- Triết học Mác - Lênin
- Giáo trình chung
- Đã kiểm duyệt
Tóm tắt Triết học Tây Âu trước Mác và tư tưởng Việt Nam
Khái lược lịch sử triết học Tây Âu qua các thời kỳ Hy Lạp cổ đại, Trung cổ, Cận đại, cổ điển Đức và dòng chảy tư tưởng triết học truyền thống Việt Nam.
- Triết học Hy Lạp cổ đại gắn kết hữu cơ với khoa học tự nhiên, khởi nguồn cho chủ nghĩa duy vật và phép biện chứng.
- Thời Trung cổ biến triết học thành nô lệ thần học, nổi bật với cuộc tranh luận giữa phái duy danh và phái duy thực.
- Thời Phục hưng và Cận đại chứng kiến sự trỗi dậy của chủ nghĩa duy vật và phương pháp thực nghiệm khoa học.
- Triết học cổ điển Đức đạt đỉnh cao với phép biện chứng duy tâm của Hêghen và chủ nghĩa duy vật nhân bản Phoiơbắc.
- Tư tưởng triết học Việt Nam lấy chủ nghĩa yêu nước làm sợi chỉ đỏ xuyên suốt chiều dài lịch sử dựng nước, giữ nước.
I. Triết học Hy Lạp cổ đại
Triết học Hy Lạp cổ đại đặt nền móng cho toàn bộ tư tưởng triết học phương Tây, nổi bật với sự đối lập sâu sắc giữa các trường phái duy vật và duy tâm.
1. Hoàn cảnh ra đời và đặc điểm
Nền dân chủ chủ nô tại các thị quốc ven biển Địa Trung Hải tạo điều kiện xã hội cho tự do học thuật nảy nở.
- Kinh tế xã hội
Chế độ chiếm hữu nô lệ phân hóa sâu sắc → đối kháng gay gắt giữa chủ nô dân chủ và chủ nô quý tộc.
- Khoa học tự nhiên
Toán học, thiên văn học phát triển sơ khai → tri thức khoa học hòa lẫn trong thế giới quan triết học.
Triết học Hy Lạp cổ đại mang tính chất mộc mạc, chất phác vì chưa có sự phân ngành khoa học thực nghiệm chi tiết.
Triết học cổ đại gắn bó chặt chẽ với khoa học tự nhiên, nghiêng về chủ nghĩa duy giác và tư duy biện chứng tự phát.
Các nhà tư tưởng giải thích thế giới dựa trên quan sát trực tiếp, mở đường cho Tóm tắt Triết học Mác - Lênin: Khái lược Triết học về sau.
2. Một số triết gia tiêu biểu
a) Hêraclit
Hêraclit được mệnh danh là ông tổ của phép biện chứng cổ đại với học thuyết về bản nguyên vũ trụ.
- Bản nguyên Lửa
- Cội nguồn sinh thành và tiêu vong của mọi sự vật trong vũ trụ, vận động vĩnh viễn theo quy luật khách quan.
Mọi vật thể trong thế giới không do thần thánh tạo ra mà biến đổi tuần hoàn theo ngọn lửa vĩnh cửu.
- Quy luật vận động: Vạn vật luôn biến dịch không ngừng → con người không thể tắm hai lần trên cùng một dòng sông.
- Đấu tranh mặt đối lập: Sự xung đột giữa các khuynh hướng đối kháng → động lực duy trì sự hài hòa vũ trụ.
Học thuyết của Hêraclit khẳng định vũ trụ là một ngọn lửa vĩnh viễn đang bùng cháy và tàn lụi theo quy luật.
b) Đêmôcrít
Đêmôcrít phát triển chủ nghĩa duy vật cổ đại lên đỉnh cao thông qua thuyết nguyên tử nguyên vẹn tính duy vật cơ học.
- Nguyên tử: Hạt vật chất nhỏ nhất, vĩnh cửu, không thể phân chia được.
- Chân không: Khoảng không gian trống rỗng làm môi trường vận động cho nguyên tử.
- Vạn vật: Sự đa dạng sinh ra từ các cách kết hợp nguyên tử khác nhau.
- Linh hồn: Cấu tạo từ nguyên tử hình cầu linh động, tiêu tan cùng thể xác.
Nhận thức cảm tính bị coi là mờ tối, trong khi nhận thức lý tính đem lại sự thấu hiểu chân thực về bản chất sự vật.
Đêmôcrít thừa nhận linh hồn bất tử và tồn tại độc lập với thể xác con người.
Đêmôcrít khẳng định linh hồn cấu tạo từ nguyên tử vật chất và tiêu tan khi thể xác chết.
Hạnh phúc đích thực của đời người được xây dựng trên sự hiểu biết trí tuệ và sự an định thanh thản của tâm hồn.
c) Platôn
Platôn là đại biểu lỗi lạc của chủ nghĩa duy tâm khách quan, xây dựng hệ thống triết lý đối lập trường phái Đêmôcrít.
- Thế giới cảm biết
Thế giới sự vật biến đổi, không chân thực → chỉ là bản sao không hoàn hảo của ý niệm.
- Thế giới ý niệm
Thế giới phi cảm tính, tồn tại vĩnh viễn và chân thực → cội nguồn sinh ra vạn vật.
Nhận thức chân lý không phải là sự phản ánh thế giới khách quan, mà là quá trình linh hồn hồi tưởng lại thế giới ý niệm.
Về mặt xã hội, Platôn chủ trương xây dựng nhà nước lý tưởng dựa trên sự phân công lao động nghiêm ngặt giữa ba giai tầng.
d) Arixtốt
Arixtốt là bộ óc bách khoa nhất thời cổ đại, đạt tới đỉnh cao tổng kết tri thức triết học Hy Lạp.
Ông phê phán thuyết ý niệm của Platôn vì tách rời bản chất khỏi sự vật, biến ý niệm thành thực thể siêu hình rỗng tuếch.
- Bản thể luận: Dao động giữa duy vật và duy tâm → thừa nhận vật chất là nguồn gốc nhưng cần hình thức tác động.
- Nhận thức luận: Đề cao vai trò cảm giác khách quan → coi cảm giác là bước mở đầu của mọi tri thức.
- Logic học: Đặt nền móng logic hình thức → xây dựng quy luật đồng nhất, mâu thuẫn và tam đoạn luận.
Arixtốt tổng kết toàn bộ thành tựu tư tưởng cổ đại, mở đường cho logic học và triết học tự nhiên phát triển.
Triết học Hy Lạp cổ đại khép lại thời kỳ rực rỡ trước khi Tây Âu bước vào đêm trường Trung cổ kéo dài nhiều thế kỷ.
II. Triết học Tây Âu thời Trung cổ
Triết học thời Trung cổ chịu sự thao túng tuyệt đối của Giáo hội Công giáo, biến tư duy lý luận thành công cụ bảo vệ giáo lý thần học.
1. Hoàn cảnh ra đời và đặc điểm
Sự sụp đổ của đế chế La Mã đánh dấu bước chuyển sang chế độ phong kiến với nền kinh tế tự nhiên khép kín.
- TK II–VXác lập phong kiến
Chế độ nô lệ tan rã hoàn toàn → kinh tế suy thoái, giáo hội thâu tóm quyền lực.
- TK VI–XĐêm trường Trung cổ
Văn hóa trí tuệ suy đồi → thần học Kitô giáo bao trùm mọi mặt đời sống xã hội.
- TK XI–XIVTriết học kinh viện
Thành thị phục hưng → chủ nghĩa kinh viện dùng triết học phục vụ giáo điều tôn giáo.
Giáo hội sử dụng các luận điểm siêu hình của Arixtốt để làm chỗ dựa lý luận vững chắc cho giáo lý thần học.
Triết học Trung cổ biến thành một bộ môn tôi tớ của thần học, tước bỏ hoàn toàn nội dung duy vật và biện chứng khách quan.
Mục đích nghiên cứu triết học thời kỳ này thuần túy nhằm chứng minh và biện hộ cho những tín điều tôn giáo thần bí.
2. Phái duy danh và phái duy thực
Cuộc tranh luận triết học lớn nhất thời Trung cổ diễn ra xoay quanh bản chất của cái chung và cái riêng lẻ.
| Tiêu chí | Phái duy danh | Phái duy thực |
|---|---|---|
| Bản chất cái chung | Tên gọi trừu tượng con người gán ghép | Thực thể tinh thần có trước sự vật |
| Thực tại khách quan | Chỉ sự vật riêng lẻ mới tồn tại thật | Cái chung tồn tại độc lập, sinh ra cái riêng |
| Khuynh hướng | Tiền đề duy vật, chống uy quyền giáo hội | Duy tâm thần bí, được nhà thờ bảo trợ |
Phái duy danh lấy ví dụ thực tế rằng chỉ có từng ngôi nhà riêng lẻ tồn tại, không có khái niệm ngôi nhà chung chung nào ngoài đời thực.
Phái duy thực thời Trung cổ mang lập trường duy vật khoa học vì công nhận thực tại.
Phái duy thực là chủ nghĩa duy tâm tôn giáo, khẳng định Thượng đế và ý niệm chung có trước.
Cuộc đấu tranh gay gắt giữa duy danh và duy thực phản ánh mầm mống xung đột giai cấp trước ngưỡng cửa thời đại mới.
III. Triết học Tây Âu thời Phục hưng và Cận đại
Sự phát triển của sản xuất tư bản chủ nghĩa và khoa học thực nghiệm giải phóng tư duy triết học khỏi ách thống trị của tôn giáo Trung cổ.
1. Thời kỳ Phục hưng
Phong trào Phục hưng khôi phục các giá trị nhân văn cổ đại, mở đường cho cuộc cách mạng khoa học tự nhiên chống thần quyền.
- N.Côpécních
Sáng lập thuyết nhật tâm → lật đổ quan niệm trái đất là trung tâm vũ trụ của tôn giáo.
- G.Brunô
Khẳng định vũ trụ vô tận gồm vô số thế giới → hy sinh trên giàn thiêu bảo vệ chân lý vô thần.
Học thuyết nhật tâm giải phóng khoa học khỏi thần học, biến thiên văn học thành vũ khí tư tưởng sắc bén chống giáo lý kinh viện.
Khoa học thực nghiệm thời Phục hưng tách khỏi tôn giáo, tạo tiền đề vật chất cho chủ nghĩa duy vật cận đại trỗi dậy.
Tư tưởng khoa học thời kỳ này thúc đẩy nhận thức chuyển dần sang nghiên cứu thế giới vật chất bằng phương pháp định lượng.
2. Thời kỳ Cận đại
Các cuộc cách mạng tư sản bùng nổ đòi hỏi triết học phải xây dựng hệ phương pháp nhận thức khoa học mới mẻ.
| Triết gia | Quan điểm cốt lõi và đóng góp |
|---|---|
| Phranxi Bêcơn | Tri thức là sức mạnh: sáng lập phương pháp quy nạp thực nghiệm, chống kinh nghiệm mù quáng |
| Rơnê Đêcáctơ | Nhị nguyên luận: coi tư duy và vật chất độc lập; đề cao nghi ngờ khoa học để tìm chân lý |
| B.Xpinôda | Nhất nguyên luận: tự nhiên là thực thể duy nhất tự sinh thành, vật chất gắn liền vận động |
| G.Lốccơ | Thuyết tờ giấy trắng: tâm thức ban đầu trống rỗng, mọi tri thức đều bắt nguồn từ kinh nghiệm |
Phranxi Bêcơn phê phán phương pháp con nhện giăng tơ giáo điều và con kiến tích lũy kinh nghiệm mù quáng thiếu chọn lọc.
Đêcáctơ nêu luận điểm nổi tiếng khẳng định sự tồn tại của chủ thể nhận thức thông qua hoạt động tư duy độc lập.
Rơnê Đêcáctơ đặt ra nguyên tắc nghi ngờ mọi tri thức cảm tính thu nhận được từ môi trường xung quanh nhằm tìm ra một chân lý tuyệt đối chắc chắn.
Xem phân tích
Khi nghi ngờ tất cả, con người không thể nghi ngờ bản thân hành động đang nghi ngờ. Đang nghi ngờ tức là đang tư duy, mà đang tư duy thì chủ thể bắt buộc phải hiện hữu thực tế.
Luận điểm: Tôi tư duy, vậy tôi tồn tại.
Hạn chế lớn nhất của triết học thời kỳ này là bị giam cầm trong phương pháp tư duy siêu hình máy móc.
3. Chủ nghĩa duy vật Pháp thế kỷ XVIII
Triết học Ánh sáng Pháp chuẩn bị vũ khí tư tưởng lý luận trực tiếp cho cuộc Cách mạng tư sản Pháp năm 1789.
- Khẳng định thế giới vật chất tồn tại vĩnh viễn, không do ai sáng tạo ra.
- Xem vận động là phương thức tồn tại tất yếu gắn liền với vật chất.
- Chiến đấu chống lại tôn giáo, giáo hội và nhà nước phong kiến chuyên chế.
- Tiêu biểu bởi các nhà tư tưởng kiệt xuất như Điđrô, Hônbách, Vônte.
Chủ nghĩa duy vật Pháp mang tính vô thần triệt để nhưng vẫn mắc phải hạn chế siêu hình cơ giới khi giải thích tự nhiên.
Khi bước sang lĩnh vực giải thích các hiện tượng đời sống xã hội, các nhà duy vật Pháp lại rơi vào lập trường duy tâm chủ quan.
4. Triết học cổ điển Đức
Triết học cổ điển Đức cuối thế kỷ XVIII đến đầu thế kỷ XIX phản ánh bước chuyển biến tư tưởng mạnh mẽ của giai cấp tư sản.
- I.Cantơ
Đề xuất giả thuyết tinh vân về vũ trụ → xây dựng nhị nguyên luận và thuyết vật tự nó bất khả tri.
- G.Hêghen
Hệ thống hóa phép biện chứng trên nền tảng duy tâm khách quan → coi vũ trụ là sự tha hóa của Ý niệm tuyệt đối.
- L.Phoiơbắc
Khôi phục chủ nghĩa duy vật nhân bản → phê phán tôn giáo và chứng minh con người sáng tạo ra Thượng đế.
Hạt nhân hợp lý trong triết học Hêghen là các quy luật phát triển biện chứng, lượng đổi dẫn đến chất đổi và sự phủ định biện chứng.
Chủ nghĩa duy vật của Phoiơbắc giải phóng tư tưởng khỏi chủ nghĩa duy tâm Hêghen nhưng lại thiếu đi phép biện chứng lịch sử.
Triết học cổ điển Đức đóng vai trò là tiền đề lý luận trực tiếp dẫn tới sự ra đời của học thuyết triết học Mác.
IV. Lịch sử tư tưởng triết học Việt Nam
Lịch sử tư tưởng triết học Việt Nam hình thành và tôi luyện qua trường kỳ lịch sử dựng nước, giữ nước, lấy tinh thần độc lập dân tộc làm hạt nhân.
1. Lập trường duy vật và duy tâm
Đời sống tư tưởng Việt Nam phản ánh sự tiếp biến linh hoạt các hệ tư tưởng bên ngoài kết hợp kinh nghiệm thực tiễn bản địa.
| Tiêu chí | Khuynh hướng duy tâm | Khuynh hướng duy vật dân gian |
|---|---|---|
| Nguồn gốc | Màu sắc tôn giáo Nho, Phật, Đạo | Đúc kết từ lao động và kinh nghiệm đấu tranh |
| Quan điểm | Mệnh trời, kiếp luân hồi, nhẫn nhục | Đề cao sức người, cải tạo hoàn cảnh sống |
| Biểu hiện | Cam chịu số phận nô dịch phong kiến | Nhân định thắng thiên, mưu sự tại nhân |
Tư tưởng duy vật dân gian biểu hiện qua các đúc kết thực tiễn phản kháng giáo lý siêu hình, khẳng định vai trò tối cao của con người.
Tư tưởng triết học Việt Nam hoàn toàn sao chép thụ động hệ tư tưởng Nho giáo phong kiến phương Bắc.
Tư tưởng Việt Nam cải biến các học thuyết tôn giáo để phục vụ yêu cầu giải phóng dân tộc và an dân.
Kinh nghiệm thực tiễn chống ngoại xâm và cải tạo thiên nhiên là mảnh đất màu mỡ nuôi dưỡng lập trường duy vật chất phác.
2. Tư tưởng yêu nước Việt Nam
a) Ý thức dân tộc và độc lập dân tộc
Ý thức độc lập dân tộc phát triển từ việc xác định chủ quyền biên cương lãnh thổ đến sự khái quát lý luận chính trị sâu sắc.
- Bảo vệ lãnh thổ biên cương
- Khẳng định chủ quyền sách trời
- Định hình bản sắc văn hiến riêng
- Xác lập vị thế độc lập vững bền
Lý Thường Kiệt khẳng định biên giới quốc gia bằng bài thơ Nam quốc sơn hà định rõ lãnh thổ do sách trời định sẵn.
Nguyễn Trãi nâng tầm tư tưởng dân tộc trong Bình Ngô đại cáo khi khẳng định sự bình đẳng về văn hiến, lịch sử, phong tục và nhân tài.
b) Xây dựng nhà nước của quốc gia độc lập
Việc củng cố thiết chế nhà nước độc lập tự chủ là sự phủ định dứt khoát ách thống trị đồng hóa của các triều đại phương Bắc.
- Xóa bỏ triệt để tên gọi quận huyện phụ thuộc như Giao Chỉ, An Nam đô hộ phủ.
- Tự xác lập quốc hiệu độc lập qua các thời kỳ: Vạn Xuân, Đại Cồ Việt, Đại Việt.
- Các bậc quân vương xưng Đế ngang hàng hoàng đế phương Bắc thay vì xưng Vương thần phục.
- Dời đô về trung tâm kinh tế chính trị Thăng Long khẳng định ý chí tự cường lâu dài.
Thiết chế quốc gia phong kiến độc lập bảo đảm chủ quyền toàn vẹn và tạo nền tảng phát triển xã hội bền vững.
c) Nguồn gốc và động lực giữ nước
Sức mạnh bảo vệ tổ quốc bắt nguồn từ sự đoàn kết cộng đồng và vai trò quyết định của quần chúng nhân dân lao động.
Vua tôi đồng lòng, anh em hòa mục, cả nước góp sức, giặc phải bị bắt.
Nguyễn Trãi đúc kết bài học lịch sử sâu sắc rằng chở thuyền là dân mà lật thuyền cũng là dân, việc nhân nghĩa cốt ở yên dân.
Sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân tộc là nhân tố quyết định mọi thắng lợi trong lịch sử giữ nước Việt Nam.
Tư tưởng lấy dân làm gốc của cha ông ta là tiền đề văn hóa quý báu để nhân dân ta tiếp thu chủ nghĩa Mác – Lênin sau này.
3. Quan niệm về đạo làm người
Chuẩn mực đạo lý làm người của dân tộc Việt Nam dung hợp linh hoạt tinh hoa của Tam giáo Nho, Phật và Lão.
| Hệ tư tưởng | Vai trò trong đời sống văn hóa xã hội |
|---|---|
| Nho giáo | Cung cấp hệ thống chuẩn mực luân lý chính trị, tổ chức quản lý xã hội |
| Phật giáo | Chỗ dựa tinh thần tâm linh đời thường, hướng thiện và từ bi bác ái |
| Đạo giáo | Niềm an ủi tinh thần khi gặp trắc trở, lối sống hòa hợp tự nhiên |
Các nhà tư tưởng yêu nước lớn như Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm sử dụng Nho giáo nhưng luôn đặt lợi ích dân tộc lên hàng đầu.
Đến thời kỳ cận đại, quan niệm đạo làm người chuyển hóa thành ý chí tử vì đạo cứu nước giải phóng dân tộc khỏi ách thực dân.
Hệ tư tưởng phong kiến lỗi thời không còn đáp ứng được đòi hỏi lịch sử, mở đường cho sự tiếp nhận Triết học Mác - Lênin cách mạng.
Ôn tập nhanh
- Triết học Hy Lạp cổ đại khởi nguồn cho chủ nghĩa duy vật và phép biện chứng với Hêraclit, Đêmôcrít, Platôn, Arixtốt.
- Triết học Trung cổ biến thành công cụ phục vụ thần học, xoay quanh cuộc tranh luận giữa phái duy danh và duy thực.
- Thời kỳ Phục hưng và Cận đại giải phóng tư duy khoa học, khẳng định vai trò của phương pháp thực nghiệm duy vật.
- Triết học cổ điển Đức cống hiến phép biện chứng duy tâm của Hêghen và chủ nghĩa duy vật nhân bản Phoiơbắc.
- Tư tưởng Việt Nam lấy chủ nghĩa yêu nước làm cốt lõi, đề cao bài học khoan thư sức dân và đại đoàn kết dân tộc.
- Truyền thống văn hóa Việt tiếp thu linh hoạt Tam giáo Nho, Phật, Lão để xây dựng chuẩn mực đạo lý nhân nghĩa làm người.
- Triết học Mác – Lênin du nhập vào Việt Nam như một tất yếu lịch sử, đáp ứng yêu cầu của phong trào giải phóng dân tộc.
Hỏi và đáp
Điểm khác biệt căn bản giữa phái duy danh và phái duy thực thời Trung cổ là gì?
Duy danh coi sự vật riêng lẻ có thực, cái chung chỉ là tên gọi; duy thực coi cái chung là thực thể tinh thần sinh ra cái riêng.
Hạt nhân hợp lý trong triết học của Hêghen mà chủ nghĩa Mác đã kế thừa là gì?
Phép biện chứng duy tâm với các quy luật về sự vận động, phát triển và đấu tranh giữa các mặt đối lập.
Hạn chế lớn nhất của chủ nghĩa duy vật Tây Âu thế kỷ XVII–XVIII là gì?
Mang nặng tính siêu hình máy móc và rơi vào lập trường duy tâm khi giải thích các hiện tượng xã hội.
Nội dung cốt lõi của tư tưởng yêu nước trong lịch sử tư tưởng triết học Việt Nam là gì?
Khẳng định chủ quyền độc lập dân tộc, lấy dân làm gốc và quy tụ sức mạnh đoàn kết toàn dân để giữ nước.
Tại sao Arixtốt được coi là bộ óc bách khoa nhất thời cổ đại nhưng triết học của ông vẫn chưa triệt để?
Ông có nhiều phát kiến vĩ đại về logic và tự nhiên nhưng lập trường bản thể luận vẫn dao động giữa duy vật và duy tâm.
Ôn xong rồi? Kiểm tra ngay
Trắc Nghiệm Tổng Hợp Ôn Tập Triết Học Mác - Lênin Chương 4

