trong xã hội có giai cấp: Thông qua đấu tranh giai cấp, cách mạng xã hội để sinh ra QHSX/PTSX mới.
III- Biện chứng của cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng
1. Khái niệm
b) Kiến trúc thượng tầng (KTTT)
Đảng phái, giáo hội, đoàn thể... Đặc biệt: Nhà nước là công cụ bạo lực tập trung, giúp giai cấp thống trị thực hiện sự thống trị mọi mặt.
a) Cơ sở hạ tầng (CSHT)
Toàn bộ những Quan hệ sản xuất hợp thành cơ cấu kinh tế.
2. Quan hệ biện chứng giữa CSHT và KTTT
Cơ sở hạ tầng Quyết định
-
Quyết định tính chất: CSHT nào sinh ra KTTT đó. Giai cấp thống trị kinh tế tất yếu thống trị chính trị, tinh thần.
-
Quyết định mâu thuẫn: Mâu thuẫn kinh tế xét đến cùng quyết định mâu thuẫn chính trị tư tưởng. Đấu tranh chính trị là biểu hiện của đối kháng kinh tế.
-
Quyết định sự thay đổi: CSHT thay đổi (do LLSX phát triển) sớm muộn sẽ làm KTTT đảo lộn. (Chính trị/pháp luật đổi nhanh; tôn giáo/nghệ thuật đổi chậm hoặc kế thừa). Cần thông qua cách mạng xã hội.
KTTT Tác động trở lại
-
Tính độc lập tương đối: Chức năng xã hội cơ bản là xây dựng, bảo vệ và phát triển CSHT đã sinh ra nó, chống lại nguy cơ phá hoại.
-
Mức độ tác động: Nhà nước tác động mạnh nhất. Triết học, đạo đức... đều bị nhà nước/pháp luật chi phối.
-
Tác động 2 chiều:
- Phù hợp quy luật khách quan ➔ Động lực thúc đẩy kinh tế.
- Ngược lại ➔ Kìm hãm kinh tế.
*Tuy nhiên, không làm thay đổi tiến trình khách quan. Nhân tố kinh tế vẫn quyết định cuối cùng.
IV- Hình thái kinh tế - xã hội & Ý nghĩa
1. Phạm trù Hình thái kinh tế - xã hội
Chỉ xã hội ở từng giai đoạn lịch sử nhất định. Là hệ thống hoàn chỉnh gồm 3 mặt thống nhất:
2. Ý nghĩa phương pháp luận
a) Quá trình lịch sử - tự nhiên
- Vận động diễn ra khách quan theo quy luật (LLSX-QHSX, CSHT-KTTT), không theo ý muốn chủ quan.
- Nguồn gốc sâu xa: Sự phát triển của Lực lượng sản xuất.
- Con đường chung: Phát triển từ thấp đến cao.
- Sự đa dạng: Chịu tác động của tự nhiên, chính trị, văn hóa, quốc tế. Quá trình này bao hàm cả phát triển tuần tự và sự bỏ qua một/vài hình thái trong điều kiện nhất định (sự bỏ qua cũng là khách quan).
b) Giá trị khoa học
- Cung cấp phương pháp "duy nhất khoa học", xóa bỏ sự thống trị của chủ nghĩa duy tâm.
- Chỉ ra: Phải xuất phát từ phương thức sản xuất, không phải từ ý thức/ý chí chủ quan.
- Xã hội là cơ thể sống sinh động. Phân tích QHSX là cốt lõi để hiểu xã hội và phân kỳ lịch sử.
- Bác bỏ: Quan điểm thay thế bằng "tiếp cận văn minh" (nông nghiệp/công nghiệp) vì chỉ dựa vào kinh tế, không vạch ra quy luật bản chất.
3. Vận dụng vào sự nghiệp xây dựng CNXH ở Việt Nam
Độc lập dân tộc gắn liền với Chủ nghĩa xã hội
18.759 xem 16 kiến thức 20 đề thi

3.402 lượt xem 11/07/2025
16.594 lượt xem 10/12/2025
12.157 lượt xem 09/10/2025
15.086 lượt xem 05/12/2025

13.230 lượt xem 21/11/2025

5.786 lượt xem 11/07/2025

8.018 lượt xem 08/07/2025

20.619 lượt xem 11/02/2026

7.195 lượt xem 24/06/2025

