- Đã kiểm duyệt
Tóm tắt Chương 4: Dân chủ & Nhà nước xã hội chủ nghĩa
Khám phá bản chất nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, quy luật vận hành nhà nước XHCN và thực tiễn xây dựng nhà nước pháp quyền Việt Nam hiện nay.
- Dân chủ xã hội chủ nghĩa là nền dân chủ cao nhất, đảm bảo quyền lực thực sự thuộc về đại đa số nhân dân lao động.
- Nhà nước xã hội chủ nghĩa mang bản chất giai cấp công nhân, là công cụ để nhân dân thực hiện quyền làm chủ thực tế.
- Nhà nước pháp quyền Việt Nam vận hành theo nguyên tắc thượng tôn pháp luật, do Đảng lãnh đạo và vì lợi ích nhân dân.
- Phát huy dân chủ gắn liền với kỷ cương và phương châm "Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân giám sát, dân thụ hưởng".
I. Dân chủ và nền dân chủ xã hội chủ nghĩa
Dân chủ là một hình thái nhà nước thừa nhận quyền lực của nhân dân, đồng thời là một giá trị nhân văn gắn liền với sự phát triển xã hội.
1. Quan niệm và sự ra đời của dân chủ
Thuật ngữ demoskratos từ Hy Lạp cổ đại xác định nhân dân là chủ thể cai trị, là cội nguồn của mọi quyền lực nhà nước.
- Dân chủ
- Hình thức tổ chức thiết chế chính trị xã hội dựa trên việc thừa nhận nhân dân là nguồn gốc của quyền lực.
Dân chủ được xem xét dưới ba phương diện chính để bao quát toàn bộ đời sống chính trị và tổ chức xã hội hiện đại.
- Phương diện quyền lực: Quyền lực tối cao thuộc về nhân dân; bộ máy nhà nước là công cụ phục vụ nhân dân.
- Phương diện chế độ: Là một hình thái nhà nước cụ thể, một chính thể dân chủ đối lập với độc tài chuyên chế.
- Phương diện tổ chức: Là nguyên tắc quản lý xã hội, tiêu biểu là nguyên tắc tập trung dân chủ.
Theo Hồ Chí Minh, dân chủ có nghĩa là dân là chủ (vị thế) và dân làm chủ (năng lực và hành động thực tế).
Dân làm chủ yêu cầu người dân phải có trình độ văn hóa và ý thức chính trị để tự mình quyết định các vấn đề chung.
2. Lịch sử phát triển của các nền dân chủ
Nền dân chủ không đứng yên mà tiến hóa qua các hình thái kinh tế - xã hội, phản ánh mức độ giải phóng con người.
- Cổ đạiDân chủ nguyên thủy
Hình thức dân chủ sơ khai, bầu thủ lĩnh qua Đại hội nhân dân, chưa có sự cưỡng chế.
- Chủ nôDân chủ chủ nô
Nền dân chủ đầu tiên gắn với nhà nước, nhưng chỉ dành cho thiểu số tầng lớp chủ nô.
- Hiện đạiDân chủ tư sản
Xác lập quyền tự do bình đẳng cá nhân trên cơ sở bảo vệ chế độ tư hữu tư bản.
- Tương laiDân chủ XHCN
Nền dân chủ rộng rãi nhất, phục vụ lợi ích của tuyệt đại đa số nhân dân lao động.
Trong lịch sử, thời kỳ phong kiến được coi là một bước lùi về dân chủ vì bị bóp nghẹt bởi độc tài chuyên chế tập quyền.
3. Bản chất của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa
Dân chủ xã hội chủ nghĩa ra đời sau Cách mạng Tháng Mười Nga, là bước phát triển về chất so với dân chủ tư sản.
- Bản chất chính trị
Dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản → thực hiện quyền làm chủ của nhân dân và tính nhất nguyên chính trị.
- Bản chất kinh tế
Dựa trên sở hữu xã hội về tư liệu sản xuất → phân phối theo lao động và giải phóng sức sản xuất.
- Bản chất văn hóa
Lấy hệ tư tưởng Mác - Lênin làm chủ đạo → kế thừa tinh hoa nhân loại và truyền thống dân tộc.
Nền dân chủ này kết hợp hài hòa giữa lợi ích cá nhân, tập thể và xã hội nhằm thỏa mãn nhu cầu vật chất toàn dân.
Dân chủ sẽ mất tính chính trị và tiêu vong khi xã hội đạt trình độ cộng sản, khi dân chủ trở thành thói quen sinh hoạt.
Sự tiêu vong này là quá trình tự nhiên khi các giai cấp không còn đối kháng và mọi người tự giác chấp hành các quy tắc chung.
II. Nhà nước xã hội chủ nghĩa trong hệ thống chính trị
Nhà nước xã hội chủ nghĩa là công cụ của nhân dân để cải tạo xã hội cũ và xây dựng xã hội mới theo lý tưởng cộng sản.
1. Sự ra đời và bản chất của nhà nước
Nhà nước xã hội chủ nghĩa mang bản chất giai cấp công nhân, đại diện cho ý chí nhân dân và đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng.
- Nhà nước XHCN
- Tổ chức thực hiện quyền lực của nhân dân, do Đảng lãnh đạo, dùng pháp luật để quản lý và xây dựng xã hội mới.
Về kinh tế, nhà nước dựa trên sở hữu xã hội và đóng vai trò tổ chức quản lý, nên thường được gọi là nửa nhà nước.
Về văn hóa, nhà nước thu hẹp sự phân hóa giai cấp, đảm bảo mọi tầng lớp được bình đẳng tiếp cận các nguồn lực xã hội.
Nhà nước thực hiện quyền lực của đại đa số nhân dân đối với thiểu số bóc lột nhằm bảo vệ thành quả cách mạng đã đạt được.
2. Chức năng của nhà nước xã hội chủ nghĩa
Nhà nước thực hiện các chức năng đối nội và đối ngoại nhằm giữ vững chủ quyền và thúc đẩy phát triển xã hội đồng bộ.
- Chức năng trấn áp
Dùng bạo lực để ngăn chặn kẻ thù, phản động và bảo vệ lợi ích chính đáng của nhân dân lao động.
- Chức năng xã hội
Tổ chức và xây dựng kinh tế, văn hóa → là nhiệm vụ quan trọng, khó khăn và lâu dài nhất.
Việc chuyển trọng tâm từ trấn áp sang tổ chức xây dựng thể hiện tính ưu việt và nhân văn của kiểu nhà nước mới.
3. Mối quan hệ giữa dân chủ và nhà nước
Dân chủ và nhà nước có mối quan hệ biện chứng, tác động qua lại để đảm bảo tính thực chất của quyền lực nhân dân.
Dân chủ xã hội chủ nghĩa có thể vận hành tốt mà không cần đến công cụ nhà nước.
Nhà nước là công cụ bắt buộc để thể chế hóa ý chí nhân dân thành luật pháp cưỡng chế.
Dân chủ là cơ sở để nhân dân kiểm soát quyền lực, ngăn chặn sự tha hóa của cán bộ và bộ máy hành chính hữu hiệu.
Ngược lại, nhà nước là công cụ bảo vệ dân chủ; nếu nhà nước mất bản chất, dân chủ chỉ còn là hình thức suông.
III. Dân chủ và nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Việt Nam xây dựng nền dân chủ và nhà nước pháp quyền nhằm thực hiện khát vọng dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.
1. Bản chất nền dân chủ Việt Nam
Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa Việt Nam xác lập sau Cách mạng Tháng Tám, lấy sức mạnh toàn dân làm động lực phát triển.
- Dân biết, dân bàn.
- Dân làm, dân kiểm tra.
- Dân giám sát.
- Dân thụ hưởng.
Dân chủ được thực hiện qua hai hình thức chính là Dân chủ trực tiếp và Dân chủ gián tiếp thông qua bầu cử.
Quy định về dân thụ hưởng khẳng định mục tiêu cuối cùng của dân chủ là đem lại đời sống ấm no cho toàn thể nhân dân.
2. Đặc điểm của nhà nước pháp quyền Việt Nam
Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam thượng tôn pháp luật và đặt con người vào trung tâm của mọi chính sách.
| STT | Đặc điểm cơ bản |
|---|---|
| 1 | Nhà nước của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân. |
| 2 | Hoạt động trên cơ sở Hiến pháp và pháp luật. |
| 3 | Quyền lực thống nhất, có phân công và phối hợp. |
| 4 | Do Đảng Cộng sản Việt Nam duy nhất lãnh đạo. |
| 5 | Tôn trọng, bảo đảm quyền con người và quyền công dân. |
| 6 | Tổ chức theo nguyên tắc tập trung dân chủ. |
Cơ chế quyền lực thống nhất yêu cầu sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan quyền lực nhà nước then chốt hiện nay.
Sự lãnh đạo của Đảng là điều kiện tiên quyết để giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa và bảo vệ lợi ích nhân dân.
3. Giải pháp phát huy dân chủ và hoàn thiện nhà nước
Để phát huy dân chủ, Việt Nam cần hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường và xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh.
- Nâng cao vai trò của các tổ chức chính trị - xã hội trong việc thực hiện phản biện xã hội độc lập.
- Hoàn thiện hệ thống giám sát của nhân dân để ngăn chặn tiêu cực và tham nhũng một cách có hiệu quả.
- Đẩy mạnh cải cách hành chính, hiện đại hóa bộ máy để giảm bớt sự phiền hà không đáng có cho dân.
- Bồi dưỡng đội ngũ cán bộ có năng lực chuyên môn, đạo đức cách mạng và tinh thần hết lòng phục vụ dân.
- Nâng cao dân trí, văn hóa pháp luật và ý thức làm chủ cho mọi tầng lớp nhân dân trong đời sống xã hội.
Chi tiết về lộ trình này có thể tìm thấy tại Tóm tắt chương 4 - Chủ nghĩa XHKH (Giáo trình Bộ GD&ĐT).
Nhiệm vụ phòng, chống tham nhũng, lãng phí cần được thực hiện quyết liệt để bảo vệ niềm tin vững chắc của nhân dân.
Ôn tập nhanh
- Dân chủ là quyền lực thuộc về nhân dân, là hình thái nhà nước thừa nhận nhân dân cai trị xã hội.
- Dân chủ XHCN mang bản chất chính trị nhất nguyên, kinh tế dựa trên chế độ sở hữu công hữu.
- Nhà nước XHCN thực hiện đồng thời chức năng trấn áp giai cấp và chức năng tổ chức xây dựng xã hội.
- Nhà nước pháp quyền Việt Nam hoạt động theo Hiến pháp, lấy quyền con người làm trọng tâm phát triển.
- Phương châm dân chủ Việt Nam gồm: Biết, bàn, làm, kiểm tra, giám sát và thụ hưởng quyền lợi xã hội.
Hỏi và đáp
Demoskratos có ý nghĩa gốc là gì và xuất xứ từ đâu?
Nguồn gốc Hy Lạp cổ đại, nghĩa là nhân dân cai trị xã hội.
Vì sao nền dân chủ xã hội chủ nghĩa có tính nhất nguyên?
Do đặt dưới sự lãnh đạo duy nhất của Đảng Cộng sản Việt Nam.
Nhà nước xã hội chủ nghĩa dựa trên chế độ sở hữu nào?
Dựa trên chế độ công hữu về tư liệu sản xuất chủ yếu hiện nay.
Quốc hội Việt Nam có nhiệm kỳ hoạt động bao lâu?
Quốc hội Việt Nam có nhiệm kỳ hoạt động cố định là 5 năm.
Ba nhánh quyền lực trong nhà nước pháp quyền là gì?
Bao gồm các nhánh: Lập pháp, Hành pháp và Tư pháp nhà nước.
Dân chủ gián tiếp ở Việt Nam thực hiện thông qua đâu?
Thông qua Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp ủy quyền.
Ôn xong rồi? Kiểm tra ngay
Trắc nghiệm chương 4 - Chủ nghĩa xã hội khoa học (GT chung)






