- Đã kiểm duyệt
Tóm tắt Chủ nghĩa xã hội khoa học: CNXH và Thời kỳ quá độ
Khám phá bản chất của chủ nghĩa xã hội, đặc điểm thời kỳ quá độ và thực tiễn con đường đi lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản tại Việt Nam hiện nay.
- Chủ nghĩa xã hội là giai đoạn thấp của hình thái cộng sản chủ nghĩa, nảy sinh từ mâu thuẫn trong lòng chủ nghĩa tư bản.
- Thời kỳ quá độ là chặng đường cải biến cách mạng sâu sắc, toàn diện nhằm xây dựng cơ sở vật chất và tinh thần cho xã hội mới.
- Việt Nam lựa chọn con đường quá độ gián tiếp, bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa để tiến thẳng lên chủ nghĩa xã hội.
- Mục tiêu chiến lược đến năm 2045 là trở thành nước phát triển, có thu nhập cao theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
I. Chủ nghĩa xã hội và điều kiện ra đời
Chủ nghĩa xã hội là kết quả của quá trình phát triển lịch sử - tự nhiên, thay thế chủ nghĩa tư bản khi các mâu thuẫn nội tại trở nên gay gắt.
1. Khái niệm và vị trí lịch sử
Chủ nghĩa xã hội được hiểu theo nhiều nghĩa: là một phong trào thực tiễn, một học thuyết khoa học hoặc một chế độ xã hội cụ thể.
- Chủ nghĩa xã hội
- Giai đoạn thấp của hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa, thoát thai từ xã hội tư bản và còn mang nhiều dấu vết của xã hội cũ.
Xã hội này hình thành dựa trên sự phát triển của lực lượng sản xuất và cuộc đấu tranh của giai cấp công nhân.
2. Điều kiện ra đời
Sự ra đời của chủ nghĩa xã hội đòi hỏi sự chín muồi của cả hai tiền đề kinh tế và chính trị - xã hội.
| Tiêu chí | Điều kiện kinh tế | Điều kiện chính trị |
|---|---|---|
| Cơ sở | Sự phát triển của đại công nghiệp | Sự lớn mạnh của giai cấp công nhân |
| Mâu thuẫn | LLSX xã hội hóa và QHSX tư nhân | Xung đột lợi ích giữa công nhân và tư sản |
| Kết quả | Nhu cầu xác lập quan hệ công hữu | Cách mạng vô sản giành chính quyền |
Khi lực lượng sản xuất phát triển đến trình độ xã hội hóa cao, quan hệ sở hữu tư nhân trở thành vật cản, buộc phải bị thay thế.
3. Đặc trưng bản chất của chủ nghĩa xã hội
Đặc trưng bản chất giúp phân biệt chủ nghĩa xã hội với các chế độ xã hội khác trong lịch sử, đặc biệt là chủ nghĩa tư bản.
- Giải phóng con người
Xóa bỏ áp bức, bóc lột → tạo điều kiện cho mọi cá nhân phát triển toàn diện.
- Kinh tế hiện đại
Dựa trên lực lượng sản xuất cao và chế độ công hữu về tư liệu sản xuất chủ yếu.
- Nhân dân làm chủ
Nhân dân lao động là chủ thể quyền lực thông qua nhà nước xã hội chủ nghĩa.
- Văn hóa tiên tiến
Kế thừa tinh hoa nhân loại → xây dựng nền tảng tinh thần mới cho xã hội.
Nguyên tắc phân phối chủ đạo là làm theo năng lực, hưởng theo lao động, đảm bảo công bằng trong giai đoạn đầu.
Chủ nghĩa xã hội thực hiện phân phối bình quân, cào bằng mọi thu nhập.
Phân phối dựa trên số lượng và chất lượng lao động đóng góp cho xã hội.
Sự đoàn kết quốc tế cũng là một đặc trưng, hướng tới mục tiêu xóa bỏ áp bức dân tộc trên phạm vi toàn cầu.
II. Thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội
Đây là thời kỳ cải biến cách mạng sâu sắc trên mọi lĩnh vực để chuyển từ xã hội cũ sang xã hội mới.
1. Tính tất yếu khách quan
Thời kỳ quá độ là bắt buộc vì chủ nghĩa xã hội không thể tự phát ra đời trong lòng chủ nghĩa tư bản.
- Xây dựng vật chất: Cần thời gian thiết lập cơ sở vật chất - kỹ thuật hiện đại cho xã hội mới.
- Cải tạo quan hệ: Thay thế quan hệ sản xuất tư nhân bằng quan hệ công hữu là quá trình phức tạp.
- Hình thành văn hóa: Xây dựng ý thức hệ vô sản và lối sống mới cần thời gian giáo dục lâu dài.
Có hai hình thức quá độ là trực tiếp (từ nước tư bản phát triển) và gián tiếp (từ nước chưa qua tư bản phát triển).
Hầu hết các nước xã hội chủ nghĩa hiện nay đều thực hiện quá độ gián tiếp từ trình độ phát triển thấp.
2. Đặc điểm của thời kỳ quá độ
Đặc điểm nổi bật nhất là sự đan xen và đấu tranh giữa những nhân tố của xã hội mới và tàn dư của xã hội cũ.
| Lĩnh vực | Nội dung đặc điểm |
|---|---|
| Kinh tế | Tồn tại nhiều thành phần kinh tế đối lập (công hữu, tư nhân, cá thể). |
| Chính trị | Giai cấp công nhân nắm quyền lực, thực hiện chuyên chính vô sản. |
| Tư tưởng | Đan xen giữa hệ tư tưởng Mác - Lênin và các tư tưởng lạc hậu, tư sản. |
| Xã hội | Tồn tại nhiều giai cấp, tầng lớp khác biệt; đấu tranh giai cấp diễn ra phức tạp. |
Trong kinh tế, V.I. Lênin từng xác định 5 thành phần kinh tế cơ bản tồn tại trong giai đoạn này để huy động mọi nguồn lực.
Mâu thuẫn cơ bản của thời kỳ này là cuộc đấu tranh giữa con đường xã hội chủ nghĩa và tư bản chủ nghĩa.
Cuộc đấu tranh này đòi hỏi sự tự giác và nỗ lực không ngừng của giai cấp công nhân cùng toàn thể nhân dân.
III. Con đường đi lên chủ nghĩa xã hội tại Việt Nam
Việt Nam lựa chọn con đường bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa, đây là sự lựa chọn duy nhất đúng đắn phù hợp với thực tiễn.
1. Đặc điểm và tính tất yếu
Nước ta quá độ từ một xã hội thuộc địa, nửa phong kiến, lực lượng sản xuất rất thấp và chịu hậu quả chiến tranh nặng nề.
- Bỏ qua xác lập vị trí thống trị của quan hệ sản xuất tư bản.
- Bỏ qua kiến trúc thượng tầng của chế độ tư bản chủ nghĩa.
- Kế thừa thành tựu khoa học, quản lý của nhân loại dưới thời tư bản.
- Tạo ra sự biến đổi về chất trên tất cả các lĩnh vực xã hội.
Việc bỏ qua không có nghĩa là xóa sạch mọi thứ của chủ nghĩa tư bản mà là tiếp thu có chọn lọc các giá trị văn minh.
Bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa là bỏ qua mọi thành tựu của nhân loại thời kỳ này.
Chỉ bỏ qua các yếu tố áp bức, bóc lột và sự thống trị của giai cấp tư sản.
Đây là sự nghiệp khó khăn, phức tạp, lâu dài, đòi hỏi phải trải qua nhiều chặng đường và bước đi thích hợp.
2. Đặc trưng và phương hướng xây dựng
Cương lĩnh xây dựng đất nước năm 2011 và Đại hội XIII đã xác định rõ mô hình và cách thức thực hiện.
| Mục tiêu/Đặc trưng | Nội dung cốt lõi |
|---|---|
| Mục tiêu tổng quát | Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh. |
| Chế độ chính trị | Do nhân dân làm chủ dưới sự lãnh đạo của Đảng. |
| Nền kinh tế | Phát triển cao, lực lượng sản xuất hiện đại, QHSX tiến bộ. |
| Văn hóa | Tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc. |
| Con người | Ấm no, tự do, hạnh phúc, phát triển toàn diện. |
| Dân tộc | Các dân tộc bình đẳng, đoàn kết, giúp nhau cùng phát triển. |
| Nhà nước | Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân, do dân, vì dân. |
| Đối ngoại | Hữu nghị, hợp tác với các nước trên thế giới. |
Để đạt được các đặc trưng trên, Đảng đề ra 8 phương hướng xây dựng quan trọng, tập trung vào đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
- Kinh tế: Phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
- Chính trị: Xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh; củng cố đại đoàn kết dân tộc.
- An ninh: Bảo đảm vững chắc quốc phòng, an ninh và trật tự xã hội.
- Đối ngoại: Thực hiện đường lối độc lập, tự chủ, hòa bình và hội nhập quốc tế.
Để thực hiện hiệu quả, người học có thể tham khảo thêm Tóm tắt chương 3 - Chủ nghĩa XHKH (Giáo trình Bộ GD&ĐT).
3. Các mối quan hệ lớn và mục tiêu chiến lược
Quá trình quá độ cần giải quyết tốt 10 mối quan hệ lớn để đảm bảo sự ổn định và phát triển bền vững.
- Kinh tế và Chính trị
Giữa đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị; giữa quy luật thị trường và định hướng XHCN.
- Tăng trưởng và Công bằng
Giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển văn hóa, thực hiện công bằng xã hội.
- Trong nước và Quốc tế
Giữa độc lập, tự chủ và hội nhập quốc tế; giữa xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Lộ trình phát triển đất nước được cụ thể hóa bằng các mốc thời gian quan trọng đến giữa thế kỷ XXI.
- Năm 2025Vượt thu nhập trung bình thấp
Nước đang phát triển, công nghiệp theo hướng hiện đại.
- Năm 2030Nước thu nhập trung bình cao
Kỷ niệm 100 năm thành lập Đảng; công nghiệp hiện đại.
- Năm 2045Trở thành nước phát triển
Kỷ niệm 100 năm thành lập nước; thu nhập cao.
Việc nắm vững 12 định hướng phát triển giai đoạn 2021 - 2030 sẽ giúp hiện thực hóa khát vọng dân tộc.
Ôn tập nhanh
- Chủ nghĩa xã hội là kết quả tất yếu từ mâu thuẫn giữa LLSX xã hội hóa và QHSX tư nhân tư bản.
- Đặc trưng kinh tế của CNXH là chế độ công hữu về tư liệu sản xuất chủ yếu.
- Thời kỳ quá độ là tất yếu vì xã hội mới không thể hình thành tự phát.
- Việt Nam thực hiện quá độ gián tiếp, bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa.
- Mục tiêu 2045 là trở thành nước phát triển có thu nhập cao.
Hỏi và đáp
Vì sao nói CNXH nảy sinh từ lòng CNTB?
Do LLSX phát triển vượt quá khuôn khổ quan hệ sản xuất tư hữu tư bản → nhu cầu xác lập QHSX mới.
Đặc trưng văn hóa của CNXH là gì?
Kế thừa văn hóa dân tộc và tinh hoa nhân loại → lấy văn hóa vô sản làm nền tảng.
Phân biệt quá độ trực tiếp và gián tiếp?
Trực tiếp từ nước tư bản phát triển; gián tiếp từ nước tiền tư bản hoặc tư bản kém phát triển.
Bỏ qua chế độ tư bản tại Việt Nam là bỏ qua những gì?
Bỏ qua vị trí thống trị của quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng tầng tư bản chủ nghĩa.
Mối quan hệ lớn nào liên quan đến kinh tế thị trường?
Mối quan hệ giữa quy luật thị trường và định hướng xã hội chủ nghĩa.
Mục tiêu thu nhập cao của Việt Nam đặt vào năm nào?
Năm 2045, nhân kỷ niệm 100 năm thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
Ôn xong rồi? Kiểm tra ngay
Trắc nghiệm chương 3 - Chủ nghĩa xã hội khoa học (GT chung)






