Tóm tắt chương 3 - Lý luận chung Nhà nước và Pháp Luật

Tóm tắt kiến thức trọng tâm Chương 3 môn Lý luận chung Nhà nước và Pháp luật. Phân tích 4 kiểu nhà nước (chủ nô, phong kiến, tư sản, XHCN) và quy luật thay thế. Làm rõ 3 yếu tố của hình thức nhà nước: hình thức chính thể (quân chủ, cộng hoà), hình thức cấu trúc (đơn nhất, liên bang) và chế độ chính trị (dân chủ, phản dân chủ). Bao gồm liên hệ hình thức nhà nước CHXHCN Việt Nam.

Lý luận chung Nhà nước và Pháp luậttóm tắt chương 3kiểu nhà nướchình thức nhà nướchình thức chính thểhình thức cấu trúcchế độ chính trịnhà nước chủ nônhà nước phong kiếnnhà nước tư sảnnhà nước xã hội chủ nghĩachính thể quân chủchính thể cộng hoànhà nước đơn nhấtnhà nước liên banghình thức nhàNước Việt Namôn thi lý luận nhà nước và pháp luật

 

1. CÁC KIỂU NHÀ NƯỚC TRONG LỊCH SỬ

1.1. Khái niệm kiểu nhà nước

library_books

Kiểu nhà nước là một khái niệm cơ bản. Khái niệm này thuộc khoa học lý luận chung về nhà nước và pháp luật.

Thông qua khái niệm này, chúng ta có thể nhận thức sâu sắc về nhà nước.

Nó giúp hiểu rõ bản chất của nhà nước một cách logic.

Nó giải thích ý nghĩa xã hội của các nhà nước thuộc cùng một kiểu.

Nói tới kiểu nhà nước là đề cập tới:
check_circle Bộ máy thống trị thuộc về giai cấp nào?
check_circle Tồn tại trên nền tảng kinh tế nào?
check_circle Tương ứng với hình thái kinh tế - xã hội nào?
psychology Cơ sở lý luận (Học thuyết Mác - Lênin)

Học thuyết Mác - Lênin về hình thái kinh tế - xã hội là nền tảng khoa học.

Dựa vào học thuyết này để phân chia các nhà nước trong lịch sử thành các kiểu khác nhau.

Sự thay thế một hình thái kinh tế - xã hội bằng một hình thái khác là một quá trình lịch sử tự nhiên.

Quy luật nền tảng có thể biểu diễn qua công thức logic:
HıˋnhThaˊiKTXHKiuNhaˋNướcHình Thái KT-XH \rightarrow Kiểu Nhà Nước
Tiến trình phát triển lịch sử 4 hình thái & 4 kiểu nhà nước
graph LR A[Xã Hội Có Giai Cấp] --> B(Chiếm hữu nô lệ) A --> C(Phong kiến) A --> D(Tư sản) A --> E(Xã hội chủ nghĩa) B -->|Tương ứng| B1[Kiểu NN Chủ Nô] C -->|Tương ứng| C1[Kiểu NN Phong Kiến] D -->|Tương ứng| D1[Kiểu NN Tư Sản] E -->|Tương ứng| E1[Kiểu NN XHCN]
gavel

Các Nhà Nước Bóc Lột

Bao gồm: Chủ nô, Phong kiến, Tư sản.

Dù có đặc điểm, chức năng, vai trò xã hội riêng, nhưng chúng có chung bản chất.

  • arrow_rightĐược xây dựng trên nền tảng chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất.
  • arrow_rightLà công cụ duy trì và bảo vệ sự thống trị.
  • arrow_rightGiai cấp bóc lột áp bức đông đảo nhân dân lao động.
  • arrow_rightLà nhà nước của thiểu số giai cấp bóc lột.
public

Nhà Nước Xã Hội Chủ Nghĩa

Đây là kiểu nhà nước mới nhất.

Đây cũng là kiểu nhà nước cuối cùng trong lịch sử xã hội loài người.

  • starCó sứ mệnh lịch sử hạn chế và tiến tới xóa bỏ chế độ bóc lột.
  • starLà nhà nước của đông đảo nhân dân lao động trong xã hội.
  • starHướng tới xây dựng xã hội công bằng.
  • starHướng tới sự bình đẳng, không có áp bức bóc lột.
lightbulb

Tóm lại về Khái niệm:

Kiểu nhà nước là tổng thể các đặc trưng (dấu hiệu) cơ bản của nhà nước. Nó thể hiện bản chất giai cấp, vai trò xã hội và những điều kiện phát triển của nhà nước trong một hình thái kinh tế - xã hội nhất định. Phạm trù này mang tính tổng hợp cao.

1.2. Sự thay thế các kiểu nhà nước

Sự thay thế kiểu nhà nước này bằng kiểu nhà nước khác mang tính tất yếu khách quan.

Đây là biểu hiện quan trọng trong kiến trúc thượng tầng chính trị - pháp lý. Nó tuân theo quy luật phát triển và thay thế các hình thái kinh tế - xã hội (do C.Mác và Ph.Ăngghen phát hiện).

bolt

1. Mâu thuẫn nảy sinh

Lực lượng sản xuất vật chất phát triển đến một giai đoạn nhất định. Chúng mâu thuẫn gay gắt với quan hệ sản xuất cũ.

Quan hệ cũ trở thành xiềng xích trói buộc sự phát triển.

swords

2. Cách mạng xã hội

Bắt đầu thời đại của cách mạng xã hội.

Giai cấp thống trị cũ không tự nguyện rời bỏ đặc quyền đặc lợi. Giai cấp mới phải tập trung lực lượng đấu tranh.

change_circle

3. Thiết lập Nhà nước mới

Quyền lực chuyển giao qua tay giai cấp tiến bộ hơn.

Cơ sở kinh tế thay đổi kéo theo kiến trúc thượng tầng bị đảo lộn nhanh chóng. Nhà nước mới ra đời.

warning Lưu ý về tính tuần tự và nhảy vọt

Kiểu nhà nước mới luôn tiến bộ hơn kiểu nhà nước cũ do được xây dựng trên phương thức sản xuất mới tiến bộ hơn.

Tuy nhiên, sự thay thế không diễn ra giống nhau ở mọi nơi. Quá trình này không nhất thiết phải diễn ra tuần tự.

Tùy vào hoàn cảnh lịch sử, bối cảnh quốc tế, một quốc gia có thể bỏ qua những kiểu nhà nước nhất định.

Ví dụ thực tiễn: Việt Nam đi lên Chủ nghĩa Xã hội và bỏ qua giai đoạn phát triển Tư bản Chủ nghĩa. Do đó, kiểu nhà nước Tư sản không tồn tại trong lịch sử Việt Nam.

2. CHỨC NĂNG CỦA NHÀ NƯỚC

Bản chất và vai trò xã hội của nhà nước được thể hiện trực tiếp thông qua nhiệm vụchức năng của nhà nước.

flag

Nhiệm Vụ Của Nhà Nước

mục tiêu mà nhà nước hướng tới.

Là những vấn đề thực tiễn đặt ra mà nhà nước cần giải quyết.

Phụ thuộc vào bản chất, vai trò xã hội và điều kiện lịch sử từng giai đoạn.

Phân loại nhiệm vụ:

  • Chiến lược lâu dài: Mục đích chung cơ bản (Ví dụ: Xây dựng nhà nước pháp quyền VN XHCN).
  • Nhiệm vụ cụ thể: Thực hiện trong khoảng thời gian nhất định (Ví dụ: Công nghiệp hóa, hiện đại hóa).
settings

Chức Năng Của Nhà Nước

Là những phương diện, loại hoạt động cơ bản của nhà nước.

Nhằm mục đích thực hiện những nhiệm vụ đặt ra trước nhà nước.

Chức năng được quy định bởi chính bản chất của nhà nước.

sync

Mối quan hệ mật thiết: Một nhiệm vụ có thể làm phát sinh nhiều chức năng. Một chức năng có thể nhằm thực hiện nhiều nhiệm vụ.

category Phân loại chức năng nhà nước

Có nhiều cách phân loại (Cơ bản/Không cơ bản, Lâu dài/Tạm thời...). Tuy nhiên, cách thông dụng nhất dựa vào đối tượng tác động:

home_work

Chức năng đối nội

Những phương diện hoạt động cơ bản của nhà nước trong nội bộ của đất nước.

compare_arrows
travel_explore

Chức năng đối ngoại

Những hoạt động cơ bản của đất nước đối với các quốc gia, dân tộc khác trên thế giới.

Hai nhóm chức năng này có quan hệ hữu cơ. Thực hiện tốt đối nội sẽ ảnh hưởng tốt tới đối ngoại và ngược lại. Cả hai cùng hướng tới hoàn thành nhiệm vụ đất nước.

Hình thức và Phương pháp thực hiện

Chức năng nhà nước được thực hiện bằng những hình thức pháp lý và phương pháp quản lý nhất định, phản ánh bản chất nhà nước.

gavel Hình thức pháp lý cơ bản
  • circle Hoạt động lập pháp
  • circle Hoạt động chấp hành pháp luật
  • circle Hoạt động xây dựng pháp luật
psychology_alt Phương pháp cơ bản
  • school
    Giáo dục, Thuyết phục Ưu tiên sử dụng trong các nhà nước XHCN.
  • block
    Cưỡng chế Áp dụng phổ biến, rộng rãi trong các nhà nước bóc lột.

3. BỘ MÁY NHÀ NƯỚC

Bộ máy nhà nước là chủ thể thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của nhà nước.

Nó là hệ thống các cơ quan nhà nước tổ chức từ trung ương xuống đến địa phương. Hoạt động dựa trên những nguyên tắc chung thống nhất. Tạo thành một cơ chế đồng bộ để vận hành quyền lực.

account_tree Các Cơ Quan Nhà Nước (Yếu tố cấu thành)

Bộ máy nhà nước không phải là sự tập hợp đơn giản, mà là một hệ thống thống nhất các cơ quan. Thông thường bao gồm 3 loại chính:

architecture

Cơ quan Lập pháp

engineering

Cơ quan Hành pháp

balance

Cơ quan Tư pháp

Đặc điểm của Cơ quan nhà nước

business

Tổ chức công quyền độc lập

Có tính độc lập tương đối về cơ cấu. Gồm cán bộ, công chức được giao nhiệm vụ và quyền hạn theo pháp luật.

gavel

Mang quyền lực nhà nước

Chỉ cơ quan nhà nước mới có quyền nhân danh nhà nước. Đây là điểm khác biệt hẳn so với các tổ chức xã hội khác.

fact_check

Thẩm quyền pháp lý

Sở hữu tổng thể quyền và nghĩa vụ do pháp luật trao. Có quyền ban hành văn bản pháp luật mang tính bắt buộc chung.

map

Giới hạn thẩm quyền

Bị giới hạn về không gian, thời gian và đối tượng tác động. Giới hạn này mang tính chất pháp lý chặt chẽ.

rule_folder

Tính chủ động & Trách nhiệm

Hoạt động độc lập, chủ động trong phạm vi thẩm quyền và phải chịu trách nhiệm. Nếu từ chối thực hiện quyền pháp luật quy định thì bị coi là vi phạm pháp luật.

Mỗi nhà nước (tùy thuộc vào kiểu, hình thức chính thể) sẽ có cách tổ chức bộ máy đa dạng, phong phú trong thực tiễn.

4. HÌNH THỨC NHÀ NƯỚC

Hình thức nhà nước là cách thức tổ chức quyền lực và những biện pháp để tổ chức, thực hiện quyền lực đó.

Nó quyết định trực tiếp đến kết quả thống trị chính trị của giai cấp thống trị. Khái niệm này được hợp thành từ 3 yếu tố cơ bản.

graph TD A[HÌNH THỨC NHÀ NƯỚC] --> B(4.1. Hình thức Chính thể) A --> C(4.2. Hình thức Cấu trúc) A --> D(4.3. Chế độ Chính trị) B --> B1[Quân chủ] B --> B2[Cộng hòa] C --> C1[Đơn nhất] C --> C2[Liên bang] C --> C3[Liên minh] D --> D1[Dân chủ] D --> D2[Phản dân chủ]

4.1. Hình thức chính thể

Là cách thức tổ chức các cơ quan quyền lực tối cao, trình tự thành lập và mức độ tham gia của nhân dân. Có 2 dạng cơ bản:

chess_king

Chính thể Quân Chủ

Quyền lực tối cao tập trung vào người đứng đầu nhà nước theo nguyên tắc thừa kế (truyền ngôi).

Quân chủ Tuyệt đối

Vua/Hoàng đế có quyền lực vô hạn (nắm cả Lập pháp, Hành pháp, Tư pháp). Phổ biến ở nhà nước Chủ nô và Phong kiến (VD: Phong kiến Việt Nam).

Quân chủ Hạn chế

Vua chỉ nắm một phần quyền lực. Phải chia sẻ quyền với các cơ quan được bầu ra. VD: Nhà nước tư sản (Nghị viện lập pháp, Vua chỉ đại diện truyền thống).

how_to_vote

Chính thể Cộng Hòa

Quyền lực tối cao thuộc về những cơ quan đại diện được bầu ra trong một thời hạn nhất định.

Cộng hòa Dân chủ

Quyền bầu cử dành cho mọi công dân. Tuy nhiên ở các nhà nước bóc lột thường có quy định hạn chế (VD: Aten xưa chỉ chủ nô mới có quyền).

Cộng hòa Quý tộc

Quyền bầu cử hình thành cơ quan đại diện chỉ dành riêng cho giai cấp quý tộc. VD: Nhà nước Sparta, La Mã cổ đại.

4.2. Hình thức cấu trúc nhà nước

Sự tổ chức lãnh thổ và mối quan hệ giữa trung ương - địa phương.

language

Nhà nước Đơn nhất

Lãnh thổ toàn vẹn, thống nhất. Đơn vị hành chính không có chủ quyền quốc gia. Hệ thống cơ quan thống nhất từ trung ương xuống địa phương.

Ví dụ: Việt Nam, Trung Quốc, Pháp, Lào, Campuchia...

widgets

Nhà nước Liên bang

Gồm nhiều bang thành viên hợp lại. Cả liên bang và từng bang đều có dấu hiệu chủ quyền. Có 2 hệ thống cơ quan (chung liên bang & riêng từng bang).

Ví dụ: Ấn Độ, Liên Xô (trước đây)...

link

Nhà nước Liên minh (Đặc thù)

Chỉ là sự liên kết tạm thời nhằm thực hiện mục đích nhất định. Liên kết lỏng lẻo, quốc gia thành viên giữ lại nhiều chủ quyền. Đạt mục đích có thể giải tán hoặc thành liên bang.

Ví dụ: Hoa Kỳ từ năm 1776 đến 1787.

4.3. Chế độ chính trị

Tổng thể các phương pháp, biện pháp cơ quan nhà nước sử dụng để thực hiện quyền lực. Quan hệ chặt chẽ với bản chất nhà nước.

diversity_3 Chế độ Dân chủ

Giai cấp thống trị sử dụng chủ yếu phương pháp giáo dục - thuyết phục.

Tùy vào bản chất nhà nước mà có dạng: dân chủ hình thức, dân chủ thực sự, giả hiệu, rộng rãi...

  • - Nhà nước tư sản: Dân chủ hình thức cao độ.
  • - Nhà nước XHCN: Dân chủ thực sự, rộng rãi.

do_not_disturb_on Chế độ Phản dân chủ

Giai cấp thống trị sử dụng các hình thức, phương pháp mang nặng tính cưỡng chế, bạo lực.

Mục đích trấn áp các tầng lớp nhân dân, duy trì quyền lực bằng nỗi sợ.

Đỉnh cao của chế độ này là các chế độ độc tài, phát xít.

hub

Sự Hợp Nhất Thống Nhất

Hình thức nhà nước là sự hợp nhất chặt chẽ của ba yếu tố: Chính thể, Cấu trúc và Chế độ chính trị. Chúng tác động qua lại lẫn nhau để thực hiện quyền lực của giai cấp thống trị, qua đó phản ánh rõ nét bản chất của một nhà nước.

Khoá học liên quan
Đề thi liên quan
Kiến thức tương tự