Tóm tắt Triết học Mác - Lênin: trào lưu phương Tây hiện đại

Chương 4 tổng hợp trọng tâm trào lưu triết học phương Tây hiện đại: chủ nghĩa thực chứng, hiện sinh, Phơrớt, Tôma mới và thực dụng kèm đánh giá quy chuẩn.

  • 639 lượt xem
  • Cập nhật 19/10/2026
  • 12 phút đọc
  • Biên soạn: Nguyễn Ngọc Sơn
Làm trắc nghiệm chương này
Mục lục 8
  1. I. Bối cảnh và sự phân hóa triết học phương Tây hiện đại
  2. II. Chủ nghĩa thực chứng
  3. III. Chủ nghĩa hiện sinh
  4. IV. Chủ nghĩa Phơrớt
  5. V. Chủ nghĩa Tôma mới và chủ nghĩa thực dụng
  6. VI. Nhận xét tổng quan triết học phương Tây hiện đại
  7. Ôn tập nhanh
  8. Hỏi và đáp
  • Triết học phương Tây hiện đại phân hóa thành chủ nghĩa duy khoa học và chủ nghĩa nhân bản phi duy lý.
  • Chủ nghĩa thực chứng quy triết học thành phân tích lôgíc và phương pháp luận khoa học.
  • Chủ nghĩa hiện sinh và chủ nghĩa Phơrớt đặt sự hiện sinh cá nhân cùng vô thức làm trọng tâm nghiên cứu.
  • Chủ nghĩa Tôma mới và chủ nghĩa thực dụng tìm cách dung hòa tôn giáo hoặc biến chân lý thành công cụ hữu ích.

I. Bối cảnh và sự phân hóa triết học phương Tây hiện đại

Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật và mâu thuẫn xã hội tư bản thúc đẩy triết học phương Tây phân hóa thành hai trào lưu đối lập nhưng bổ sung cho nhau.

1. Hai trào lưu triết học cốt lõi

Phương Tây bước vào giai đoạn đế quốc chủ nghĩa kéo theo khủng hoảng xã hội, sinh thái và nhân cách con người.

  • Chủ nghĩa duy khoa học
    • Kế thừa chủ nghĩa duy lý truyền thống.
    • Tuyệt đối hóa phương pháp thực chứng → tin khoa học giải quyết mọi bế tắc.
    • Xa rời vấn đề bản thể luận và thế giới quan triết học.
  • Chủ nghĩa nhân bản phi duy lý
    • Kế thừa chủ nghĩa nhân đạo trừu tượng.
    • Phản ứng trước tha hóa con người → đề cao cảm xúc, vô thức, trực giác.
    • Coi lý tính là nguồn gốc áp chế tự do cá nhân.

Hai trào lưu xuất phát từ góc nhìn trái ngược trước cùng một thực trạng khủng hoảng của chủ nghĩa tư bản.

2. Quan hệ tương tác giữa hai trào lưu

Sự tách rời giữa thành tựu kỹ thuật và đời sống tinh thần làm nảy sinh mâu thuẫn sâu sắc giữa hai nhánh tư tưởng.

  • Bổ sung lẫn nhau: phản ánh hai mặt đối lập trong một chỉnh thể xã hội tư bản hiện đại.
  • Ranh giới thâm nhập: nhiều nhà duy khoa học chuyển sang nghiên cứu ngôn ngữ, tâm lý và hành vi người.
  • Khuynh hướng chung: cùng tìm cách thoát khỏi siêu hình học kinh viện của chủ nghĩa duy tâm thế kỷ XIX.

Hai trào lưu đối lập bề ngoài nhưng thống nhất ở lập trường bảo vệ hoặc điều chỉnh trật tự tư sản hiện đại.

Người học có thể củng cố kiến thức qua Triết học Mác - Lênin để hiểu rõ góc nhìn phê phán duy vật biện chứng.

Quảng cáo

II. Chủ nghĩa thực chứng

Chủ nghĩa thực chứng đại diện tiêu biểu cho xu hướng duy khoa học, quy triết học về việc làm sáng tỏ phương pháp và phân tích lôgíc ngôn ngữ.

1. Ba giai đoạn phát triển ban đầu

Trường phái thực chứng từ bỏ nhiệm vụ giải thích bản chất thế giới để đi tìm tri thức hữu ích.

Chủ nghĩa thực chứng
Trào lưu triết học chủ trương xây dựng tri thức dựa hoàn toàn trên kinh nghiệm thực chứng, loại bỏ các vấn đề bản thể luận siêu hình.

Mỗi giai đoạn gắn liền với bước tiến của các khoa học bộ phận.

  • Thực chứng cổ điển: Ôguýt Côngtơ khởi xướng → coi sự kiện quan sát được là cái thực chứng duy nhất.
  • Thực chứng lôgíc: hình thành thập niên 1920 → dùng lôgíc toán lý quy tri thức thành hệ thống mệnh đề.
  • Triết học ngôn ngữ thường ngày: trường phái Oxpho → phản đối công thức hóa, quy triết học thành phân tích ngôn ngữ tự nhiên.

Đặc trưng xuyên suốt là sự hoài nghi các phạm trù trừu tượng không thể kiểm chứng trực tiếp bằng giác quan.

2. Triết học khoa học và đánh giá

Giai đoạn phát triển cao của chủ nghĩa thực chứng chuyển trọng tâm sang quy luật tiến hóa của tri thức khoa học.

Ba quan điểm triết học khoa học tiêu biểu
Đại biểuNguyên tắc cốt lõiCơ chế phát triển
Pốppơ (Popper)Nguyên tắc giả hóa, phủ định quy nạpPhát hiện vấn đề → thanh lọc sai lầm liên tục
Cun (Kuhn)Mô hình biến đổi hệ hình (paradigm)Thời kỳ bình thường → khủng hoảng → cách mạng
Lacatốt (Lakatos)Cương lĩnh nghiên cứu khoa họcBảo vệ hạt nhân cứng → điều chỉnh vành đai bảo vệ

Chủ nghĩa thực chứng phủ nhận siêu hình học để khẳng định triệt để chủ nghĩa duy vật.

Thực chứng gạt bỏ cả duy vật lẫn duy tâm, thực chất rơi vào chủ nghĩa chủ quan.

Sai lầm lớn nhất của trường phái này là phủ nhận chức năng thế giới quan, biến triết học thành công cụ thuần túy của khoa học cụ thể.

III. Chủ nghĩa hiện sinh

Chủ nghĩa hiện sinh đặt sự tồn tại cá nhân vào vị trí trung tâm, phản ứng mạnh mẽ trước tình trạng con người bị tha hóa trong xã hội công nghiệp.

1. Bản thể luận hiện sinh

Triết học hiện sinh phân biệt rạch ròi giữa sự tồn tại của đồ vật và sự sống của con người.

Hiện hữu
Trạng thái tồn tại có ý thức, tự định đoạt số phận và trải nghiệm cá tính độc nhất của riêng con người.

Các đại biểu tiêu biểu gồm Hâyđơgo, Xáctoro, Giaxpo và Macxen.

  • Hữu thể (Vật thể)

    Trạng thái tồn tại vô hồn, chưa có diện mạo riêng biệt → quy luật khách quan chi phối hoàn toàn.

  • Hiện hữu (Hiện sinh)

    Đặc quyền duy nhất của con người → tự tạo dựng bản chất thông qua hành động lựa chọn tự do.

Hiện sinh có trước bản chất nghĩa là con người sinh ra chưa có định sẵn, tự mình tạo nên mình qua hành động.

2. Nhận thức luận và quan điểm xã hội

Nhận thức luận hiện sinh chối bỏ tư duy duy lý để tìm về trực giác nguyên sơ.

  • Nhận thức phi duy lý: tri thức khoa học bị coi là hư ảo → chân lý bộc lộ qua lo âu, cô đơn và sợ hãi.
  • Tự do tuyệt đối: cá nhân tự quyết định mọi hành vi → tự chịu trách nhiệm hoàn toàn về cuộc đời mình.
  • Xã hội là sự tha hóa: thiết chế cộng đồng đè bẹp cá tính → con người bị biến thành công cụ vô danh.

Tự do tuyệt đối của chủ nghĩa hiện sinh dẫn đến chủ nghĩa cá nhân cực đoan vì phủ nhận toàn bộ quy luật khách quan.

Dù bi quan, trào lưu này thức tỉnh ý thức trách nhiệm cá nhân trước những biến cố lịch sử khắc nghiệt.

IV. Chủ nghĩa Phơrớt

Phân tâm học của Phơrớt giải thích hành vi con người từ xung đột sâu kín giữa bản năng vô thức và chuẩn mực đạo đức xã hội.

1. Cấu trúc tâm lý và nhân cách

Phơrớt phá vỡ quan niệm truyền thống coi ý thức là yếu tố quyết định duy nhất đời sống tinh thần.

  1. Vô thức (bản năng khoái cảm)
  2. Tiềm thức (kiểm duyệt xung đột)
  3. Ý thức (thích ứng thực tế)

Đời sống tâm lý vận hành qua ba tầng bậc đan xen liên tục.

  • Cái ấy (Id)

    Bản năng nguyên thủy vô thức → đòi hỏi thỏa mãn xung năng tính dục lập tức, phi lý tính.

  • Cái tôi (Ego)

    Hệ thống ý thức lý trí → đại diện cho thực tại, điều hòa xung đột giữa bản năng và môi trường sống.

  • Cái siêu tôi (Superego)

    Chuẩn mực luân lý và đạo đức xã hội nội tâm hóa → kiểm soát và trấn áp các ham muốn của Cái ấy.

Sự cân bằng giữa ba yếu tố quyết định sức khỏe tinh thần; xung đột không giải tỏa sinh ra rối loạn tâm thần.

2. Thuyết tính dục và đánh giá

Năng lượng tính dục được xem là động lực thúc đẩy sâu xa của mọi hoạt động người.

Bản năng Libido
Năng lượng tâm thần xuất phát từ bản năng sinh học, chi phối mọi tìm kiếm khoái cảm thể xác và tinh thần.

Khi bị kìm nén, năng lượng này chuyển hóa thành sáng tạo văn hóa nghệ thuật hoặc biểu hiện qua giấc mơ.

  • Hiểu lầm phổ biến: coi đây là học thuyết duy vật khoa học thuần túy về hoạt động thần kinh.
  • Bản chất thực sự: sinh vật hóa bản chất xã hội con người → khuếch đại vô thức phi lý tính.
  • Hạn chế căn bản: tách rời quan hệ kinh tế - xã hội → biến con người thành nô lệ của dục vọng.

Quan điểm của Phơrớt vì vậy vẫn dừng lại ở lập trường duy tâm chủ quan khi giải thích đời sống xã hội.

V. Chủ nghĩa Tôma mới và chủ nghĩa thực dụng

Chủ nghĩa Tôma mới hiện đại hóa thần học kinh viện, còn chủ nghĩa thực dụng đề cao tính hữu ích của chân lý trong hành động.

1. Chủ nghĩa Tôma mới

Trường phái này tìm cách dung hòa tri thức khoa học với tín điều Kitô giáo để thích ứng với thời đại mới.

  • Nhận thức luận loại suy: thế giới hữu hạn phản ánh sự vô hạn của Thượng đế → tri thức lý tính hỗ trợ đức tin tôn giáo.
  • Triết học tự nhiên: vật chất thụ động là khả năng, hình thức là hiện thực → Thượng đế là hình thức tối cao.
  • Lý luận xã hội: phủ nhận đấu tranh giai cấp → kêu gọi phục hưng tình yêu Chúa để giải quyết khủng hoảng hiện đại.

Khác với thời trung cổ, Tôma mới công nhận giá trị của khoa học nhằm biến khoa học thành công cụ biện hộ cho tôn giáo.

Mục tiêu then chốt là lôi kéo quần chúng quay lại niềm tin tôn giáo trước làn sóng thế tục hóa toàn cầu.

2. Chủ nghĩa thực dụng

Ra đời tại Mỹ cuối thế kỷ XIX, chủ nghĩa thực dụng biến triết học thành phương pháp hành động thực tiễn.

Chân lý thực dụng
Khái niệm hoặc lý thuyết được coi là chân thực khi nó đem lại kết quả hữu ích, tiện lợi cho hành động của con người.

Các đại biểu tiêu biểu gồm Piếcxơ, Giêmxơ và Điâuy.

  • Nhận thức luận công cụ: khái niệm chỉ là giả thuyết làm việc → không cần phản ánh hiện thực khách quan.
  • Tiêu chuẩn công dụng: lý thuyết nào giúp giải quyết vấn đề hiệu quả thì lý thuyết đó trở thành chân lý.
  • Xóa nhòa ranh giới triết học: tranh luận duy vật và duy tâm bị coi là vô bổ nếu không mang lại hiệu quả thực tiễn.

Học thuyết này rơi vào chủ nghĩa chủ quan và tương đối luận vì biến chân lý thành lợi ích cục bộ của từng người.

VI. Nhận xét tổng quan triết học phương Tây hiện đại

Các trào lưu phương Tây hiện đại mở ra nhiều hướng tiếp cận cụ thể về con người và phương pháp khoa học nhưng chưa đạt tới thế giới quan khoa học triệt để.

1. Những đóng góp và bước chuyển nhận thức

Triết học từ bỏ lối xây dựng hệ thống đồ sộ khép kín để bám sát nhịp sống đương đại.

  • Vượt nhị nguyên luận

    Nỗ lực xóa bỏ đối lập trừu tượng giữa vật chất và ý thức → tập trung nghiên cứu hành động và kinh nghiệm cụ thể.

  • Thế tục hóa triết học

    Đưa triết học hòa nhập vào đời sống xã hội → trực tiếp giải quyết các vấn đề ngôn ngữ, tâm lý và kỹ thuật.

  • Cảnh báo khủng hoảng

    Sớm phát hiện nguy cơ tha hóa con người trước sự bùng nổ cơ giới → đặt nền tảng cho triết học sinh thái và nhân văn.

Nhiều phát hiện về cấu trúc tâm lý và lôgíc ngôn ngữ đóng góp quan trọng cho các ngành khoa học chuyên ngành.

2. Hạn chế lịch sử và thế giới quan

Hạn chế giai cấp tư sản khiến các trào lưu này bế tắc trước quy luật phát triển khách quan của xã hội.

  • Thế giới quan duy tâm chủ quan: quy thế giới về các sự kiện thực chứng, hiện sinh cá nhân hoặc bản năng vô thức.
  • Phương pháp luận siêu hình: cô lập con người khỏi quan hệ giai cấp và điều kiện kinh tế - vật chất hiện thực.
  • Thái độ bất khả tri: hoài nghi năng lực nhận thức bản chất sự vật của con người.

Chỉ có chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử mới giải quyết khoa học, triệt để các vấn đề thời đại đặt ra.

Học sinh có thể luyện tập dạng bài qua Trắc Nghiệm Tổng Hợp Ôn Tập Triết Học Mác - Lênin Chương 4 để củng cố các nhận định đánh giá.

Ôn tập nhanh

  1. Duy khoa học và nhân bản phi duy lý là hai trào lưu cốt lõi của triết học phương Tây thế kỷ XX.
  2. Chủ nghĩa thực chứng quy triết học thành phân tích ngôn ngữ và phương pháp luận, từ bỏ chức năng thế giới quan.
  3. Chủ nghĩa hiện sinh coi hiện sinh đi trước bản chất, khẳng định tự do tuyệt đối của cá nhân.
  4. Chủ nghĩa Phơrớt phát hiện vai trò của vô thức nhưng sai lầm khi sinh vật hóa bản chất con người.
  5. Chủ nghĩa Tôma mới kết hợp khoa học với đức tin, còn chủ nghĩa thực dụng đồng nhất chân lý với công dụng hữu ích.
  6. Điểm yếu chung của các trào lưu là thế giới quan duy tâm và phương pháp siêu hình khi lý giải xã hội.

Hỏi và đáp

Chủ nghĩa thực chứng mắc phải sai lầm căn bản nào về mặt thế giới quan?

Tuyệt đối hóa dữ liệu kinh nghiệm → phủ nhận việc nghiên cứu bản chất thế giới, rơi vào duy tâm chủ quan.

Luận điểm hiện sinh có trước bản chất của Sartre mang ý nghĩa gì?

Con người xuất hiện trước, tự lựa chọn hành động để định hình nhân cách và bản chất của chính mình.

Mô hình nhân cách của Phơrớt bao gồm những yếu tố nào?

Gồm ba yếu tố: Cái ấy (bản năng), Cái tôi (ý thức thực tại) và Cái siêu tôi (chuẩn mực xã hội).

Vì sao quan niệm chân lý của chủ nghĩa thực dụng rơi vào thuyết tương đối?

Coi chân lý là công cụ hữu dụng cho lợi ích cá nhân → tách rời chân lý khỏi tính khách quan của thực tế.

Điểm khác biệt chính giữa chủ nghĩa Tôma mới và thần học trung cổ là gì?

Thừa nhận tính khách quan của khoa học nhằm chứng minh sự thống nhất giữa tri thức và đức tin tôn giáo.

Ôn xong rồi? Kiểm tra ngay

Trắc Nghiệm Tổng Hợp Ôn Tập Triết Học Mác - Lênin Chương 4

80 câu60 phút39 lượt làm

Làm bài ngay
Từ khóa
Triết học Mác LêninTriết học phương Tây hiện đạiChủ nghĩa thực chứngChủ nghĩa hiện sinhChủ nghĩa PhơrớtChủ nghĩa thực dụngChủ nghĩa Tôma mới
Nội dung kiến thức trên LetQA được tổng hợp với sự hỗ trợ của AI, chỉ mang tính tham khảo và không thay thế giáo trình, tài liệu chính thức của nhà trường. Xem miễn trừ trách nhiệm
Quảng cáo
Quảng cáo