Trắc Nghiệm Chương 14: QĐ Triết Học Mác Lênin Về Con Người

Bộ câu hỏi trắc nghiệm ôn tập Chương 14 môn Triết học Mác - Lênin theo giáo trình Bộ Giáo dục và Đào tạo, tập trung vào quan điểm duy vật biện chứng về con người. Nội dung trình bày khái niệm con người, bản chất, mối quan hệ giữa cá nhân và xã hội, giữa con người và tự nhiên, vai trò của lao động và thực tiễn trong quá trình hình thành và phát triển con người. Tài liệu hỗ trợ sinh viên củng cố kiến thức, phát triển tư duy phản biện và chuẩn bị thi học phần hiệu quả. Có đáp án chi tiết kèm theo.

Từ khoá: triết học Mác - Lênin chương 14 triết học quan điểm về con người giáo trình Bộ GD&ĐT duy vật biện chứng cá nhân và xã hội lao động thực tiễn trắc nghiệm triết học ôn thi triết học

Số câu hỏi: 80 câuSố mã đề: 2 đềThời gian: 1 giờ

Xem trước nội dung
Câu 32: 0.25 điểm
Trong quan hệ giữa quần chúng nhân dân và lãnh tụ, yếu tố nào thể hiện tính thống nhất?
A.  
Lãnh tụ tự phát triển độc lập mà không cần quần chúng
B.  
Không có phong trào quần chúng thì không có lãnh tụ
C.  
Quần chúng luôn đối kháng với lãnh tụ
D.  
Lợi ích của lãnh tụ luôn xung đột với lợi ích của quần chúng
Câu 33: 0.25 điểm
Theo Mác-Lênin, vai trò quyết định trong lịch sử thuộc về ai?
A.  
Lãnh tụ cá nhân kiệt xuất
B.  
Quần chúng nhân dân
C.  
Linh hồn bất tử
D.  
Thần linh
Câu 34: 0.25 điểm
Để trở thành lãnh tụ gắn bó và được quần chúng tín nhiệm, một trong những phẩm chất cơ bản và đầu tiên cần có là gì?
A.  
Khả năng áp đặt ý chí cá nhân lên tập thể một cách kiên quyết
B.  
Có tri thức khoa học uyên bác, nắm bắt được xu thế vận động của thời đại
C.  
Thuộc tầng lớp có địa vị kinh tế cao nhất trong cấu trúc xã hội
D.  
Biết cách dung hòa và thỏa hiệp vô nguyên tắc mọi lợi ích đối lập
Câu 35: 0.25 điểm
Câu nào sau đây không phải nhiệm vụ chính của lãnh tụ?
A.  
Nắm bắt xu thế dân tộc, quốc tế, thời đại
B.  
Định hướng chiến lược và hoạch định chương trình hành động
C.  
Tách rời quần chúng để thực hiện mục tiêu riêng
D.  
Tổ chức, thuyết phục quần chúng, thống nhất ý chí hành động
Câu 1: 0.25 điểm
Trong triết học Trung Hoa cổ đại, Nho gia quan niệm bản tính con người là gì?
A.  
Bất Thiện
B.  
Tự Nhiên
C.  
Thiện
D.  
Vô Ngã
Câu 36: 0.25 điểm
Theo quan niệm Mác-Lênin, tệ sùng bái cá nhân dẫn đến hậu quả gì?
A.  
Biến lãnh tụ thành thần linh, tước bỏ quyền làm chủ của nhân dân
B.  
Tăng cường dân chủ tập thể
C.  
Nâng cao vai trò quần chúng
D.  
Tạo điều kiện phát triển cá nhân
Câu 37: 0.25 điểm
Trong lịch sử cách mạng Việt Nam, câu “Chở thuyền cũng là dân, lật thuyền cũng là dân” do ai nói?
A.  
Hồ Chí Minh
B.  
Nguyễn Trãi
C.  
Ph.Ăng-ghen
D.  
C.Mác
Câu 38: 0.25 điểm
Lãnh tụ kiệt xuất của giai cấp vô sản Việt Nam được nêu tên nào dưới đây?
A.  
Ph.Ăng-ghen
B.  
Lê-nin
C.  
Hồ Chí Minh
D.  
Đê-mô-crít
Câu 2: 0.25 điểm
Theo quan điểm của Pháp gia Trung Hoa, bản tính con người được cho là như thế nào?
A.  
Bất Thiện
B.  
Thiện
C.  
Vô Ngã
D.  
Tự Nhiên
Câu 3: 0.25 điểm
Trong triết học Đạo giáo, Lão Tử nhấn mạnh bản tính con người là gì?
A.  
Vô Ngã
B.  
Tự Nhiên
C.  
Bất Thiện
D.  
Thiện
Câu 4: 0.25 điểm
Theo quan điểm Đạo Phật Ấn Độ, con người có bản tính nào sau đây?
A.  
Bất Thiện
B.  
Thiện
C.  
Tự Nhiên
D.  
Vô Ngã
Câu 5: 0.25 điểm
Trong triết học duy vật cổ đại phương Tây, Đê-mô-crít cho rằng con người và vạn vật được cấu tạo từ gì?
A.  
Linh hồn
B.  
Ý niệm
C.  
Nguyên tử vật chất
D.  
Ý thức phi kinh nghiệm
Câu 39: 0.25 điểm
Căn cứ vào đâu để triết học Mác khẳng định quần chúng nhân dân lao động đóng vai trò là động lực cơ bản của mọi cuộc cách mạng xã hội?
A.  
Mọi cuộc cách mạng xét đến cùng bắt đầu từ mâu thuẫn do sự phát triển lực lượng sản xuất của họ
B.  
Họ luôn là lực lượng có trình độ nhận thức lý luận cao nhất để vạch ra mọi đường lối chính trị
C.  
Họ là tầng lớp duy nhất có khả năng tiếp quản trọn vẹn quyền lực từ tay giai cấp thống trị
D.  
Họ là lực lượng độc lập có đủ mọi nguồn lực tài chính để duy trì và tổ chức phong trào
Câu 6: 0.25 điểm
Platôn trong triết học duy tâm cổ đại phương Tây quan niệm linh hồn con người thuộc về thế giới nào?
A.  
Thế giới vật chất
B.  
Thế giới ý niệm tuyệt đối
C.  
Thế giới tự nhiên
D.  
Thế giới vô ngã
Câu 40: 0.25 điểm
Theo triết học Mác - Lênin, cội nguồn cho mọi sáng tạo văn hóa tinh thần trong đời sống xã hội bắt nguồn từ đâu?
A.  
Từ sự hướng dẫn và định hướng của các nhà lý luận chính trị chuyên trách
B.  
Từ hoạt động của đông đảo quần chúng nhân dân trong môi trường thực tiễn
C.  
Từ thế giới quan cá nhân hoàn toàn độc lập của các vĩ nhân kiệt xuất
D.  
Từ hệ thống giáo dục chính quy được nhà nước bảo trợ và phát triển
Câu 7: 0.25 điểm
Đê-các-tơ nhấn mạnh tính chất nào của lý tính con người?
A.  
Linh hồn bất tử
B.  
Linh hồn vật chất
C.  
Phi kinh nghiệm (aprioric)
D.  
Vô thường
Câu 8: 0.25 điểm
Theo Hê-ghen, bản chất của con người là gì?
A.  
Nguyên tử
B.  
Tự nhiên
C.  
Lý tính tuyệt đối
D.  
Linh hồn
Câu 9: 0.25 điểm
Nhìn chung, hạn chế cơ bản của các quan điểm triết học trước Mác và ngoài mácxít về con người là gì?
A.  
Không đề cập đến bản chất tự nhiên của con người
B.  
Phiến diện trong phương pháp tiếp cận lý giải
C.  
Tuyệt đối hóa vai trò của quần chúng nhân dân
D.  
Chỉ giải thích nhân sinh quan theo duy vật
Câu 10: 0.25 điểm
Theo triết học Mác-Lênin, con người trước hết là sự thống nhất giữa hai mặt nào?
A.  
Sinh học và siêu hình
B.  
Tự nhiên và tôn giáo
C.  
Sinh vật và xã hội
D.  
Vật chất và ý niệm
Câu 11: 0.25 điểm
Quá trình hình thành và phát triển của con người luôn bị quyết định bởi sự tác động thống nhất của các hệ thống quy luật nào?
A.  
Quy luật tự nhiên, quy luật kinh tế, quy luật văn hóa
B.  
Quy luật tâm lý, quy luật tư duy, quy luật siêu hình
C.  
Quy luật tự nhiên, quy luật tâm lý ý thức, quy luật xã hội
D.  
Quy luật vật lý, quy luật hóa học, quy luật sinh học
Câu 12: 0.25 điểm
Theo triết học Mác - Lênin, yếu tố nào đóng vai trò quyết định trong việc hình thành bản chất xã hội của con người?
A.  
Bản năng sinh tồn
B.  
Lao động sản xuất
C.  
Môi trường tự nhiên
D.  
Khát vọng tư do
Câu 13: 0.25 điểm
Sự khác biệt cơ bản về năng lực sản xuất giữa con vật và con người được C.Mác phân tích như thế nào?
A.  
Con vật không có khả năng sản xuất, chỉ có con người mới biết sản xuất
B.  
Con vật sản xuất theo bản năng, con người sản xuất theo ý muốn chủ quan
C.  
Con vật chỉ sản xuất ra bản thân nó, con người tái sản xuất ra toàn bộ giới tự nhiên
D.  
Con vật sản xuất cho cá thể, con người sản xuất cho toàn bộ bầy đàn
Câu 14: 0.25 điểm
Mối quan hệ giữa nhu cầu sinh học và nhu cầu xã hội trong đời sống con người được thể hiện như thế nào?
A.  
Nhu cầu sinh học tồn tại độc lập, không liên quan đến nhu cầu xã hội
B.  
Nhu cầu xã hội không thể thoát ly khỏi tiền đề của nhu cầu sinh học
C.  
Nhu cầu xã hội dần dần thay thế và loại bỏ hoàn toàn nhu cầu sinh học
D.  
Nhu cầu sinh học do các quan hệ xã hội sinh ra và quyết định
Câu 15: 0.25 điểm
Luận đề “Bản chất con người là tổng hòa những quan hệ xã hội” do ai phát biểu?
A.  
Hê-ghen
B.  
Đê-mô-crít
C.  
C.Mác
D.  
Lênin
Câu 16: 0.25 điểm
Triết học Mác - Lênin khẳng định luận điểm "không có con người trừu tượng, thoát ly mọi điều kiện, hoàn cảnh" nhằm nhấn mạnh điều gì?
A.  
Con người luôn bị chi phối hoàn toàn bởi các thế lực tự nhiên siêu nhiên
B.  
Con người luôn sống xác định trong một điều kiện lịch sử và thời đại cụ thể
C.  
Con người không có khả năng nhận thức được các quy luật của tự nhiên
D.  
Con người chỉ phát triển được khi tách rời khỏi các quan hệ cộng đồng
Câu 17: 0.25 điểm
Theo triết học Mác - Lênin, trong ba mối quan hệ cơ bản của con người (với tự nhiên, xã hội và bản thân), mối quan hệ nào mang tính bản chất?
A.  
Quan hệ với thế giới tự nhiên và môi trường sinh thái
B.  
Quan hệ với chính bản thân con người về mặt tâm lý
C.  
Quan hệ xã hội giữa người với người
D.  
Quan hệ với giới hữu sinh qua quá trình tiến hóa
Câu 18: 0.25 điểm
Ph.Ăngghen đã chỉ ra sự khác biệt cơ bản về tính chất lịch sử giữa con người và thế giới loài vật là gì?
A.  
Lịch sử loài vật diễn ra độc lập, không chịu sự tác động của môi trường tự nhiên
B.  
Con người càng cách xa con vật thì càng tự mình làm ra lịch sử một cách có ý thức
C.  
Loài vật cũng có khả năng kiến tạo lịch sử theo những mục đích định trước
D.  
Lịch sử con người hoàn toàn phụ thuộc vào những điều kiện có sẵn của tự nhiên
Câu 19: 0.25 điểm
Triết học Mác phê phán học thuyết duy vật cũ vì đã quên mất vai trò nào của con người khi học thuyết ấy coi con người chỉ là "sản phẩm của hoàn cảnh và giáo dục"?
A.  
Khả năng làm thay đổi hoàn cảnh của chính con người thông qua thực tiễn
B.  
Sự phụ thuộc của con người vào các quy luật sinh học di truyền
C.  
Tính kế thừa những đặc điểm tập tính loài từ thế hệ trước
D.  
Khả năng thích nghi một cách hoàn toàn thụ động với môi trường
Câu 20: 0.25 điểm
Tại sao bản chất con người luôn luôn vận động biến đổi và không phải là một hệ thống đóng kín?
A.  
Vì các hệ thống quy luật sinh học ở con người liên tục thay đổi qua từng thế hệ
B.  
Vì con người có mối quan hệ gắn bó với điều kiện lịch sử xã hội luôn thay đổi
C.  
Vì nhận thức của con người luôn không bao giờ đạt đến mức độ chân lý tuyệt đối
D.  
Vì con người luôn tìm cách thoát khỏi sự chi phối hoàn toàn của quy luật tự nhiên
Câu 21: 0.25 điểm
Khái niệm "cá nhân" được triết học Mác - Lênin phân biệt với khái niệm "con người" ở điểm nào?
A.  
Cá nhân dùng để chỉ tính phổ biến trong bản chất người của mọi thành viên trong xã hội
B.  
Cá nhân chỉ con người cụ thể sống trong một xã hội, phân biệt qua tính đơn nhất và phổ biến
C.  
Cá nhân là khái niệm dùng để chỉ yếu tố sinh học tự nhiên, hoàn toàn độc lập với xã hội
D.  
Cá nhân là một quần thể rộng lớn mang bản sắc chung của một cộng đồng dân tộc lãnh thổ
Câu 22: 0.25 điểm
Khái niệm "nhân cách" phản ánh sự khác biệt chủ yếu nào trong tư duy triết học?
A.  
Sự khác biệt bản sắc độc đáo, riêng biệt giữa các cá nhân với nhau
B.  
Sự khác biệt về cấu trúc cơ thể sinh học giữa con người và thế giới loài vật
C.  
Sự khác biệt trong quá trình tiến hóa tự nhiên giữa các thế hệ loài người
D.  
Sự khác biệt giữa lợi ích của giai cấp thống trị và đông đảo quần chúng nhân dân
Câu 23: 0.25 điểm
Trong biện chứng giữa cá nhân và xã hội, yếu tố nào sau đây là nguyên tắc cơ bản?
A.  
Mâu thuẫn tuyệt đối giữa cá nhân và xã hội
B.  
Xóa bỏ lợi ích cá nhân
C.  
Mối quan hệ giữa lợi ích cá nhân và lợi ích xã hội
D.  
Cá nhân đứng ngoài xã hội
Câu 24: 0.25 điểm
Trong thời kỳ cộng sản nguyên thủy, quan hệ giữa cá nhân và xã hội như thế nào?
A.  
Đối kháng
B.  
Thống nhất
C.  
Cá nhân bị thờ ơ
D.  
Cá nhân tuyệt đối
Câu 25: 0.25 điểm
Quan điểm nào sau đây đúng về cá nhân và xã hội dưới chế độ xã hội chủ nghĩa?
A.  
Cá nhân hoàn toàn phụ thuộc vào xã hội, không có tự do
B.  
Cá nhân và xã hội có mâu thuẫn đối kháng tuyệt đối
C.  
Cá nhân và xã hội là thống nhất biện chứng, tiền đề và điều kiện của nhau
D.  
Cá nhân đứng ngoài mọi mối quan hệ xã hội
Câu 26: 0.25 điểm
Để giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa cá nhân và xã hội trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, cần tránh thái độ cực đoan nào?
A.  
Chú trọng phát triển các cộng đồng nhỏ lẻ thay vì chú trọng phát triển cá nhân
B.  
Quá nhấn mạnh vai trò của nhà nước mà bỏ qua các tổ chức xã hội tập thể
C.  
Chỉ thấy xã hội mà không thấy cá nhân, tuyệt đối hóa chủ nghĩa bình quân
D.  
Cho rằng lợi ích cá nhân và lợi ích xã hội luôn luôn hoàn toàn thống nhất
Câu 27: 0.25 điểm
Theo triết học Mác - Lênin, mặt khách quan quy định mối quan hệ giữa lợi ích cá nhân và lợi ích xã hội được biểu hiện ở yếu tố nào?
A.  
Khả năng nhận thức và tiếp thu các quy luật xã hội của con người
B.  
Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất và năng suất lao động xã hội
C.  
Sự vận dụng một cách linh hoạt quy luật xã hội vào đời sống thực tiễn
D.  
Hệ thống các chính sách phúc lợi và an sinh do nhà nước ban hành
Câu 28: 0.25 điểm
Ở nước ta hiện nay, bên cạnh những mặt tích cực, cơ chế kinh tế thị trường chứa đựng nguy cơ nào có thể dẫn đến sự đối lập giữa cá nhân và xã hội?
A.  
Tuyệt đối hóa lợi ích kinh tế cá nhân, dẫn tới sự phân hóa giàu nghèo trong xã hội
B.  
Làm triệt tiêu hoàn toàn hệ thống các lợi ích và nhu cầu chính đáng của mỗi cá nhân
C.  
Xóa bỏ sự đa dạng và phong phú của các nền tảng giá trị văn hóa tinh thần cốt lõi
D.  
Kìm hãm sự phát triển của các lực lượng sản xuất xã hội và làm giảm năng suất lao động
Câu 29: 0.25 điểm
Khái niệm “quần chúng nhân dân” đề cập đến điều gì?
A.  
Giai cấp thống trị
B.  
Nhóm trí thức cao cấp
C.  
Bộ phận đông đảo những người lao động, các tầng lớp xã hội liên kết dưới sự lãnh đạo
D.  
Những cá nhân kiệt xuất
Câu 30: 0.25 điểm
Trong khái niệm quần chúng nhân dân, thành phần nào sau đây không thuộc?
A.  
Những người lao động sản xuất của cải vật chất
B.  
Những giai cấp bóc lột áp bức dân
C.  
Những bộ phận dân cư chống đối giai cấp thống trị
D.  
Những giai cấp thúc đẩy tiến bộ xã hội
Câu 31: 0.25 điểm
Vĩ nhân trong lịch sử được hiểu là gì?
A.  
Nhóm đông đảo quần chúng
B.  
Những cá nhân xuất sắc trong các lĩnh vực chính trị, khoa học, nghệ thuật
C.  
Tầng lớp lao động vô sản
D.  
Những cá nhân tôn giáo