- Pháp luật Đại Cương
- Giáo trình chung
- Đã kiểm duyệt
Tóm tắt Pháp luật đại cương Chương 3: Dân sự và tố tụng
Tổng hợp cốt lõi Chương 3 Pháp luật đại cương: quan hệ dân sự, quyền sở hữu, hợp đồng, bồi thường thiệt hại và trình tự thủ tục tố tụng dân sự.
- Pháp luật dân sự điều chỉnh các quan hệ nhân thân và tài sản dựa trên nguyên tắc bình đẳng, tự nguyện.
- Quyền sở hữu gồm ba quyền năng pháp lý cốt lõi: chiếm hữu, sử dụng và định đoạt tài sản.
- Thừa kế di sản phân định theo di chúc hợp pháp hoặc theo hàng thừa kế quy định trong luật.
- Tố tụng dân sự phân biệt rõ giữa vụ án dân sự có tranh chấp và việc dân sự không tranh chấp.
I. Những quy định chung của pháp luật dân sự
Bộ luật Dân sự xác lập địa vị pháp lý và chuẩn mực ứng xử bình đẳng giữa các chủ thể trong xã hội.
1. Những nguyên tắc cơ bản
Quan hệ dân sự hình thành trên cơ sở tôn trọng thỏa thuận và sự tự chủ của các bên tham gia.
- Nguyên tắc bình đẳng
Mọi chủ thể đều ngang hàng, không phân biệt đối xử vì giới tính, dân tộc, tôn giáo hay hoàn cảnh.
- Tự do tự nguyện
Tự chủ định đoạt việc xác lập giao dịch, không bị áp đặt hay cưỡng bức ý chí trái luật.
- Thiện chí trung thực
Hợp tác cung cấp thông tin xác thực, không lừa dối đối tác trong quá trình thực hiện cam kết.
- Tự chịu trách nhiệm
Chấp hành nghiêm nghĩa vụ đã thỏa thuận, nếu vi phạm sẽ bị áp dụng chế tài cưỡng chế tài sản.
Việc thiết lập và thực hiện quyền dân sự không được xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự công cộng hoặc quyền lợi của người khác.
Các luật chuyên ngành điều chỉnh quan hệ nhân thân và tài sản đều không được trái với các nguyên tắc nền tảng này.
2. Chủ thể quan hệ dân sự
Chủ thể pháp luật dân sự tham gia vào các giao lưu đời sống thông qua tư cách cá nhân hoặc pháp nhân.
- Cá nhân
- Tư cách chủ thể: xuất hiện từ khi sinh ra và chấm dứt khi cá nhân qua đời.
- Năng lực hành vi: phân hóa theo độ tuổi và khả năng nhận thức thực tế.
- Tuyên bố tư pháp: tòa án có quyền tuyên bố một người mất tích hoặc đã chết.
- Pháp nhân
- Điều kiện thành lập: tổ chức thành lập hợp pháp, cơ cấu quản lý chặt chẽ.
- Tài sản độc lập: sở hữu vốn riêng, tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình.
- Phương thức hành động: tham gia giao dịch thông qua người đại diện theo pháp luật.
Hộ gia đình và tổ hợp tác hiện nay vẫn là chủ thể độc lập của quan hệ dân sự.
Bộ luật Dân sự năm 2015 đã bãi bỏ tư cách chủ thể độc lập của hộ gia đình và tổ hợp tác.
Các thành viên của hộ gia đình khi tham gia giao dịch sẽ xác định tư cách cá nhân hoặc cử người đại diện theo quy định.
3. Tài sản trong pháp luật dân sự
Tài sản được điều chỉnh dưới dạng các đối tượng vật chất và quyền trị giá được bằng tiền.
- Vật hữu hình: công cụ, phương tiện giao thông, nhà xưởng và hàng hóa tiêu dùng.
- Tiền tệ: đồng Việt Nam và ngoại tệ hợp pháp dùng làm phương tiện thanh toán.
- Giấy tờ có giá: trái phiếu, cổ phiếu, công trái và hối phiếu thương mại.
- Quyền tài sản: quyền sử dụng đất, quyền đòi nợ và quyền sở hữu trí tuệ trị giá được bằng tiền.
A sử dụng giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để đem bán trực tiếp cho B mà không làm hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
Xem phân tích
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chỉ là chứng thư pháp lý xác nhận quyền của người sử dụng đất, không phải giấy tờ có giá.
Giao dịch mua bán giấy chứng nhận bị vô hiệu vì bản thân chứng thư này không phải tài sản giao dịch độc lập.
Pháp luật dân sự phân chia tài sản thành bất động sản và động sản để xác lập cơ chế quản lý phù hợp.
- Bất động sản: đất đai, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất cùng các tài sản khác gắn liền với đất đai.
- Động sản: xác định theo phương pháp loại trừ, bao gồm tất cả các tài sản không phải là bất động sản.
Việc chuyển quyền sở hữu bất động sản bắt buộc phải tiến hành đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai có thẩm quyền.
4. Giao dịch dân sự
Giao dịch dân sự là hợp đồng hoặc hành vi pháp lý đơn phương làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ.
- Năng lực chủ thể: có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch.
- Ý chí tự nguyện: các bên tham gia hoàn toàn tự nguyện, không bị cưỡng ép hay lừa dối.
- Mục đích và nội dung: không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
- Hình thức giao dịch: tuân thủ đúng quy định bằng lời nói, văn bản hoặc công chứng chứng thực.
Giao dịch vi phạm một trong các điều kiện luật định sẽ bị tòa án tuyên bố vô hiệu.
Giao dịch dân sự vô hiệu không làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của các bên từ thời điểm xác lập.
Khi giao dịch bị tuyên vô hiệu, các bên có nghĩa vụ khôi phục lại tình trạng ban đầu và hoàn trả cho nhau những gì đã nhận.
5. Chế định đại diện
Đại diện là việc một chủ thể nhân danh và vì lợi ích của người khác để xác lập, thực hiện giao dịch dân sự.
- Hiệu lực ràng buộc: giao dịch do người đại diện xác lập hợp pháp sẽ làm phát sinh quyền, nghĩa vụ trực tiếp cho người được đại diện.
- Đại diện theo pháp luật: phát sinh theo quyết định của cơ quan công quyền hoặc quy định của luật như cha mẹ đại diện con chưa thành niên.
- Đại diện theo ủy quyền: xác lập dựa trên văn bản ủy thác ý chí giữa người ủy quyền và người nhận ủy quyền.
Pháp luật nghiêm cấm người đại diện thực hiện hành vi vượt quá phạm vi thẩm quyền được giao kết.
- Hành vi bắt buộc đích danh: không được ủy quyền cho người khác lập di chúc hoặc đăng ký kết hôn thay mình.
- Giao dịch với chính mình: không được nhân danh người được đại diện để ký hợp đồng mua bán với chính bản thân người đại diện.
- Đại diện hai bên: cấm đại diện đồng thời cho hai bên cùng có quyền lợi đối lập trong một giao dịch.
Hành vi xác lập vượt quá thẩm quyền đại diện sẽ không làm phát sinh trách nhiệm cho người được đại diện, trừ trường hợp được chấp thuận.
6. Thời hạn và thời hiệu
Thời gian là thước đo pháp lý xác định thời điểm bắt đầu, biến đổi hoặc kết thúc của quyền và nghĩa vụ.
- Thời hạn: khoảng thời gian do các bên thỏa thuận hoặc luật quy định → xác định thời điểm thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự.
- Thời hiệu: thời hạn do luật định → khi kết thúc sẽ phát sinh hệ quả pháp lý xác lập hoặc triệt tiêu quyền năng.
Thời hiệu trong tố tụng và đời sống dân sự được chia thành ba nhóm chức năng cơ bản.
- Thời hiệu hưởng quyền: hết thời hạn luật định thì chủ thể chiếm hữu ngay tình được xác lập quyền sở hữu tài sản.
- Thời hiệu miễn trừ nghĩa vụ: hết khoảng thời gian luật định thì người có nghĩa vụ không còn phải thực hiện trách nhiệm.
- Thời hiệu khởi kiện: hết thời hạn yêu cầu thì đương sự mất quyền khởi kiện yêu cầu tòa án giải quyết tranh chấp bảo vệ quyền lợi.
Khoảng thời gian xảy ra trở ngại khách quan hoặc sự kiện bất khả kháng sẽ không tính vào thời hiệu khởi kiện.
II. Những chế định cụ thể của pháp luật dân sự
Các chế định điều chỉnh chi tiết quyền sở hữu, quan hệ hợp đồng, nghĩa vụ bồi thường và chia di sản thừa kế.
1. Quyền đối với tài sản
Quyền sở hữu là chế định trung tâm bao gồm ba quyền năng pháp lý trọn vẹn của chủ sở hữu đối với tài sản.
- Quyền chiếm hữu: quyền nắm giữ, quản lý và chi phối vật lý đối với tài sản trên thực tế.
- Quyền sử dụng: quyền khai thác công dụng, hưởng hoa lợi và lợi tức sinh ra từ tài sản.
- Quyền định đoạt: quyền chuyển giao quyền sở hữu qua việc bán, tặng cho, để lại thừa kế hoặc tiêu hủy tài sản.
Chủ sở hữu có quyền tự bảo vệ hoặc yêu cầu cơ quan tài phán bảo vệ tài sản trước các hành vi xâm phạm trái phép.
Chủ sở hữu luôn có quyền đòi lại bất động sản từ bất kỳ người thứ ba nào đang nắm giữ.
Không đòi lại được nếu người thứ ba ngay tình mua tài sản đấu giá hoặc nhận chuyển giao theo bản án có hiệu lực.
Quy định ngoại lệ này nhằm bảo vệ sự ổn định của các giao dịch công khai và trật tự an toàn pháp lý trong xã hội.
2. Nghĩa vụ dân sự
Nghĩa vụ dân sự là việc một bên phải chuyển giao tài sản, làm hoặc không làm một công việc vì lợi ích của bên kia.
- Căn cứ xác lập nghĩa vụ: phát sinh từ hợp đồng dân sự, hành vi pháp lý đơn phương hoặc hành vi gây thiệt hại ngoài hợp đồng.
- Chiếm hữu không căn cứ: người nhận tài sản hoặc hưởng lợi tài sản không có căn cứ pháp luật phải hoàn trả lại cho chủ sở hữu.
- Trách nhiệm do vi phạm: buộc tiếp tục thực hiện nghĩa vụ, bồi thường thiệt hại thực tế hoặc chịu tiền lãi do chậm trả.
Bên có nghĩa vụ được miễn trừ trách nhiệm dân sự nếu chứng minh được nghĩa vụ không thể thực hiện do sự kiện bất khả kháng.
3. Đảm bảo thực hiện nghĩa vụ
Biện pháp bảo đảm giúp nâng cao khả năng thu hồi quyền lợi cho bên có quyền khi bên có nghĩa vụ không tự nguyện thực hiện.
| Nhóm biện pháp | Hình thức cụ thể | Đặc điểm cơ chế |
|---|---|---|
| Chuyển giao tài sản | Cầm cố, đặt cọc, ký cược, ký quỹ | Bên nhận bảo đảm giữ tài sản hoặc tiền |
| Không giao tài sản | Thế chấp tài sản | Bên thế chấp giữ tài sản và giấy tờ |
| Bảo đảm bằng uy tín | Bảo lãnh, tín chấp | Bên thứ ba đứng ra cam kết trả nợ thay |
Việc đăng ký giao dịch bảo đảm tại cơ quan nhà nước giúp công khai tính pháp lý và xác lập thứ tự ưu tiên thanh toán khi xử lý tài sản.
4. Chế định hợp đồng dân sự
Hợp đồng dân sự là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.
- Đề nghị giao kết
Bên đề nghị bày tỏ ý định ký hợp đồng và chịu sự ràng buộc về các điều khoản rõ ràng.
- Chấp nhận đề nghị
Bên nhận đề nghị trả lời đồng ý toàn bộ nội dung mà không sửa đổi hoặc bổ sung điều kiện.
- Ký kết hợp đồng
Hai bên hoàn tất việc xác lập hình thức văn bản, điểm chỉ hoặc công chứng theo luật định.
Hợp đồng dân sự phổ biến được phân chia thành ba nhóm mục đích giao dịch trên thực tế.
- Chuyển giao quyền sở hữu: hợp đồng mua bán, trao đổi, tặng cho và hợp đồng vay tài sản.
- Chuyển giao quyền sử dụng: hợp đồng thuê tài sản, hợp đồng mượn tài sản có thời hạn.
- Thực hiện công việc: hợp đồng dịch vụ tư vấn, hợp đồng gia công chế tạo và hợp đồng vận chuyển.
Khi một bên vi phạm hợp đồng, bên bị vi phạm có quyền áp dụng biện pháp phạt vi phạm, đình chỉ hoặc hủy bỏ hợp đồng.
5. Bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng
Trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng phát sinh khi có hành vi xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự hoặc tài sản.
- Có hành vi vi phạm pháp luật gây thiệt hại trên thực tế.
- Có tổn thất thực tế về vật chất hoặc tổn thất về tinh thần.
- Có mối quan hệ nhân quả trực tiếp giữa hành vi trái luật và thiệt hại phát sinh.
- Có yếu tố lỗi của người gây thiệt hại, trừ trường hợp luật quy định khác.
Trách nhiệm bồi thường do con người gây ra có sự phân hóa theo độ tuổi và tư cách chủ thể quản lý.
- Dưới 15 tuổi: cha mẹ chịu trách nhiệm bồi thường toàn bộ thiệt hại; tài sản riêng của con nếu có chỉ dùng hỗ trợ.
- Từ 15 đến dưới 18 tuổi: tự bồi thường bằng tài sản riêng của mình; nếu thiếu thì cha mẹ phải bồi thường phần còn lại.
- Trách nhiệm pháp nhân: pháp nhân bồi thường thiệt hại do cán bộ, công chức, người học nghề gây ra trong khi làm nhiệm vụ.
Đối với thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ như xe cơ giới gây ra, chủ sở hữu phải bồi thường ngay cả khi không có lỗi, trừ trường hợp bất khả kháng.
6. Thừa kế di sản
Thừa kế là quá trình chuyển dịch tài sản của cá nhân đã qua đời cho những người thừa kế còn sống theo luật.
| Tiêu chí | Thừa kế theo di chúc | Thừa kế theo pháp luật |
|---|---|---|
| Căn cứ phân chia | Theo ý chí nguyện vọng của người chết | Theo hàng thừa kế quy định trong luật |
| Điều kiện áp dụng | Di chúc hợp pháp về nội dung và hình thức | Không có di chúc hoặc di chúc vô hiệu |
| Chủ thể hưởng tài sản | Cá nhân hoặc tổ chức được chỉ định | Người thân thích theo ba hàng thừa kế |
Hàng thừa kế thứ nhất theo luật định bao gồm vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ và con nuôi của người chết.
- Xác định di sản
Kiểm kê toàn bộ tài sản riêng và phần tài sản chung của người chết tại thời điểm mở thừa kế.
- Thanh toán nghĩa vụ
Trừ đi các khoản chi phí mai táng, tiền bồi thường thiệt hại, thuế và nợ chưa thanh toán.
- Xác định diện thừa kế
Lập danh sách người nhận thừa kế theo di chúc hoặc theo các hàng thừa kế luật định.
- Phân chia di sản
Thực hiện chia đều tài sản còn lại cho những người có quyền hưởng phần di sản hợp pháp.
Người thuộc diện thừa kế không phụ thuộc nội dung di chúc gồm con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng vẫn được hưởng hai phần ba một suất thừa kế theo luật.
III. Những quy định chung của tố tụng dân sự
Tố tụng dân sự thiết lập trình tự giải quyết các tranh chấp và yêu cầu bảo vệ quyền lợi hợp pháp tại Tòa án.
1. Phân biệt vụ án và việc dân sự
Tòa án phân chia các vụ việc tiếp nhận thành hai loại hình có bản chất pháp lý hoàn toàn khác biệt.
- Vụ án dân sự
- Bản chất pháp lý: tồn tại mâu thuẫn tranh chấp quyền và nghĩa vụ giữa các bên.
- Hành vi khởi xướng: đương sự nộp đơn khởi kiện yêu cầu giải quyết tranh chấp.
- Vụ việc điển hình: tranh chấp hợp đồng vay, tranh chấp phân chia tài sản đất đai.
- Việc dân sự
- Bản chất pháp lý: không có tranh chấp đối kháng, chỉ yêu cầu công nhận sự kiện.
- Hành vi khởi xướng: cá nhân, tổ chức nộp đơn yêu cầu tòa án ra quyết định.
- Vụ việc điển hình: yêu cầu tuyên bố mất tích, công nhận thuận tình ly hôn.
Việc xác định đúng loại hình vụ việc quyết định trực tiếp tới thủ tục giải quyết và mức tạm ứng án phí, lệ phí tòa án.
2. Các nguyên tắc cơ bản trong tố tụng dân sự
Hệ thống nguyên tắc bảo đảm tính công bằng, dân chủ và tính độc lập của hoạt động xét xử tại tòa án nhân dân.
- Quyền quyết định và tự định đoạt: tòa án chỉ thụ lý khi có đơn khởi kiện → đương sự được quyền rút đơn, thỏa thuận hoặc thay đổi yêu cầu.
- Cung cấp chứng cứ và chứng minh: đương sự có nghĩa vụ tự thu thập và giao nộp tài liệu chứng cứ → tự chịu hậu quả nếu thiếu chứng cứ.
- Nguyên tắc hòa giải: thủ tục hòa giải là giai đoạn bắt buộc trong giải quyết vụ án sơ thẩm → giúp các bên tự giải quyết bất đồng.
- Xét xử hai cấp: bảo đảm quyền kháng cáo của đương sự qua hai cấp xét xử sơ thẩm và xét xử phúc thẩm.
Tòa án nhân dân xét xử tập thể, công khai, độc lập và chỉ tuân theo pháp luật.
Hòa giải thành tại giai đoạn chuẩn bị xét xử sẽ giúp vụ án kết thúc nhanh chóng mà không cần mở phiên tòa xét xử công khai.
3. Chủ thể tham gia tố tụng dân sự
Các chủ thể tham gia vào quá trình tố tụng được phân chia thành ba nhóm tương ứng với chức năng pháp lý riêng biệt.
| Nhóm chủ thể | Thành phần tham gia | Chức năng nhiệm vụ chính |
|---|---|---|
| Cơ quan tiến hành | Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân | Tiến hành xét xử và kiểm sát tư pháp |
| Đương sự trong vụ việc | Nguyên đơn, bị đơn, người có quyền liên quan | Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình |
| Người tham gia khác | Luật sư, người làm chứng, người giám định | Hỗ trợ làm sáng tỏ tình tiết vụ án |
Cán bộ tiến hành tố tụng nếu có quan hệ thân thích hoặc quyền lợi liên quan đến đương sự đều phải từ chối hoặc bị thay đổi.
4. Thẩm quyền giải quyết của tòa án nhân dân
Thẩm quyền giải quyết vụ việc dân sự được phân định rành mạch theo các lĩnh vực quan hệ pháp luật phát sinh.
- Lĩnh vực dân sự: tranh chấp giao dịch hợp đồng, quyền sở hữu tài sản, tranh chấp quyền sử dụng đất và bồi thường thiệt hại.
- Hôn nhân và gia đình: vụ án ly hôn, tranh chấp nuôi con, chia tài sản chung và yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.
- Kinh doanh thương mại: tranh chấp phát sinh giữa các tổ chức có đăng ký kinh doanh với nhau nhằm mục đích tìm kiếm lợi nhuận.
- Lao động: tranh chấp quyền lợi về tiền lương, sa thải, chấm dứt hợp đồng lao động và yêu cầu xét tính hợp pháp của cuộc đình công.
Phần lớn các tranh chấp lao động cá nhân bắt buộc phải thông qua thủ tục hòa giải của hòa giải viên lao động trước khi khởi kiện ra tòa.
5. Thứ tự áp dụng luật khi thiếu quy định cụ thể
Tòa án nhân dân không được quyền từ chối thụ lý, giải quyết vụ việc dân sự với lý do pháp luật chưa có điều khoản quy định.
- Tập quán địa phương hợp pháp
- Quy định tương tự của pháp luật
- Nguyên tắc cơ bản của luật dân sự
- Án lệ do TAND Tối cao công bố
- Lẽ công bằng xã hội
Trình tự áp dụng bắt buộc này bảo đảm mọi tranh chấp quyền lợi của người dân đều được phân xử công minh và kịp thời.
IV. Các thủ tục giải quyết vụ việc dân sự
Trình tự giải quyết vụ việc trải qua các giai đoạn sơ thẩm, phúc thẩm và các thủ tục tư pháp đặc biệt.
1. Thủ tục sơ thẩm
Giai đoạn sơ thẩm bắt đầu từ thời điểm tòa án thụ lý hồ sơ và tiến hành các biện pháp nghiệp vụ thu thập tài liệu.
| Tiêu chí | Thủ tục sơ thẩm vụ án | Thủ tục sơ thẩm việc dân sự |
|---|---|---|
| Giai đoạn hòa giải | Bắt buộc hòa giải trước khi xét xử | Không tiến hành thủ tục hòa giải |
| Hình thức phiên xử | Mở phiên tòa gồm thẩm phán và hội thẩm | Mở phiên họp giải quyết do thẩm phán chủ trì |
| Văn bản kết thúc | Tuyên Bản án sơ thẩm giải quyết tranh chấp | Ra Quyết định giải quyết việc dân sự |
Bản án sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật ngay mà dành quyền cho các đương sự kháng cáo trong thời hạn quy định.
2. Thủ tục phúc thẩm
Xét xử phúc thẩm là việc tòa án cấp trên trực tiếp xét xử lại vụ án mà bản án sơ thẩm chưa có hiệu lực bị kháng cáo, kháng nghị.
- Thời hạn kháng cáo: đương sự có quyền nộp đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tòa tuyên án sơ thẩm.
- Thời hạn kháng nghị: Viện kiểm sát cùng cấp hoặc cấp trên kháng nghị bản án sơ thẩm trong thời hạn 15 đến 30 ngày.
- Phạm vi xét xử: hội đồng phúc thẩm chỉ xem xét lại những phần bản án hoặc quyết định bị kháng cáo, kháng nghị.
- Hiệu lực văn bản: bản án và quyết định của tòa án cấp phúc thẩm có hiệu lực pháp luật thi hành ngay sau khi tuyên.
Hội đồng xét xử phúc thẩm có quyền giữ nguyên, sửa đổi một phần hoặc hủy bản án sơ thẩm để giao xét xử lại từ đầu.
3. Thủ tục xem xét lại bản án đã có hiệu lực
Đây là các thủ tục tố tụng đặc biệt chỉ áp dụng nhằm khắc phục những sai sót nghiêm trọng của bản án đã có hiệu lực pháp luật.
- Thủ tục giám đốc thẩm
- Điều kiện áp dụng: phát hiện vi phạm pháp luật nghiêm trọng trong quá trình giải quyết vụ án.
- Thẩm quyền kháng nghị: Chánh án TAND Tối cao, Viện trưởng VKSND Tối cao theo thẩm quyền luật định.
- Thời hạn kháng nghị: thông thường trong thời hạn 3 năm kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật.
- Thủ tục tái thẩm
- Điều kiện áp dụng: xuất hiện tình tiết mới làm thay đổi cơ bản nội dung mà trước đó tòa án không biết.
- Căn cứ thực tiễn: phát hiện chứng cứ bị giả mạo hoặc người làm chứng, người giám định cố ý kết luận sai.
- Thời hạn kháng nghị: trong thời hạn 1 năm kể từ ngày người có thẩm quyền biết được căn cứ tái thẩm.
Thủ tục xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán TAND Tối cao là thủ tục tư pháp cao nhất khi có yêu cầu từ các cơ quan lập pháp.
4. Thủ tục rút gọn trong tố tụng
Thủ tục rút gọn áp dụng nhằm rút ngắn tối đa thời gian xét xử đối với các vụ việc có tình tiết giản đơn.
- Vụ án có tình tiết đơn giản, quan hệ pháp luật rõ ràng, đương sự thừa nhận nghĩa vụ.
- Tài liệu chứng cứ đầy đủ, tòa án không cần phải tiến hành xác minh hoặc thu thập thêm.
- Các đương sự đều có nơi cư trú, trụ sở làm việc rõ ràng và ổn định.
- Không có đương sự hoặc tài sản tranh chấp ở nước ngoài, trừ khi các bên có thỏa thuận riêng.
Nếu trong quá trình giải quyết xuất hiện tình tiết mới phức tạp, tòa án sẽ lập tức chuyển vụ án sang xét xử theo thủ tục thông thường.
Người học có thể củng cố toàn diện kiến thức học phần qua bài Trắc nghiệm chương 3 - Pháp luật đại cương cho mọi Trường và tham khảo hệ thống bài giảng tại Pháp luật đại cương - Áp dụng cho tất cả các Trường Đại học.
Ôn tập nhanh
- Pháp luật dân sự vận hành trên nền tảng bình đẳng và tự nguyện giữa các chủ thể tham gia quan hệ.
- Tài sản gồm bốn loại hình là vật, tiền, giấy tờ có giá và các quyền tài sản trị giá được bằng tiền.
- Giao dịch dân sự vô hiệu không làm phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa các bên từ thời điểm xác lập ban đầu.
- Quyền sở hữu tài sản hoàn chỉnh cấu thành từ ba quyền năng chiếm hữu, sử dụng và định đoạt.
- Biện pháp bảo đảm nghĩa vụ phân loại thành chuyển giao tài sản, thế chấp không giao tài sản và bảo đảm bằng uy tín.
- Vụ án dân sự mang bản chất tranh chấp quyền lợi, khác với việc dân sự vốn không có xung đột đối kháng.
- Tòa án cấp phúc thẩm chỉ xem xét lại phần nội dung bị kháng cáo hoặc kháng nghị theo luật định.
Hỏi và đáp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có phải là tài sản giao dịch độc lập không?
Không phải tài sản giao dịch độc lập: chỉ là chứng thư pháp lý xác nhận quyền sử dụng đất.
Người đại diện có được phép xác lập giao dịch với chính mình không?
Không được phép: luật cấm người đại diện xác lập giao dịch với chính mình hoặc đại diện hai bên đối lập.
Ngoại lệ nào không cho phép chủ sở hữu đòi lại bất động sản từ người thứ ba ngay tình?
Người thứ ba ngay tình có được tài sản qua bán đấu giá hợp pháp hoặc bản án có hiệu lực.
Thủ tục hòa giải có bắt buộc trong việc giải quyết việc dân sự sơ thẩm không?
Không bắt buộc: hòa giải chỉ là thủ tục bắt buộc đối với vụ án dân sự sơ thẩm có tranh chấp.
Thủ tục tái thẩm khác thủ tục giám đốc thẩm ở căn cứ nào?
Tái thẩm căn cứ tình tiết mới làm thay đổi nội dung; giám đốc thẩm căn cứ vi phạm pháp luật nghiêm trọng.
Ôn xong rồi? Kiểm tra ngay
Trắc nghiệm chương 3 - Pháp luật đại cương cho mọi Trường

