Trắc nghiệm Tổng hợp Triết học Mác - Lênin Chương 1
Bộ câu hỏi trắc nghiệm tổng hợp Chương 1 "Khái lược về Triết học" trong môn Triết học Mác - Lênin giúp sinh viên ôn luyện các kiến thức cơ bản như nguồn gốc, đối tượng nghiên cứu, chức năng, vai trò và phương pháp của triết học. Câu hỏi đa dạng theo mức độ nhận biết, thông hiểu và vận dụng, phù hợp để kiểm tra kiến thức nền tảng và chuẩn bị cho các kỳ thi học phần. Có kèm đáp án chi tiết để đối chiếu và tự đánh giá.
Từ khoá: trắc nghiệm triết học Mác Lênin chương 1 triết học khái lược triết học triết học đại cương lý luận chính trị ôn thi triết học chức năng triết học đề thi triết học triết học nhập môn có đáp án
Số câu hỏi: 80 câuSố mã đề: 2 đềThời gian: 45 phút
Xem trước nội dung
Câu 1: 0.25 điểm
Theo lý luận về sự ra đời của triết học, nguồn gốc xã hội nào là yếu tố tiên quyết để hệ thống tri thức này xuất hiện?
A.
Xã hội phát triển đến thời kỳ hình thành tầng lớp lao động trí óc có khả năng hệ thống hóa quan điểm.
B.
Con người tích lũy được một số lượng lớn tri thức cụ thể từ các khoa học thực nghiệm chuyên ngành.
C.
Nhu cầu sản xuất công nghiệp đòi hỏi phải có những phát hiện mới về địa lý và thiên văn học.
D.
Khát vọng chinh phục tự nhiên của con người trước sự xuất hiện của những hiện tượng huyền bí.
Câu 2: 0.25 điểm
Thuật ngữ "triết học" trong tiếng Trung Quốc (chữ triết) có nghĩa là gì?
A.
Sự miêu tả thế giới quan và nhân sinh quan của con người trong các thời kỳ lịch sử.
B.
Sự chiêm ngưỡng tự nhiên và hệ thống hóa các tri thức khoa học thành quy luật.
C.
Sự truy tìm bản chất của đối tượng, biểu hiện của trí tuệ và sự hiểu biết sâu sắc.
D.
Sự yêu mến và khát vọng tìm kiếm chân lý khách quan thông qua tư duy logic.
Câu 3: 0.25 điểm
Theo ngôn ngữ Ấn Độ cổ đại, thuật ngữ "dar'sana" dùng để chỉ triết học mang hàm ý cơ bản nào dưới đây?
A.
Là sự yêu mến sự thông thái và khát vọng không ngừng nghỉ trong việc tìm kiếm chân lý khách quan.
B.
Là tri thức dựa trên lý trí, đóng vai trò như con đường suy ngẫm dẫn dắt con người đến với lẽ phải.
C.
Là sự truy tìm bản chất sâu xa của đối tượng thay vì chỉ dừng lại ở việc miêu tả các hiện tượng.
D.
Là hình thái cao nhất của tri thức, bao hàm trong nó sự hiểu biết về tất cả các lĩnh vực khoa học.
Câu 4: 0.25 điểm
Thuật ngữ "Philosophia" (triết học) trong tiếng Hy Lạp cổ có nghĩa là gì?
A.
Chiêm ngưỡng
B.
Trí tuệ
C.
Yêu mến sự thông thái
D.
Con đường đến lẽ phải
Câu 5: 0.25 điểm
Theo khái quát chung, triết học là gì?
A.
Hệ thống tri thức lý luận tập trung giải thích các hiện tượng bí ẩn của thế giới tự nhiên.
B.
Hệ thống tri thức khoa học chuyên sâu về các quy luật cấu tạo nên hình thái kinh tế - xã hội.
C.
Hệ thống tri thức lý luận chung nhất của con người về thế giới và vị trí, vai trò của con người trong đó.
D.
Hệ thống các quan điểm tín ngưỡng, tôn giáo nhằm định hướng niềm tin cho con người trong cuộc sống.
Câu 6: 0.25 điểm
Điều kiện nào sau đây KHÔNG phải là điều kiện cần thiết cho sự ra đời của triết học với tư cách hệ thống lý luận?
A.
Con người có vốn hiểu biết nhất định và khả năng trừu tượng hóa
B.
Xã hội hình thành tầng lớp lao động trí óc
C.
Sự xuất hiện của tôn giáo
D.
Nhu cầu của thực tiễn
Câu 7: 0.25 điểm
Quan niệm coi triết học là "khoa học của mọi khoa học" phổ biến ở thời kỳ nào?
A.
Triết học Hy Lạp cổ đại
B.
Triết học Trung cổ
C.
Triết học Phục hưng
D.
Triết học Hiện đại
Câu 8: 0.25 điểm
Ở Tây Âu thời Trung cổ, triết học có mối quan hệ như thế nào với thần học?
A.
Triết học độc lập với thần học
B.
Triết học chi phối thần học
C.
Triết học trở thành nô lệ của thần học
D.
Triết học và thần học song song tồn tại
Câu 9: 0.25 điểm
Đâu là đặc điểm của triết học duy vật thế kỷ XVII - XVIII?
A.
Chịu sự chi phối mạnh mẽ của giáo hội và mang nặng tính chất kinh viện, giáo điều.
B.
Dựa trên cơ sở tri thức khoa học thực nghiệm và đấu tranh chống chủ nghĩa duy tâm, tôn giáo.
C.
Kế thừa trực tiếp các thành tựu của triết học cổ điển Đức, đặc biệt là phép biện chứng.
D.
Đồng nhất thế giới vật chất với các dạng tồn tại cụ thể như nước, lửa, không khí.
Câu 10: 0.25 điểm
Ai là đại biểu xuất sắc của triết học cổ điển Đức và được coi là đỉnh cao của các học thuyết triết học duy tâm thời kỳ này?
A.
Ph.Bêcơn
B.
T.Hốpxơ
C.
Hêghen
D.
Xpinôda
Câu 11: 0.25 điểm
Tham vọng coi triết học là "khoa học của các khoa học" từng bước bị phá sản chủ yếu là do nguyên nhân nào?
A.
Sự xuất hiện của triết học duy tâm khách quan tự coi mình là hệ thống nhận thức phổ biến.
B.
Sự phát triển mạnh mẽ của các bộ môn khoa học độc lập chuyên ngành có đối tượng nghiên cứu riêng.
C.
Sự ra đời của hệ tư tưởng duy vật biện chứng đoạn tuyệt triệt để với các quan niệm truyền thống.
D.
Sự kìm hãm của thần học khiến tư duy triết học không thể phát triển một cách hệ thống và toàn diện.
Câu 12: 0.25 điểm
Đối tượng nghiên cứu của triết học Mácxít là gì?
A.
Nghiên cứu các quy luật vận động, phát triển cụ thể của từng hình thái kinh tế - xã hội trong lịch sử.
B.
Khám phá những định luật vật lý vi mô và vĩ mô nhằm giải thích sự hình thành của vũ trụ bao la.
C.
Giải quyết mối quan hệ vật chất và ý thức trên lập trường duy vật triệt để, nghiên cứu quy luật chung nhất.
D.
Phân tích cấu trúc ngữ nghĩa của ngôn ngữ và các hình thức biểu hiện đa dạng của tư duy logic hình thức.
Câu 13: 0.25 điểm
Vấn đề cơ bản lớn của mọi triết học, theo Ăngghen, là gì?
A.
Vấn đề nguồn gốc của vũ trụ
B.
Vấn đề bản chất con người
C.
Vấn đề quan hệ giữa tư duy với tồn tại
D.
Vấn đề đạo đức và lối sống
Câu 14: 0.25 điểm
Mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản của triết học trả lời cho câu hỏi nào?
A.
Con người có khả năng nhận thức được những quy luật vận động khách quan của thế giới hay không?
B.
Sự vật và hiện tượng trong thế giới tồn tại trong trạng thái cô lập tĩnh tại hay luôn vận động và biến đổi?
C.
Giữa ý thức và vật chất thì cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào?
D.
Nguồn gốc và động lực sâu xa của mọi sự phát triển trong thế giới tự nhiên và xã hội là gì?
Câu 15: 0.25 điểm
Mặt thứ hai của vấn đề cơ bản của triết học trả lời cho câu hỏi nào?
A.
Giữa ý thức và vật chất cái nào quyết định cái nào?
B.
Con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không?
C.
Thế giới tồn tại khách quan hay chủ quan?
D.
Vũ trụ có giới hạn hay vô hạn?
Câu 16: 0.25 điểm
Thế giới quan là gì?
A.
Toàn bộ những hệ thống lý thuyết khoa học chuyên ngành dùng để giải thích các hiện tượng vật lý trong tự nhiên.
B.
Toàn bộ những chuẩn mực đạo đức, pháp luật được hình thành và củng cố trong suốt quá trình phát triển của xã hội.
C.
Toàn bộ những quan niệm của con người về thế giới, về bản thân con người, về cuộc sống và vị trí của con người trong đó.
D.
Toàn bộ những trải nghiệm thực tiễn và kỹ năng lao động sản xuất mà con người tích lũy được qua nhiều thế hệ.
Câu 17: 0.25 điểm
Điểm khác biệt cốt lõi của thế giới quan triết học so với thế giới quan huyền thoại và thế giới quan tôn giáo là gì?
A.
Dựa hoàn toàn vào trí tưởng tượng phong phú của con người để giải thích các hiện tượng bí ẩn.
B.
Sử dụng niềm tin tôn giáo và các tín điều làm phương tiện chủ yếu để nhận dạng bản chất thế giới.
C.
Diễn tả quan niệm dưới dạng hệ thống các phạm trù, quy luật, thể hiện trình độ nhận thức tự giác.
D.
Hòa quyện giữa yếu tố tri thức thực tiễn và cảm xúc tín ngưỡng trong việc phản ánh hiện thực.
Câu 18: 0.25 điểm
Yếu tố nào đóng vai trò chủ yếu trong thế giới quan tôn giáo?
A.
Tri thức khoa học
B.
Kinh nghiệm thực tiễn
C.
Niềm tin tôn giáo
D.
Lý trí và logic
Câu 19: 0.25 điểm
Tại sao triết học được coi là hạt nhân lý luận của thế giới quan?
A.
Vì triết học dung hòa được tất cả các quan điểm của tôn giáo, khoa học và kinh nghiệm thực tiễn hàng ngày.
B.
Vì triết học tạo ra hệ thống lý luận bao gồm những quan niệm chung nhất về thế giới dưới dạng các phạm trù, quy luật.
C.
Vì triết học cung cấp những tri thức cụ thể, chi tiết giúp con người giải quyết trực tiếp mọi vấn đề kỹ thuật.
D.
Vì triết học ra đời sớm nhất trong lịch sử nhân loại và là nền tảng cho sự hình thành các tín ngưỡng sơ khai.
Câu 20: 0.25 điểm
Việc giải quyết mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản của triết học chia các nhà triết học thành hai trường phái lớn nào?
A.
Biện chứng và siêu hình
B.
Khả tri và bất khả tri
C.
Duy vật và duy tâm
D.
Nhất nguyên và nhị nguyên
Câu 21: 0.25 điểm
Đặc trưng nhận thức cơ bản nhất của hình thức chủ nghĩa duy vật chất phác thời cổ đại là gì?
A.
Khẳng định mọi sự vật và hiện tượng trong thế giới chỉ là phức hợp của những cảm giác chủ quan.
B.
Thừa nhận vật chất có trước nhưng lại đồng nhất vật chất với một hay một số chất mang tính cụ thể.
C.
Đánh giá thế giới như một cỗ máy khổng lồ biệt lập và tuân theo các quy luật của cơ học cổ điển.
D.
Kế thừa các thành tựu của khoa học thực nghiệm để xây dựng hệ thống lý luận chống lại giáo hội.
Câu 22: 0.25 điểm
Hình thức cơ bản nào của chủ nghĩa duy vật chịu sự tác động mạnh mẽ của phương pháp tư duy siêu hình, máy móc?
A.
Chủ nghĩa duy vật chất phác
B.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
C.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
D.
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Câu 23: 0.25 điểm
Ai là người xây dựng nên chủ nghĩa duy vật biện chứng?
A.
Hêghen và Cantơ
B.
Ph.Bêcơn và T.Hốpxơ
C.
C.Mác và Ph.Ăngghen
D.
Điđrô và Henvêtiuýt
Câu 24: 0.25 điểm
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan khẳng định điều gì?
A.
Ý thức là một thực thể tinh thần khách quan có trước và tồn tại độc lập với thế giới vật chất.
B.
Vật chất là cái có trước và sinh ra ý thức, nhưng ý thức có tác động ngược lại thế giới khách quan.
C.
Mọi sự vật, hiện tượng trong thế giới chỉ là phức hợp những cảm giác của cá nhân, của chủ thể nhận thức.
D.
Bản chất của thế giới là sự vận động không ngừng của các hạt vật chất cấu tạo nên toàn bộ vũ trụ.
Câu 25: 0.25 điểm
Chủ nghĩa duy tâm khách quan cho rằng cái có trước và tồn tại độc lập với con người là gì?
A.
Phức hợp những cảm giác và tri giác chủ quan của con người trong quá trình nhận thức thế giới.
B.
Các dạng tồn tại cụ thể của vật chất như nước, lửa, không khí vận động trong không gian và thời gian.
C.
Một thực thể tinh thần khách quan (ý niệm, tinh thần tuyệt đối, lý tính thế giới,...) tồn tại bên ngoài vạn vật.
D.
Những quy luật tự nhiên mang tính cơ học, quyết định mọi sự biến đổi của vũ trụ một cách tất định.
Câu 26: 0.25 điểm
Đâu là nguồn gốc nhận thức luận dẫn đến sai lầm của chủ nghĩa duy tâm?
A.
Việc tổng kết và hệ thống hóa một cách khách quan các thành tựu mới nhất của khoa học tự nhiên.
B.
Việc xem xét phiến diện, tuyệt đối hóa, thần thánh hóa một mặt, một đặc tính của quá trình nhận thức.
C.
Sự tách rời giữa lao động trí óc và lao động chân tay trong điều kiện lực lượng sản xuất chưa phát triển.
D.
Sự kế thừa những hạn chế mang tính lịch sử của phương pháp tư duy siêu hình, máy móc thế kỷ XVII-XVIII.
Câu 27: 0.25 điểm
Nguồn gốc xã hội của chủ nghĩa duy tâm là gì?
A.
Sự bất lực của con người trước những sức mạnh tàn phá của tự nhiên và các hiện tượng huyền bí.
B.
Khát vọng tìm kiếm sự giải thoát về mặt tinh thần của các giai cấp bị áp bức trong xã hội có đối kháng.
C.
Sự tách rời lao động trí óc với lao động chân tay và địa vị thống trị của lao động trí óc trong xã hội cũ.
D.
Sự phát triển chưa hoàn thiện của các bộ môn khoa học thực nghiệm, dẫn đến những khoảng trống trong nhận thức.
Câu 28: 0.25 điểm
Học thuyết triết học xem vật chất và tinh thần là hai nguyên thể tồn tại độc lập, tạo thành hai nguồn gốc của thế giới được gọi là gì?
A.
Nhất nguyên luận duy vật
B.
Nhất nguyên luận duy tâm
C.
Nhị nguyên luận
D.
Đa nguyên luận
Câu 29: 0.25 điểm
Sự phủ nhận hoàn toàn khả năng con người có thể hiểu được bản chất thực tại là đặc điểm cốt lõi của học thuyết nào?
A.
Hoài nghi luận.
B.
Thuyết không thể biết.
C.
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
D.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Câu 30: 0.25 điểm
Trào lưu triết học nào nâng sự hoài nghi lên thành nguyên tắc và cho rằng con người không thể đạt đến chân lý khách quan?
A.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
B.
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
C.
Hoài nghi luận
D.
Chủ nghĩa thực chứng
Câu 31: 0.25 điểm
Ai là đại biểu tiêu biểu cho thuyết không thể biết (agnosticisme) ở thế kỷ XVIII?
A.
Hêghen
B.
C. Mác
C.
Cantơ
D.
Ph. Ăngghen
Câu 32: 0.25 điểm
Khi xem xét sự vận động của sự vật, phương pháp siêu hình giải thích nguyên nhân của sự biến đổi xuất phát từ đâu?
A.
Từ quá trình đấu tranh giữa các mặt đối lập nằm ngay bên trong bản thân chỉnh thể sự vật đó.
B.
Từ sự tác động cơ học hoặc những nguyên nhân bên ngoài chứ không phải từ mâu thuẫn nội tại.
C.
Từ sự liên hệ, ảnh hưởng và ràng buộc lẫn nhau giữa vô vàn các yếu tố trong một hệ thống.
D.
Từ quá trình thay đổi dần dần về mặt số lượng dẫn đến sự nhảy vọt căn bản về chất lượng.
Câu 33: 0.25 điểm
Phương pháp siêu hình có hạn chế cơ bản là gì?
A.
Tuyệt đối hóa sự vận động, coi sự vật luôn ở trạng thái thay đổi liên tục đến mức không thể xác định.
B.
Cho rằng nguyên nhân của sự biến đổi nằm ở mâu thuẫn nội tại nhưng lại phủ nhận sự tồn tại của các mặt đối lập.
C.
Chỉ thấy sự vật trong trạng thái tĩnh tại, cô lập mà không phản ánh đúng hiện thực vốn luôn biến đổi và có mối liên hệ.
D.
Quá chú trọng vào các mối liên hệ phổ biến, dẫn đến việc bỏ qua những đặc điểm cụ thể của từng sự vật riêng biệt.
Câu 34: 0.25 điểm
Đâu là đặc điểm của phương pháp biện chứng?
A.
Nhận thức đối tượng trong trạng thái cô lập, tách rời hoàn toàn khỏi môi trường xung quanh để dễ dàng phân tích.
B.
Giải thích sự biến đổi của thế giới dựa trên các lực lượng siêu nhiên hoặc những cú hích cơ học từ bên ngoài.
C.
Nhận thức đối tượng trong các mối liên hệ, ảnh hưởng, ràng buộc lẫn nhau và trong trạng thái vận động, phát triển.
D.
Chỉ tập trung phân tích các bộ phận cấu thành chi tiết mà không quan tâm đến tính chỉnh thể thống nhất của đối tượng.
Câu 35: 0.25 điểm
Nguồn gốc của sự thay đổi, phát triển theo quan điểm của phương pháp biện chứng là gì?
A.
Sự tác động cơ học từ bên ngoài hoặc những biến cố ngẫu nhiên làm thay đổi quỹ đạo vận động của sự vật.
B.
Sự can thiệp của các lực lượng siêu tự nhiên nhằm định hướng sự phát triển của thế giới theo một mục đích định trước.
C.
Quá trình đấu tranh giữa các mặt đối lập nhằm giải quyết mâu thuẫn nội tại tồn tại bên trong chính sự vật, hiện tượng.
D.
Sự tăng lên hoặc giảm đi đơn thuần về mặt số lượng các yếu tố cấu thành trong một hệ thống khép kín.
Câu 36: 0.25 điểm
Hạn chế lớn nhất trong phương thức nhận thức của phép biện chứng tự phát thời cổ đại là gì?
A.
Chỉ thấy được sự sinh thành, biến hóa thông qua trực kiến chứ chưa dựa trên nghiên cứu khoa học.
B.
Xem xét thế giới hiện thực như một bản sao chép thụ động của các ý niệm tuyệt đối có từ trước.
C.
Tuyệt đối hóa sự vật ở trạng thái cô lập, tĩnh tại và phủ nhận mọi mối liên hệ ràng buộc khách quan.
D.
Đồng nhất vật chất với một chất cụ thể và cho rằng ý thức là thuộc tính của mọi dạng tồn tại.
Câu 37: 0.25 điểm
Đỉnh cao của phép biện chứng duy tâm được thể hiện ở đâu?
A.
Triết học Hy Lạp cổ đại
B.
Triết học Trung Quốc cổ đại
C.
Triết học cổ điển Đức (Cantơ, Hêghen)
D.
Triết học Mác - Lênin
Câu 38: 0.25 điểm
Phép biện chứng duy vật được xây dựng trên cơ sở nào?
A.
Kế thừa nguyên vẹn thế giới quan của triết học cổ điển Đức và bổ sung các nguyên lý của khoa học tự nhiên thời kỳ Phục hưng.
B.
Phủ nhận hoàn toàn các học thuyết triết học trước đó để xây dựng một hệ thống lý luận mới dựa trên thực tiễn phong trào công nhân.
C.
Gạt bỏ tính thần bí, kế thừa hạt nhân hợp lý của phép biện chứng duy tâm và kết hợp với những thành tựu của khoa học tự nhiên.
D.
Chuyển hóa trực tiếp phép biện chứng chất phác thời cổ đại thành phép biện chứng khoa học thông qua con đường thực nghiệm.
Câu 39: 0.25 điểm
Phương pháp luận là gì?
A.
Tổ hợp các thao tác kỹ thuật và công cụ nghiên cứu được sử dụng để phân tích một hiện tượng tự nhiên cụ thể.
B.
Hệ thống các quan điểm lý luận có vai trò chỉ đạo việc tìm tòi, xây dựng, lựa chọn và vận dụng các phương pháp.
C.
Cách thức tổng hợp dữ liệu từ thực tiễn để kiểm chứng tính đúng đắn của các giả thuyết trong nghiên cứu khoa học.
D.
Quá trình đúc kết kinh nghiệm sống của con người thành những quy tắc ứng xử chuẩn mực trong xã hội.
Câu 40: 0.25 điểm
Triết học thực hiện chức năng phương pháp luận ở cấp độ nào?
A.
Phương pháp luận ngành/bộ môn
B.
Phương pháp luận chung (cho một số ngành)
C.
Phương pháp luận chung nhất
D.
Không có chức năng phương pháp luận
Khoá học liên quan
Triết học Mác - Lênin (Dành cho hệ chuyên lý luận chính trị)
21.400 xem 16 kiến thức 20 đề thi
Triết học Mác - Lênin (dành cho bậc hệ không chuyên lý luận)
29.142 xem 3 kiến thức 6 đề thi
Đề thi tương tự
180 Câu Trắc Nghiệm Triết Học Mác Lênin Tổng Hợp Các Trường
6 mã đề 180 câu hỏi
TN Triết học Mác - Lênin CA3-5: Tuyển sinh ĐH - CAND
4 mã đề 134 câu hỏi
Trắc nghiệm chương 1 - Chủ nghĩa xã hội khoa học (GT chung)
2 mã đề 80 câu hỏi
Trắc Nghiệm Tổng Hợp Ôn Tập Triết Học Mác - Lênin Chương 4
2 mã đề 80 câu hỏi
Trắc nghiệm Triết học Mác - Lênin Chương 2 (hệ chuyên)
2 mã đề 80 câu hỏi
