Tóm tắt Kiến thức Chương 14 môn Triết học Mác - Lênin

Tóm tắt kiến thức Chương 14 Triết học Mác - Lênin về bản chất con người, mối quan hệ cá nhân với xã hội và vai trò quyết định lịch sử của quần chúng nhân dân.

  • 406 lượt xem
  • Cập nhật 21/10/2026
  • 13 phút đọc
  • Biên soạn: Nguyễn Ngọc Sơn
Làm trắc nghiệm chương này
Mục lục 5
  1. I. Quan niệm triết học về con người
  2. II. Mối quan hệ giữa cá nhân và xã hội
  3. III. Vai trò của quần chúng nhân dân và lãnh tụ trong lịch sử
  4. Ôn tập nhanh
  5. Hỏi và đáp
  • Con người là thực thể thống nhất biện chứng giữa mặt sinh vật tự nhiên và mặt xã hội.
  • Bản chất con người trong tính hiện thực là tổng hòa các quan hệ xã hội lịch sử cụ thể.
  • Xã hội giữ vai trò quyết định cá nhân, nhưng sự phát triển cá nhân là thước đo tiến bộ xã hội.
  • Quần chúng nhân dân là chủ thể sáng tạo chân chính ra lịch sử, giữ vai trò quyết định sự phát triển.

I. Quan niệm triết học về con người

Triết học Mác - Lênin tiếp thu có phê phán các học thuyết lịch sử để xây dựng quan niệm khoa học về con người. Con người được nhìn nhận như một thực thể tự nhiên - xã hội hoàn chỉnh, sáng tạo ra lịch sử.

1. Quan điểm về con người trong lịch sử triết học

a) Triết học phương Đông

Các tư tưởng triết học phương Đông cổ đại tập trung sâu sắc vào vấn đề đạo đức và bản tính nhân sinh.

Mỗi trường phái xuất phát từ thế giới quan riêng biệt để giải thích nguồn gốc và định hướng hành vi con người.

  • Nho gia: bản tính con người vốn thiện → đề cao tu dưỡng đạo đức tam cương ngũ thường để tề gia trị quốc.
  • Pháp gia: bản tính con người vốn bất thiện → dùng luật pháp nghiêm minh và quyền thuật thưởng phạt để trị nước.
  • Đạo gia: bản tính tự nhiên thanh tịnh vô vi → sống hòa hợp thuận theo lẽ tự nhiên của đất trời.
  • Phật giáo: đời người là vô thường và vô ngã → hướng thiện tu tâm giải thoát khỏi bể khổ luân hồi.

Hạn chế lớn nhất của triết học phương Đông là xem xét bản tính con người một cách trừu tượng, phi lịch sử.

b) Triết học phương Tây

Triết học phương Tây chứng kiến cuộc tranh luận kéo dài giữa hai lập trường duy vật và duy tâm.

Quan niệm về con người trong triết học phương Tây trước Mác
Trường pháiQuan niệm bản chấtĐại diện tiêu biểu
Duy vậtCấu tạo từ vật chất tự nhiên, vận động theo quy luật cơ họcĐêmôcrit, Phoiơbắc
Duy tâmBản chất lý tính siêu nhiên, linh hồn bất tử từ cõi ý niệmPlatôn, Hêghen

Chủ nghĩa duy vật trước Mác coi con người là sản phẩm thuần túy sinh học, bỏ quên mặt xã hội năng động.

Chủ nghĩa duy tâm tuyệt đối hóa ý thức tinh thần, biến con người thành công cụ của ý niệm tuyệt đối siêu hình.

2. Quan niệm của triết học Mác - Lênin về con người

a) Thống nhất giữa mặt sinh vật và mặt xã hội

Con người là một chỉnh thể toàn vẹn, kết hợp hài hòa giữa yếu tố sinh học tự nhiên và yếu tố xã hội.

  • Mặt sinh vật tự nhiên

    Tiền đề vật chất đầu tiên; con người là sản phẩm tiến hóa của tự nhiên, giới tự nhiên là thân thể vô cơ của con người.

  • Mặt xã hội đặc trưng

    Đặc tính phân biệt người với vật; hình thành thông qua lao động sản xuất, tư duy, ngôn ngữ và giao tiếp cộng đồng.

Con người chịu sự chi phối đồng thời của ba hệ thống quy luật: sinh học, tâm lý ý thức và quy luật xã hội.

Lao động sản xuất là yếu tố quyết định trực tiếp chuyển hóa vượn thành người, tạo lập bản chất xã hội độc đáo.

Nhu cầu tự nhiên của con người luôn được nhân hóa thông qua văn hóa, không còn thuần túy mang tính bản năng động vật.

b) Bản chất con người là tổng hòa các quan hệ xã hội

Triết học Mác khắc phục triệt để quan niệm trừu tượng, xem xét con người trong các mối liên hệ hiện thực sống động.

Bản chất con người không phải là một cái trừu tượng cố hữu của cá nhân riêng biệt. Trong tính hiện thực của nó, bản chất con người là tổng hòa những quan hệ xã hội.

C. Mác, Luận cương về Phoiơbắc (1845)

Không tồn tại con người trừu tượng chung chung đứng ngoài không gian, thời gian hay tách rời quan hệ giai cấp.

Bản chất con người là đặc tính bẩm sinh sinh học bất biến từ khi sinh ra cho đến lúc chết.

Bản chất con người là sản phẩm lịch sử, được quy định bởi tổng thể các quan hệ kinh tế, chính trị, gia đình.

Khi các quan hệ xã hội thay đổi thì bản chất con người sớm muộn cũng biến đổi theo điều kiện kinh tế mới.

c) Con người là chủ thể và sản phẩm của lịch sử

Con người vừa chịu sự quy định của hoàn cảnh, vừa tích cực cải tạo hoàn cảnh để làm nên lịch sử của mình.

  1. Tiếp nhận hoàn cảnh lịch sử có sẵn
  2. Tiến hành hoạt động thực tiễn lao động
  3. Sáng tạo ra tự nhiên thứ hai
  4. Thúc đẩy lịch sử xã hội phát triển

Không có hoạt động thực tiễn của con người thì không thể tồn tại lịch sử xã hội và quy luật phát triển xã hội.

Để hoàn thiện nhân cách con người, xã hội phải chủ động cải tạo môi trường sống ngày càng mang tính nhân văn hơn.

Quảng cáo

II. Mối quan hệ giữa cá nhân và xã hội

Cá nhân là một thực thể riêng biệt mang bản sắc nhân cách độc đáo nhưng luôn tồn tại trong lòng xã hội. Sự thống nhất biện chứng về lợi ích là động lực cơ bản thúc đẩy cả cá nhân và cộng đồng phát triển.

1. Khái niệm cá nhân và nhân cách

Mỗi con người cụ thể xuất hiện trong đời sống hiện thực đều mang hai tư cách cá nhân và nhân cách gắn bó chặt chẽ.

Cá nhân
Con người cụ thể sống trong một xã hội nhất định, là một chỉnh thể đơn nhất kết hợp giữa cái chung phổ biến của loài với cái riêng cá biệt.
Nhân cách
Bản sắc độc đáo, phẩm chất xã hội bên trong của mỗi cá nhân, thể hiện năng lực tự ý thức, định hướng giá trị và tự điều chỉnh hành vi.

Nhân cách không phải là yếu tố bẩm sinh có sẵn mà được tôi luyện qua môi trường giáo dục và thực tiễn.

  • Tiền đề sinh học: tư chất di truyền và hệ thần kinh nguyên vẹn → nền tảng tự nhiên ban đầu cho sự phát triển.
  • Môi trường xã hội: gia đình, nhà trường và các quan hệ xã hội → nhân tố quyết định nội dung bản sắc nhân cách.
  • Hạt nhân thế giới quan: niềm tin, lý tưởng và hệ giá trị sống → kim chỉ nam định hướng mọi hành vi ứng xử của cá nhân.

Một nhân cách phát triển toàn diện đòi hỏi sự hài hòa giữa năng lực chuyên môn và phẩm chất đạo đức chính trị.

2. Biện chứng giữa cá nhân và xã hội

Quan hệ giữa cá nhân và xã hội là mối quan hệ tương tác hai chiều vận động theo tiến trình lịch sử.

Lợi ích cá nhân và lợi ích xã hội luôn luôn đối kháng triệt tiêu lẫn nhau trong mọi chế độ.

Trong chủ nghĩa xã hội, lợi ích cá nhân chính đáng và lợi ích xã hội thống nhất biện chứng sâu sắc.

Xã hội giữ vai trò quyết định đối với cá nhân, tạo tiền đề và cung cấp tư liệu cho sự phát triển của từng người.

  • Xã hội quyết định cá nhân

    Trình độ phát triển của xã hội quy định giới hạn tự do và điều kiện tiếp nhận các giá trị văn hóa của cá nhân.

  • Cá nhân thúc đẩy xã hội

    Năng lực sáng tạo và đóng góp tích cực của từng cá nhân là động lực trực tiếp đưa toàn thể xã hội tiến lên.

Cần phê phán triệt để cả chủ nghĩa cá nhân ích kỷ vụ lợi lẫn chủ nghĩa bình quân cào bằng triệt tiêu động lực.

Kinh tế thị trường ở Việt Nam tạo môi trường giải phóng tiềm năng cá nhân, đồng thời đặt ra yêu cầu ngăn ngừa mặt trái thực dụng.

Thực hiện chiến lược phát triển con người là trung tâm của mọi chính sách kinh tế xã hội trong thời kỳ đổi mới.

III. Vai trò của quần chúng nhân dân và lãnh tụ trong lịch sử

Quần chúng nhân dân là lực lượng cơ bản quyết định mọi thắng lợi của tiến trình lịch sử nhân loại. Lãnh tụ kiệt xuất xuất hiện đáp ứng đòi hỏi khách quan của phong trào để định hướng, dẫn dắt quần chúng.

1. Khái niệm quần chúng nhân dân và lãnh tụ

a) Khái niệm quần chúng nhân dân

Quần chúng nhân dân là một phạm trù lịch sử phản ánh lực lượng đông đảo thúc đẩy xã hội tiến bộ.

Quần chúng nhân dân
Tập đoàn người đông đảo gồm những giai cấp, tầng lớp xã hội có chung lợi ích căn bản, liên kết lại nhằm giải quyết những nhiệm vụ lịch sử xác định.

Cơ cấu quần chúng nhân dân biến đổi qua từng thời kỳ nhưng luôn bao hàm ba thành phần lực lượng chủ chốt.

  • Người lao động sản xuất: công nhân, nông dân trực tiếp tạo ra của cải → hạt nhân cơ bản nhất của quần chúng.
  • Lực lượng chống áp bức: các tầng lớp đứng lên chống lại giai cấp thống trị phản động → nòng cốt của các cuộc cách mạng.
  • Tầng lớp tiến bộ xã hội: các nhóm xã hội ủng hộ xu thế đổi mới → thúc đẩy văn hóa, khoa học và dân chủ phát triển.

Mối liên kết giữa các thành viên quần chúng nhân dân dựa trên sự tương đồng về quyền lợi kinh tế và chính trị cốt lõi.

b) Khái niệm cá nhân và lãnh tụ trong lịch sử

Lịch sử ghi nhận dấu ấn sâu sắc của những cá nhân kiệt xuất đứng mũi chịu sào trong các bước ngoặt thời đại.

Phân biệt vĩ nhân và lãnh tụ trong lịch sử
Thuật ngữNội hàm triết học
Vĩ nhânCá nhân có tài năng kiệt xuất tạo đột phá lớn trong một lĩnh vực chuyên biệt
Lãnh tụCá nhân kiệt xuất do phong trào quần chúng sản sinh nhằm dẫn dắt cách mạng

Lãnh tụ chân chính phải hội tụ đầy đủ ba phẩm chất: trí tuệ uyên bác, năng lực tổ chức và tấm lòng tận tụy vì nhân dân.

Sự xuất hiện của lãnh tụ là sự kết hợp tất yếu giữa nhu cầu khách quan của lịch sử và phẩm chất tài năng cá nhân.

2. Mối quan hệ giữa quần chúng nhân dân và lãnh tụ

a) Vai trò của quần chúng nhân dân

Chủ nghĩa duy vật lịch sử khẳng định quần chúng nhân dân là chủ thể sáng tạo chân chính ra toàn bộ lịch sử nhân loại.

  • Sản xuất của cải vật chất

    Là lực lượng sản xuất cơ bản trực tiếp làm ra lương thực, nhà cửa, máy móc, tạo nền tảng cho sự sống xã hội.

  • Động lực của cách mạng

    Là lực lượng đông đảo nhất tham gia đập tan trật tự cũ lỗi thời; cách mạng là ngày hội của quần chúng.

  • Sáng tạo giá trị tinh thần

    Cung cấp chất liệu sống động cho nghệ thuật; đồng thời là người thẩm định, lưu giữ và truyền bá tri thức văn hóa.

Quần chúng nhân dân đóng vai trò quyết định thắng lợi trên mọi lĩnh vực từ sản xuất vật chất đến văn hóa tinh thần.

Bài học lấy dân làm gốc là truyền thống quý báu của dân tộc Việt Nam, được đúc kết qua câu nói chở thuyền và lật thuyền đều là dân.

b) Vai trò của lãnh tụ và chống sùng bái cá nhân

Khẳng định vai trò quyết định của nhân dân không đồng nghĩa với việc xem nhẹ hoặc phủ nhận vai trò của lãnh tụ.

Lãnh tụ là người sáng tạo ra lịch sử theo ý chí chủ quan, quyết định toàn bộ vận mệnh dân tộc.

Lãnh tụ chỉ phát huy vai trò to lớn khi nắm vững quy luật khách quan và đại diện cho lợi ích quần chúng.

Lãnh tụ giữ vai trò định hướng chiến lược, tập hợp lực lượng và khơi dậy sức mạnh tiềm tàng của quần chúng nhân dân.

  • Nhiệm vụ lãnh tụ: thấu suốt xu thế thời đại → vạch ra cương lĩnh hành động đúng đắn dẫn đường cho phong trào.
  • Tệ sùng bái cá nhân: thần thánh hóa lãnh đạo, xem nhẹ tập thể → làm tê liệt tính chủ động sáng tạo của nhân dân.
  • Tấm gương lãnh tụ vô sản: C. Mác, V.I. Lênin, Hồ Chí Minh → suốt đời khiêm tốn, gắn bó máu thịt với nhân dân.

Sinh viên có thể củng cố toàn bộ kiến thức chương học này qua Trắc Nghiệm Chương 14: QĐ Triết Học Mác Lênin Về Con Người.

Hiểu đúng mối quan hệ giữa quần chúng và lãnh tụ giúp xây dựng thái độ công dân trách nhiệm khi học Triết học Mác - Lênin (Dành cho hệ chuyên lý luận chính trị).

Ôn tập nhanh

  1. Con người là thực thể thống nhất giữa sinh vật tự nhiên và bản chất xã hội.
  2. Bản chất con người là tổng hòa các quan hệ xã hội lịch sử cụ thể.
  3. Lao động sản xuất là yếu tố cơ bản quyết định sự hình thành bản chất xã hội.
  4. Nhân cách được tôi luyện qua môi trường xã hội, lấy thế giới quan làm hạt nhân.
  5. Lợi ích là cầu nối then chốt điều chỉnh mối quan hệ giữa cá nhân và xã hội.
  6. Quần chúng nhân dân là chủ thể sáng tạo chân chính quyết định sự phát triển lịch sử.
  7. Lãnh tụ đóng vai trò định hướng, dẫn dắt phong trào cách mạng của nhân dân.

Hỏi và đáp

Yếu tố nào giữ vai trò quyết định trong việc phân biệt con người với loài vật?

Lao động sản xuất vật chất: giúp con người cải tạo tự nhiên và xác lập các quan hệ xã hội.

Luận điểm bản chất con người là tổng hòa quan hệ xã hội có ý nghĩa gì?

Bác bỏ quan niệm trừu tượng, khẳng định con người luôn mang tính cụ thể trong hoàn cảnh lịch sử.

Hạt nhân cốt lõi định hình nên cấu trúc nhân cách của mỗi cá nhân là gì?

Thế giới quan cá nhân: bao gồm niềm tin, lý tưởng và hệ thống định hướng giá trị cuộc sống.

Vì sao khẳng định quần chúng nhân dân là người sáng tạo chân chính ra lịch sử?

Họ trực tiếp sản xuất của cải, làm động lực mọi cuộc cách mạng và sáng tạo văn hóa tinh thần.

Hậu quả nguy hại lớn nhất của tệ sùng bái cá nhân trong lịch sử là gì?

Thần thánh hóa cá nhân, tước bỏ quyền làm chủ và triệt tiêu tính năng động sáng tạo của nhân dân.

Ôn xong rồi? Kiểm tra ngay

Trắc Nghiệm Chương 11 Giai Cấp Dân Tộc - Triết Học Mác Lênin

80 câu60 phút52 lượt làm

Làm bài ngay
Từ khóa
Triết học Mác LêninBản chất con ngườiCá nhân và xã hộiQuần chúng nhân dânVai trò lãnh tụTriết học con người
Nội dung kiến thức trên LetQA được tổng hợp với sự hỗ trợ của AI, chỉ mang tính tham khảo và không thay thế giáo trình, tài liệu chính thức của nhà trường. Xem miễn trừ trách nhiệm
Quảng cáo
Quảng cáo