Tóm tắt chương 3 - Chủ nghĩa xã hội khoa học (GT chung)
Tổng hợp kiến thức trọng tâm Chương 3 môn Chủ nghĩa xã hội khoa học. Nội dung bao gồm: điều kiện ra đời và đặc trưng bản chất của CNXH theo quan điểm Mác - Lênin; tính tất yếu và đặc điểm của thời kỳ quá độ; con đường quá độ bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa và 8 đặc trưng bản chất của CNXH tại Việt Nam. Tài liệu giúp sinh viên nắm vững lý thuyết, các mối quan hệ lớn cần giải quyết và định hướng phát triển đất nước đến năm 2030, 2045 của Đảng Cộng sản Việt Nam.
Tóm tắt chương 3 CNXH khoa họcChủ nghĩa xã hội khoa họcThời kỳ quá độ lên CNXHĐặc trưng chủ nghĩa xã hộiQuá độ lên CNXH ở Việt NamÔn thi chủ nghĩa xã hội khoa họcCương lĩnh 2011Định hướng phát triển đất nước 2021-2030
Chủ nghĩa xã hội & Thời kỳ quá độ
Khám phá lý luận Mác - Lênin về giai đoạn đầu của hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa và con đường tiến tới tương lai nhân loại.
I. CHỦ NGHĨA XÃ HỘI
Cách tiếp cận đa chiều:
- Phong trào thực tiễn: Đấu tranh của nhân dân lao động chống áp bức, bất công.
- Trào lưu tư tưởng: Phản ánh lý tưởng giải phóng con người.
- Khoa học: Chủ nghĩa xã hội khoa học nghiên cứu sứ mệnh lịch sử giai cấp công nhân.
- Chế độ xã hội: Giai đoạn đầu của hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa.
1. Chủ nghĩa xã hội, giai đoạn đầu của hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa
Tiến trình Lịch sử
Sự thay thế CNTB bằng CNCS là một quá trình lịch sử - tự nhiên. Đây là kết quả tất yếu của mâu thuẫn giữa LLSX và QHSX.
Hai giai đoạn
Hình thái cộng sản phát triển qua hai nấc thang: Giai đoạn thấp (CNXH) và Giai đoạn cao (CNCS).
Đặc điểm Xã hội
Xã hội CNXH thoát thai từ CNTB, nên còn mang nhiều dấu vết của xã hội cũ về kinh tế, đạo đức, tinh thần.
2. Điều kiện ra đời chủ nghĩa xã hội
Điều kiện kinh tế
- • Lực lượng sản xuất: Sự phát triển vượt bậc của nền đại công nghiệp cơ khí hóa, hiện đại hóa.
- • Mâu thuẫn cơ bản: Giữa tính chất xã hội hóa cao của LLSX với chế độ chiếm hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa về TLSX.
- • Nhu cầu: Quan hệ sản xuất cũ trở thành "xiềng xích", đòi hỏi một QHSX mới dựa trên công hữu.
Điều kiện chính trị - xã hội
- • Giai cấp công nhân: Sự trưởng thành vượt bậc về số lượng và chất lượng của "con đẻ nền đại công nghiệp".
- • Đảng Cộng sản: Đội tiền phong lãnh đạo cuộc đấu tranh chính trị lật đổ giai cấp tư sản.
- • Cách mạng vô sản: Con đường thiết lập nhà nước chuyên chính vô sản, cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới.
3. Những đặc trưng bản chất của chủ nghĩa xã hội
Giải phóng giai cấp, dân tộc, xã hội, con người; tạo điều kiện cho con người phát triển toàn diện. Sự phát triển tự do của mỗi người là điều kiện cho sự phát triển tự do của tất cả mọi người.
Dựa trên LLSX hiện đại và chế độ công hữu về TLSX chủ yếu. Phân phối theo lao động là nguyên tắc chủ đạo trong giai đoạn đầu.
Chế độ do nhân dân lao động làm chủ. Nhân dân là chủ thể xã hội thực hiện quyền làm chủ thông qua nhà nước dân chủ xã hội chủ nghĩa.
Mang bản chất giai cấp công nhân, đại biểu cho lợi ích và ý chí nhân dân. Thực hiện dân chủ cho đa số và trấn áp các lực lượng chống đối.
Kế thừa văn hóa dân tộc và tinh hoa nhân loại. Văn hóa vô sản là nền tảng tinh thần, hun đúc tâm hồn, bản lĩnh con người mới.
Bình đẳng, đoàn kết giữa các dân tộc; hữu nghị, hợp tác với nhân dân thế giới. Xóa bỏ áp bức giai cấp là tiền đề xóa bỏ áp bức dân tộc.
II. THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI
1. Tính tất yếu khách quan của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội
Hai loại hình quá độ
Từ CNTB phát triển cao lên chủ nghĩa cộng sản. (Chưa từng diễn ra trong thực tế).
Từ các nước chưa trải qua CNTB phát triển, thông qua thời kỳ quá độ lâu dài tiến lên CNXH. (Ví dụ: Liên Xô, Trung Quốc, Việt Nam).
"Với sự giúp đỡ của giai cấp vô sản đã chiến thắng, các dân tộc lạc hậu có thể rút ngắn khá nhiều quá trình phát triển của mình..." - C. Mác
●Cần thời gian để cải tạo xã hội cũ.
●Xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật cho CNXH.
●CNXH không tự phát ra đời trong CNTB.
2. Đặc điểm của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội
Đa dạng thành phần
Tồn tại nền kinh tế nhiều thành phần (V.I. Lênin nêu 5 thành phần: Gia trưởng, Hàng hóa nhỏ, Tư bản, Tư bản nhà nước, Xã hội chủ nghĩa).
Chuyên chính vô sản
Giai cấp công nhân nắm quyền lực nhà nước, thực hiện dân chủ cho nhân dân và chuyên chính với các phần tử thù địch.
Đan xen tư tưởng
Tồn tại song song tư tưởng vô sản và tư sản. Từng bước xây dựng nền văn hóa mới trên nền tảng tinh hoa nhân loại.
Đấu tranh giai cấp
Tồn tại nhiều giai cấp, tầng lớp khác biệt. Đấu tranh xóa bỏ áp bức, thiết lập công bằng xã hội theo lao động.
III. QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở VIỆT NAM
1. Đặc điểm quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam là bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa
Xuất phát điểm
Từ xã hội thuộc địa, nửa phong kiến, LLSX thấp kém. Trải qua chiến tranh tàn khốc, hậu quả nặng nề.
Bối cảnh thời đại
Cách mạng KH-CN 4.0 mạnh mẽ. Xu thế toàn cầu hóa và quốc tế hóa sâu sắc ảnh hưởng nhịp độ lịch sử.
Tính tất yếu
Sự lựa chọn duy nhất đúng, khoa học, đáp ứng khát vọng dân tộc và phù hợp quy luật tiến hóa nhân loại.
Hiểu đúng về việc "Bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa"
Là con đường cách mạng tất yếu khách quan, sự lựa chọn dứt khoát của Đảng từ Cương lĩnh 1930.
Bỏ qua việc xác lập vị trí thống trị của QHSX và Kiến trúc thượng tầng tư bản chủ nghĩa.
Tiếp thu, kế thừa thành tựu KH-CN, quản lý và kinh tế hiện đại mà nhân loại đạt được dưới CNTB.
Tạo biến đổi về chất trên mọi lĩnh vực; sự nghiệp khó khăn, phức tạp, lâu dài với nhiều chặng đường.
2. Những đặc trưng của chủ nghĩa xã hội và phương hướng xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam hiện nay
a) Những đặc trưng bản chất của chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam
01
Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.
02
Do nhân dân làm chủ.
03
Nền kinh tế phát triển cao, QHSX tiến bộ phù hợp.
04
Văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
05
Con người ấm no, tự do, phát triển toàn diện.
06
Các dân tộc bình đẳng, đoàn kết, giúp nhau phát triển.
07
Nhà nước pháp quyền XHCN do Đảng lãnh đạo.
08
Quan hệ hữu nghị và hợp tác với các nước.
b) Phương hướng xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam hiện nay (8 phương hướng)
Phương hướng 1: Đẩy mạnh CNH-HĐH gắn với phát triển kinh tế tri thức, bảo vệ môi trường.
Phương hướng 2: Phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Phương hướng 3: Xây dựng văn hóa tiên tiến; nâng cao đời sống; thực hiện công bằng xã hội.
Phương hướng 4: Bảo đảm vững chắc quốc phòng, an ninh quốc gia và trật tự an toàn xã hội.
Phương hướng 5: Đối ngoại độc lập, tự chủ, hòa bình; chủ động hội nhập quốc tế.
Phương hướng 6: Xây dựng dân chủ XHCN; thực hiện đại đoàn kết toàn dân tộc.
Phương hướng 7: Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân.
Phương hướng 8: Xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh.
Nắm vững và xử lý tốt các mối quan hệ lớn (12 mối quan hệ)
• Giữa ổn định, đổi mới và phát triển.
• Giữa đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị.
• Giữa quy luật thị trường và định hướng XHCN.
• Giữa LLSX và hoàn thiện QHSX XHCN.
• Giữa Nhà nước, thị trường và xã hội.
• Giữa tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội, bảo vệ môi trường.
• Giữa xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN.
• Giữa độc lập, tự chủ và hội nhập quốc tế.
• Giữa Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý và nhân dân làm chủ.
• Giữa thực hành dân chủ và tăng cường pháp chế, kỷ cương xã hội.
Mục tiêu chiến lược đến giữa thế kỷ XXI (Đại hội XIII)
2025
50 năm Thống nhất
Nước đang phát triển, có công nghiệp theo hướng hiện đại, vượt mức thu nhập trung bình thấp.
2030
100 năm thành lập Đảng
Nước đang phát triển, có công nghiệp hiện đại, thu nhập trung bình cao.
2045
100 năm thành lập nước
Trở thành nước phát triển, thu nhập cao.
12 Định hướng phát triển đất nước giai đoạn 2021 - 2030
"Con đường đi lên chủ nghĩa xã hội của nước ta là sự phát triển quá độ... bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa."
Văn kiện Đại hội XIII Đảng Cộng sản Việt Nam
2.460 xem 7 kiến thức 7 đề thi

4.018 lượt xem 11/07/2025

2.228 lượt xem 10/04/2026

2.853 lượt xem 14/04/2026
14.282 lượt xem 13/11/2025

6.566 lượt xem 11/07/2025

6.613 lượt xem 11/07/2025
14.256 lượt xem 13/11/2025

6.856 lượt xem 18/06/2025

4.177 lượt xem 10/04/2026

