Tóm tắt chương 3 - Quản lý học (Học viện Hành chính)

Khám phá tóm tắt Chương 3 trong Quản lý học đại cương, cung cấp cái nhìn ngắn gọn nhưng đầy đủ về các yếu tố quản lý (con người, chính trị, tổ chức, quyền lực, thông tin, văn hóa), các nguyên tắc quản lý cơ bản (mục tiêu, hiệu quả, linh hoạt, khoa học, phối hợp v.v.) và các phương pháp quản lý thực tiễn (kinh tế, hành chính, tâm lý, MBO, ISO). Tài liệu giúp sinh viên nhanh chóng nắm bắt kiến thức cốt lõi để ôn thi hiệu quả.

Quản lý họchọc quản lýnguyên tắc quản lýphương pháp quản lýtóm tắt chương 3tóm tắt môn lý thuyếtyếu tố quản lý

 

I. Các yếu tố quản lý

1. Yếu tố con người

Con người là chủ thể và đối tượng quản lý, quyết định mọi thành công của tổ chức. Bản chất quản lý là điều hòa hoạt động của cá nhân để đạt hiệu quả tập thể cao hơn. Nhà quản lý phải:

- Phát huy tiềm năng cá nhân và tạo động lực làm việc chung
- Làm gương về đạo đức, tác phong, trình độ và năng lực hoàn thành nhiệm vụ
- Huy động tinh thần đồng tâm hiệp lực, khai thác khả năng mỗi cá nhân
 

2. Yếu tố chính trị

Yếu tố chính trị chi phối mục tiêu và hành động của tổ chức. Môi trường chính trị quy định:

- Mục tiêu chung của quốc gia và tổ chức, bao gồm kinh tế – xã hội – môi trường
- Định hướng, chính sách, pháp luật mà tổ chức phải tuân thủ
 

3. Yếu tố tổ chức

Tổ chức là cơ cấu nhân sự và vật chất để thực hiện mục tiêu. Quá trình xây dựng tổ chức bao gồm:

- Huy động nguồn lực, thiết lập bộ phận và phân công chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
- Quy định mối quan hệ dọc (cấp trên – cấp dưới) và ngang (các bộ phận với nhau) để phối hợp

Lưu ý: Quản lý không thể tách rời tổ chức; “Quản lý mà không có tổ chức thì không còn ý nghĩa”.

 

4. Yếu tố quyền lực

Quyền lực gồm thẩm quyền (cơ cấu chính thức) và uy quyền (uy tín, khả năng thuyết phục).

- Thẩm quyền: Được Nhà nước hay tổ chức giao, dựa trên chức năng, nhiệm vụ pháp lý hóa
- Uy quyền: Từ năng lực chuyên môn, tư cách đạo đức, uy tín cá nhân
 

So sánh thẩm quyền và uy quyền:

 Thẩm quyềnUy quyền
Nguồn gốcCơ cấu tổ chức, pháp lýUy tín, khả năng chuyên môn
Hình thức tác độngChính thức, có văn bảnPhi chính thức, thuyết phục
Khả năng duy trìPhụ thuộc vào cơ cấuPhụ thuộc vào năng lực và uy tín cá nhân

5. Yếu tố thông tin

Thông tin là tín hiệu lưu chuyển trong và ngoài tổ chức, là nền tảng mọi quyết định quản lý. Quá trình quản lý là thu – xử lý – phản hồi thông tin:

- Chủ thể quản lý ban hành quyết định (chỉ thị, nghị quyết), cung cấp bảo đảm vật chất
- Đối tượng quản lý tiếp nhận và thực thi, phản hồi kết quả thực hiện
- Thông tin phản hồi giúp chủ thể điều chỉnh quyết định kịp thời
 

6. Yếu tố văn hoá tổ chức

Văn hoá tổ chức là hệ giá trị, niềm tin, truyền thống quy định hành vi thành viên. Vai trò:

- Điều phối hành vi cá nhân, tạo bản sắc riêng cho tổ chức
- Duy trì và phát triển văn hoá để chứng minh sự tồn tại và phát triển
 

II. Các nguyên tắc quản lý

1. Nguyên tắc mục tiêu

Mục tiêu là cốt lõi của tổ chức, vừa là đích đến, vừa là điều kiện tồn tại. Khi xác định mục tiêu, cần xuất phát từ nhu cầu thành viên và xã hội. Quản lý theo mục tiêu:

- Định hướng mọi hoạt động, chi phối các nguyên tắc khác
- Mục tiêu kinh tế – chính trị – xã hội – môi trường phải hài hòa
 

2. Nguyên tắc thu hút sự tham gia của tập thể

Mặc dù quản lý yêu cầu tập trung, nhưng cần sự tham gia tự giác của tập thể để bổ khuyết ý chí chủ thể. Sự tham gia tạo thống nhất ý chí giữa chủ thể và khách thể quản lý, hướng đến mục tiêu chung.

 

3. Nguyên tắc kết hợp các lợi ích

Muốn đạt mục tiêu, phải quan tâm đến lợi ích chung và lợi ích cụ thể. Lợi ích hợp lý theo quy luật:

- Từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp
- Hài hòa lợi ích từ giai đoạn hoạch định, tránh mâu thuẫn cục bộ
 

4. Nguyên tắc hiệu quả

Hiệu quả là chuẩn mực quản lý. Kết quả phải lớn hơn chi phí về nhân lực – vật lực:

- Cân nhắc chi phí – lợi ích (Cost-Benefit) khi ra quyết định
- Không hy sinh hiệu quả lâu dài vì mục tiêu tức thì
 

5. Nguyên tắc thích ứng, linh hoạt

Trong môi trường biến động, tránh duy ý chí. Quản lý phải nhạy bén, chủ động điều chỉnh phương án cho phù hợp:

- Cập nhật thông tin thị trường, chính sách, công nghệ
- Đánh giá rủi ro, kịch bản dự phòng
 

6. Nguyên tắc khoa học, hợp lý

Dựa trên cơ sở khoa học, tránh tùy tiện. Tư duy khoa học kết hợp biện chứng các yếu tố:

- Sử dụng phân tích số liệu, mô hình, phương pháp định lượng
- Biện chứng hoá, xem xét mối quan hệ giữa các yếu tố
 

7. Nguyên tắc phối hợp hoạt động các bên liên quan

Phối hợp thể hiện sau nguyên tắc tập thể có định hướng; cần liên kết kinh tế, chính trị, xã hội:

- Hợp tác giữa các phòng ban, tổ chức kinh tế – xã hội, nhà nước
- Đồng bộ hoá quy trình, quy định
 

III. Phương pháp quản lý

1. Khái niệm

Theo nghĩa triết học, phương pháp là hệ thống quy tắc điều chỉnh nhận thức và hành động. Phương pháp quản lý:

- Là kết quả lồng ghép nguyên tắc vận động, giúp tổ chức phù hợp với quy luật khách quan
- Đối tượng hướng tới là con người trong tổ chức, với đặc thù tư duy, hành động chủ động trong môi trường
- Phát huy tính tập thể, tạo bầu không khí làm việc hiệu quả
- Gồm yếu tố thúc đẩy tích cực và kìm hãm tiêu cực của con người.

 

2. Quan điểm lựa chọn và vận dụng

2.1. Quan điểm duy vật biện chứng lịch sử

Mọi đối tượng quản lý là vật chất, vận động liên tục trong không – thời gian cụ thể. Giúp quản lý năng động, kế thừa kinh nghiệm lịch sử và nhìn nhận mối quan hệ phát triển bền vững giữa các yếu tố.

2.2. Quan điểm hệ thống

Hệ thống là chỉnh thể hoàn chỉnh, vận động liên tục, có quan hệ chặt chẽ với hệ thống khác. Giúp chọn phương pháp đồng bộ, hợp lý cho quá trình quản lý.

2.3. Quan điểm tổng hợp

Yếu tố trong tổ chức kết hợp quan hệ đồng chiều – trái chiều; phương pháp phải thúc đẩy tích cực, kìm hãm tiêu cực, vừa kế thừa quá khứ, vừa đón bắt tương lai.

 

3. Vai trò

Phương pháp quản lý là công cụ chuyển tải cơ chế quản lý (mối quan hệ chủ thể – khách thể) và làm cho hoạt động tuân thủ nguyên tắc:

- Chuyển tải cơ chế quản lý, thống nhất ý chí giữa chủ thể và khách thể.
- Đảm bảo hoạt động tuân thủ nguyên tắc quản lý, tạo hành lang pháp lý điều hành tổ chức.
- Nâng cao số lượng, chất lượng quản lý, xây dựng mối quan hệ giữa cá nhân, tổ chức – môi trường.
- Kết nối cá nhân đơn lẻ với môi trường bên ngoài, đặc biệt qua phương pháp kinh tế, song cần lưu ý hạn chế tiêu cực của lợi ích kinh tế.

Mục lục
I. Các yếu tố quản lý
1. Yếu tố con người
2. Yếu tố chính trị
3. Yếu tố tổ chức
4. Yếu tố quyền lực
5. Yếu tố thông tin
6. Yếu tố văn hoá tổ chức
II. Các nguyên tắc quản lý
1. Nguyên tắc mục tiêu
2. Nguyên tắc thu hút sự tham gia của tập thể
3. Nguyên tắc kết hợp các lợi ích
4. Nguyên tắc hiệu quả
5. Nguyên tắc thích ứng, linh hoạt
6. Nguyên tắc khoa học, hợp lý
7. Nguyên tắc phối hợp hoạt động các bên liên quan
III. Phương pháp quản lý
1. Khái niệm
2. Quan điểm lựa chọn và vận dụng
3. Vai trò
Khoá học liên quan
Kiến thức tương tự