Tóm tắt Chương 13: Ý thức xã hội - Triết học Mác - Lênin
Tài liệu tóm tắt Chương 13 môn Triết học Mác - Lênin trình bày những nội dung trọng tâm về khái niệm, bản chất, cấu trúc và vai trò của ý thức xã hội trong đời sống xã hội. Bao gồm mối quan hệ giữa vật chất và ý thức xã hội, sự phân chia ý thức xã hội thành các hình thái cụ thể như: đạo đức, nghệ thuật, tôn giáo, triết học, pháp luật... Tài liệu giúp sinh viên hiểu rõ vai trò của ý thức xã hội trong quá trình phát triển lịch sử và đời sống tinh thần của con người.
chương 13 triết họccấu trúc ý thứchình thái ý thức xã hộilý luận chính trịmối quan hệ vật chất và ý thứctriết học Mác - Lênintư tưởng triết họcvai trò của ý thứcôn tập triết họcý thức xã hội
I. Tồn tại xã hội và ý thức xã hội
1. Khái niệm tồn tại xã hội và ý thức xã hội
a) Khái niệm tồn tại xã hội
Tồn tại xã hội: toàn bộ sinh hoạt vật chất và điều kiện sinh hoạt vật chất của xã hội.
Yếu tố chính:
- Phương thức sản xuất vật chất (cơ bản nhất)
- Điều kiện tự nhiên - hoàn cảnh địa lý
- Dân số và mật độ dân số
Lưu ý: Tồn tại xã hội là khách quan, không phụ thuộc vào ý thức xã hội.
b) Khái niệm và kết cấu của ý thức xã hội
Ý thức xã hội (YTXH): mặt tinh thần của đời sống xã hội, gồm quan điểm, tư tưởng, tình cảm, tâm trạng... nảy sinh từ tồn tại xã hội và phản ánh tồn tại xã hội.
Phân biệt:
- YTXH vs. Ý thức cá nhân: YTXH mang tính cộng đồng, thời đại; Ý thức cá nhân phản ánh tồn tại xã hội nhưng không phải lúc nào cũng thể hiện quan điểm chung. Hai loại ý thức này liên hệ hữu cơ, biện chứng.
Kết cấu YTXH:
+ Theo nội dung/lĩnh vực phản ánh:
- Ý thức chính trị
- Ý thức pháp quyền
- Ý thức đạo đức
- Ý thức tôn giáo
- Ý thức thẩm mỹ
- Triết học
+ Theo trình độ phản ánh:
- Ý thức xã hội thông thường: tri thức, quan niệm hình thành trực tiếp từ thực tiễn hàng ngày, chưa hệ thống hóa. Bao gồm tâm lý xã hội (quan trọng). Phản ánh sinh động, trực tiếp, chi phối cuộc sống hàng ngày. Là tiền đề cho ý thức lý luận.
- Ý thức lý luận: tư tưởng, quan điểm hệ thống hóa, khái quát hóa thành học thuyết, khái niệm, phạm trù, quy luật. Phản ánh hiện thực khái quát, sâu sắc, chính xác, bản chất. Trình độ cao tạo thành hệ tư tưởng.
Quan hệ giữa Tâm lý xã hội và Hệ tư tưởng:
| Tiêu chí | Tâm lý xã hội | Hệ tư tưởng |
|---|---|---|
| Bản chất | Tình cảm, ước muốn, tâm trạng, tập quán... | Hệ thống quan điểm, tư tưởng (chính trị, triết học, đạo đức...) |
| Nguồn gốc hình thành | Ảnh hưởng trực tiếp đời sống hàng ngày, tự phát | Khái quát hóa kinh nghiệm xã hội, tự giác (do nhà tư tưởng tạo ra) |
| Đặc điểm phản ánh | Trực tiếp, bề ngoài, mang tính kinh nghiệm, yếu tố trí tuệ đan xen tình cảm | Lý luận, hệ thống. Có thể khoa học (phản ánh đúng) hoặc không khoa học (sai lầm, hư ảo, xuyên tạc) |
| Vai trò | Quan trọng trong sự phát triển YTXH. Tạo điều kiện tiếp thu hệ tư tưởng. | Ảnh hưởng lớn đến khoa học. Gia tăng trí tuệ cho tâm lý xã hội. Hệ tư tưởng khoa học thúc đẩy tâm lý XH phát triển đúng đắn; hệ tư tưởng phản khoa học kích thích yếu tố tiêu cực. |
Lưu ý:
- Hệ tư tưởng không ra đời trực tiếp từ tâm lý xã hội, mà còn kế thừa các học thuyết trước đó.
- Tâm lý xã hội và hệ tư tưởng có cùng nguồn gốc (tồn tại xã hội), tác động qua lại.
c) Tính giai cấp của ý thức xã hội.
- Trong xã hội có giai cấp, YTXH mang tính giai cấp do điều kiện vật chất và lợi ích khác nhau.
- Biểu hiện ở cả tâm lý xã hội (tình cảm, thói quen riêng) và hệ tư tưởng (sâu sắc hơn, có thể đối lập: thống trị vs. bị trị).
- Tư tưởng thống trị của thời đại = tư tưởng của giai cấp thống trị.
- Hệ tư tưởng giai cấp bóc lột bảo vệ địa vị; hệ tư tưởng giai cấp bị trị thể hiện nguyện vọng chống áp bức.
- Chủ nghĩa Mác - Lênin: hệ tư tưởng khoa học, cách mạng của giai cấp công nhân, đối lập hệ tư tưởng tư sản. Đấu tranh hệ tư tưởng vẫn tiếp diễn.
- YTXH các giai cấp có tác động qua lại. Giai cấp bị trị chịu ảnh hưởng tư tưởng giai cấp thống trị, nhưng mức độ tùy thuộc trình độ ý thức cách mạng. Ngược lại, giai cấp thống trị cũng chịu ảnh hưởng (nhất là trí thức tiến bộ có thể chuyển sang lập trường cách mạng).
- Ý thức cá nhân trong xã hội có giai cấp là biểu hiện ý thức giai cấp, nhưng có đặc điểm riêng do hoàn cảnh cá nhân.
- YTXH còn phản ánh điều kiện chung của dân tộc (lịch sử, kinh tế, văn hóa...) tạo thành tâm lý dân tộc, truyền thống dân tộc.
- Tâm lý dân tộc liên hệ hữu cơ với ý thức giai cấp. Giai cấp cách mạng phát huy giá trị dân tộc.
2. Biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội
a) Vai trò quyết định của tồn tại xã hội đối với ý thức xã hội.
- Quan điểm duy vật lịch sử: Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội.
- YTXH là sự phản ánh của tồn tại xã hội, phụ thuộc vào tồn tại xã hội.
- Không thể tìm nguồn gốc tư tưởng trong bản thân nó mà phải tìm trong hiện thực vật chất.
- Khi tồn tại xã hội (nhất là phương thức sản xuất) biến đổi -> YTXH sớm muộn biến đổi theo.
- Sự quyết định không giản đơn, trực tiếp mà thường qua khâu trung gian. Chỉ khi xét đến cùng mới thấy rõ quan hệ kinh tế được phản ánh.
b) Tính độc lập tương đối của ý thức xã hội.
YTXH không thụ động, có tác động tích cực trở lại và có tính độc lập tương đối. Biểu hiện:
- YTXH thường lạc hậu so với tồn tại xã hội:
+ Do tồn tại xã hội biến đổi nhanh hơn.
+ Do sức mạnh của thói quen, truyền thống, tập quán, tính bảo thủ.
+ Do gắn với lợi ích của giai cấp/lực lượng phản tiến bộ muốn duy trì tư tưởng cũ.
Hệ quả: Cần đấu tranh tư tưởng, xóa bỏ tàn dư ý thức cũ.
- YTXH có thể vượt trước tồn tại xã hội:
+ Tư tưởng khoa học tiên tiến có thể dự báo tương lai, chỉ đạo hoạt động thực tiễn.
+ Sự vượt trước này vẫn dựa trên cơ sở phản ánh đúng đắn, sâu sắc tồn tại xã hội.
- YTXH có tính kế thừa trong sự phát triển:
+ Quan điểm lý luận mỗi thời đại kế thừa tài liệu lý luận thời đại trước.
+ Không thể giải thích một tư tưởng chỉ bằng kinh tế hiện tại mà phải xem xét lịch sử tư tưởng.
+ Sự hưng thịnh/suy tàn của tư tưởng không phải lúc nào cũng song hành với kinh tế. (Ví dụ: Pháp TK XVIII, Đức đầu TK XIX).
+ Tính kế thừa gắn với tính giai cấp: giai cấp khác nhau kế thừa nội dung khác nhau (tiến bộ vs. phản tiến bộ).
Ý nghĩa: Xây dựng văn hóa mới phải kế thừa tinh hoa nhân loại và truyền thống tốt đẹp dân tộc.
- Sự tác động qua lại giữa các hình thái ý thức xã hội:
+ Các hình thái YTXH tác động lẫn nhau.
+ Mỗi thời đại có hình thái ý thức nổi lên hàng đầu, tác động mạnh đến các hình thái khác (Ví dụ: Triết học, nghệ thuật ở Hy Lạp cổ đại; Tôn giáo ở Tây Âu trung cổ; Chính trị ở giai đoạn sau).
+ Ý thức chính trị có vai trò đặc biệt quan trọng, định hướng cho các hình thái khác.
- YTXH tác động trở lại tồn tại xã hội:
+ YTXH (chính trị, pháp luật, triết học...) ảnh hưởng lẫn nhau và ảnh hưởng đến cơ sở kinh tế.
+ Mức độ ảnh hưởng phụ thuộc: điều kiện lịch sử, tính chất quan hệ kinh tế, vai trò giai cấp mang tư tưởng, mức độ phản ánh đúng nhu cầu xã hội, mức độ phổ biến trong quần chúng.
+ Phân biệt vai trò tư tưởng tiến bộ (thúc đẩy) và phản tiến bộ (kìm hãm).
c) Ý nghĩa phương pháp luận
- Cải tạo xã hội phải tiến hành đồng thời cả tồn tại xã hội và ý thức xã hội.
- Thay đổi tồn tại xã hội là điều kiện cơ bản để thay đổi YTXH.
- Tác động của đời sống tinh thần cũng có thể tạo ra biến đổi mạnh mẽ trong tồn tại xã hội.
- Trong cách mạng XHCN ở Việt Nam:
+ Coi trọng cách mạng tư tưởng văn hóa, phát huy vai trò tích cực của đời sống tinh thần.
+ Tránh chủ quan duy ý chí.
+ Xây dựng đời sống tinh thần phải dựa trên cơ sở cải tạo phương thức sinh hoạt vật chất, công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
II. Các hình thái ý thức xã hội
Các hình thái YTXH: chính trị, pháp quyền, đạo đức, khoa học, thẩm mỹ, tôn giáo, triết học. Phản ánh sự phong phú của đời sống xã hội.
1. Ý thức chính trị
- Xuất hiện trong xã hội có giai cấp và nhà nước.
- Phản ánh quan hệ chính trị, kinh tế, xã hội giữa giai cấp, dân tộc, quốc gia; thái độ giai cấp với quyền lực nhà nước.
- Cấp độ:
+ Ý thức chính trị thực tiễn - thông thường: hình thành trực tiếp từ thực tiễn chính trị, gồm tâm lý xã hội (cảm xúc, tâm trạng - thiếu bền vững nhưng có vai trò lớn trong hành vi chính trị).
+ Hệ tư tưởng chính trị: phản ánh trực tiếp, tập trung lợi ích giai cấp. Thể hiện trong đường lối, cương lĩnh đảng, luật pháp, chính sách nhà nước. Hình thành tự giác (do nhà tư tưởng xây dựng, truyền bá). Gắn với tổ chức chính trị.
- Vai trò:
+ Rất quan trọng, tác động trở lại cơ sở kinh tế.
+ Giữ vai trò chủ đạo trong đời sống tinh thần, thâm nhập vào các hình thái ý thức khác.
+ Tác động tích cực/tiêu cực tùy thuộc tính chất tiến bộ/phản động của giai cấp mang hệ tư tưởng đó.
2. Ý thức pháp quyền
- Toàn bộ tư tưởng, quan điểm về bản chất, vai trò pháp luật; quyền và nghĩa vụ; tính hợp pháp/bất hợp pháp của hành vi; nhận thức, tình cảm khi thực thi pháp luật.
- Ra đời cùng nhà nước, gần gũi ý thức chính trị.
- Phản ánh trực tiếp quan hệ kinh tế (nhất là quan hệ sản xuất) thể hiện trong hệ thống pháp luật.
- Pháp luật = ý chí giai cấp thống trị thành luật lệ.
- Trong xã hội đối kháng, các giai cấp có ý thức pháp luật khác nhau.
- Hiệu lực pháp luật phụ thuộc sức mạnh cưỡng chế nhà nước + trình độ hiểu biết, tâm lý pháp luật xã hội.
3. Ý thức đạo đức
- Quan niệm, tri thức, xúc cảm về giá trị: thiện, ác, lương tâm, trách nhiệm, hạnh phúc, công bằng...; quy tắc đánh giá, điều chỉnh hành vi.
- Ra đời rất sớm (từ xã hội nguyên thủy).
- Phản ánh khả năng tự chủ của con người (lương tâm, danh dự, tự trọng) - sức mạnh đặc biệt của đạo đức. Phát triển ý thức đạo đức là biểu hiện tiến bộ xã hội.
- Yếu tố tình cảm đạo đức đặc biệt quan trọng để chuyển hóa tri thức thành hành vi.
- Có những giá trị đạo đức mang tính toàn nhân loại (quy tắc giữ gìn trật tự chung).
- Trong xã hội có giai cấp, đạo đức có tính giai cấp (phản ánh địa vị, lợi ích giai cấp). Mỗi giai cấp có quan niệm đạo đức riêng.
- Giai cấp tiến bộ đại diện đạo đức tiến bộ; giai cấp phản động đại diện đạo đức suy thoái. Đạo đức luôn là đạo đức giai cấp.
4. Ý thức khoa học
- Vừa là hình thái YTXH, vừa là hiện tượng xã hội đặc biệt.
- Hệ thống tri thức phản ánh chân thực dưới dạng lôgic trừu tượng về thế giới, đã kiểm nghiệm qua thực tiễn.
- Đối tượng: mọi lĩnh vực tự nhiên, xã hội, tư duy (khác các hình thái YTXH khác).
- Hình thức biểu hiện: phạm trù, định luật, quy luật.
- Thâm nhập vào các hình thái YTXH khác, hình thành khoa học tương ứng (chính trị học, đạo đức học...).
- Giúp con người vươn tới cái mới, làm chủ tự nhiên, xã hội, bản thân.
- Phân loại:
+ Khoa học tự nhiên - kỹ thuật.
+ Khoa học xã hội.
+ Triết học (nghiên cứu quy luật chung).
- Cấp độ:
+ Kinh nghiệm (tư liệu, tổng kết quan sát, thí nghiệm).
+ Lý luận (khái quát kinh nghiệm thành lý thuyết, quy luật, nguyên lý).
+ Triết học (lý luận chung, thế giới quan, phương pháp luận).
- Nguồn gốc: nhu cầu phát triển sản xuất.
- Vai trò ngày càng tăng. Trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp (kết tinh trong LLSX, điều khiển sản xuất, hoàn thiện quản lý, trở thành ngành sản xuất).
5. Ý thức thẩm mỹ
- Phản ánh hiện thực vào ý thức trong quan hệ với nhu cầu thưởng thức và sáng tạo Cái Đẹp.
- Nghệ thuật là hình thức biểu hiện cao nhất. Ra đời rất sớm, gắn liền với lao động.
- Phản ánh thế giới bằng hình tượng nghệ thuật (sinh động, cụ thể, cảm tính) - khác khoa học (khái niệm, quy luật).
- Hình tượng nghệ thuật phản ánh bản chất qua cái cá biệt, cụ thể, điển hình đã được cá biệt hóa.
- Nghệ thuật có tính độc lập tương đối rõ nét. Sự hưng thịnh không phải lúc nào cũng tương ứng phát triển kinh tế.
- Nghệ thuật chân chính gắn với nhân dân, thúc đẩy tiến bộ xã hội qua đáp ứng nhu cầu thẩm mỹ, tác động lý trí, tình cảm, xây dựng đạo đức tốt đẹp.
- Trong xã hội có giai cấp, nghệ thuật mang tính giai cấp (chịu tác động thế giới quan, chính trị, không đứng ngoài chính trị, kinh tế).
- Tính giai cấp không phủ nhận tính nhân loại chung. Nghệ thuật cách mạng làm sâu sắc giá trị toàn nhân loại.
6. Ý thức tôn giáo
- Bao gồm:
+ Tâm lý tôn giáo: biểu tượng, tình cảm, tâm trạng, thói quen về tín ngưỡng.
+ Hệ tư tưởng tôn giáo: hệ thống giáo lý do giáo sĩ, nhà thần học tạo ra, truyền bá.
- Hai bộ phận này liên hệ, tác động, bổ sung nhau.
- Chức năng chủ yếu: đền bù - hư ảo (bù đắp hư ảo cái hiện thực mà con người bất lực). Giải quyết mâu thuẫn, bất lực thực tiễn một cách hư ảo trong ý thức.
- Chức năng này làm tôn giáo có đời sống lâu dài, vị trí đặc biệt.
- Thường bị giai cấp thống trị sử dụng làm công cụ áp bức tinh thần.
- Khắc phục tôn giáo (tiêu cực): xóa bỏ nguồn gốc xã hội, cải tạo tồn tại xã hội và ý thức xã hội thông qua cách mạng.
18.758 xem 16 kiến thức 20 đề thi

5.989 lượt xem 11/06/2025

11.209 lượt xem 24/09/2025
12.341 lượt xem 10/10/2025

13.462 lượt xem 21/11/2025

3.504 lượt xem 11/07/2025
15.974 lượt xem 04/12/2025
16.463 lượt xem 10/12/2025

5.809 lượt xem 11/07/2025

2.615 lượt xem 11/07/2025

