- Pháp luật Đại Cương
- Giáo trình chung
- Đã kiểm duyệt
Tóm tắt Pháp luật đại cương chương 7: Pháp luật kinh doanh
Bản tóm tắt khái quát toàn bộ kiến thức chương 7 bộ môn Pháp luật đại cương về luật doanh nghiệp, thương mại, cạnh tranh, ngân sách, thuế và ngân hàng.
- Pháp luật kinh doanh điều chỉnh quy chế thành lập, tổ chức lại và hoạt động của các loại hình doanh nghiệp.
- Quan hệ thương mại dựa trên nguyên tắc bình đẳng tự nguyện, tự do thỏa thuận và chịu các chế tài tài phán khi vi phạm.
- Pháp luật quản lý công gồm các chế định về cạnh tranh, ngân sách nhà nước, hệ thống thuế và hoạt động ngân hàng.
- Mỗi chủ thể kinh tế phải tuân thủ nghiêm ngặt các giới hạn an toàn tài chính và trật tự thị trường theo quy định.
I. Pháp luật doanh nghiệp
Pháp luật doanh nghiệp xác lập địa vị pháp lý, cơ cấu quản trị và trách nhiệm tài sản của các tổ chức kinh tế trong nền kinh tế thị trường.
1. Khái niệm và các loại hình doanh nghiệp
Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp nhằm mục đích thực hiện hoạt động kinh doanh tìm kiếm lợi nhuận.
- Doanh nghiệp
- Tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh.
Hình thức tổ chức quyết định phạm vi trách nhiệm tài sản của các chủ sở hữu và khả năng huy động nguồn lực tài chính từ thị trường.
| Tiêu chí | Doanh nghiệp tư nhân | Công ty TNHH | Công ty Cổ phần |
|---|---|---|---|
| Chủ sở hữu | Một cá nhân duy nhất | Một hoặc 2 đến 50 thành viên | Ít nhất 3 cổ đông trở lên |
| Tư cách pháp nhân | Không có tư cách pháp nhân | Có tư cách pháp nhân | Có tư cách pháp nhân |
| Trách nhiệm tài sản | Vô hạn bằng toàn bộ tài sản | Hữu hạn trong vốn góp | Hữu hạn theo cổ phần mua |
| Phát hành chứng khoán | Không được phát hành | Được phát hành trái phiếu | Được phát hành cổ phiếu |
Công ty hợp danh có ít nhất hai thành viên hợp danh chịu trách nhiệm vô hạn, có tư cách pháp nhân nhưng không được phát hành chứng khoán.
Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu và có tư cách pháp nhân, không thuộc hệ thống các loại hình doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp.
2. Thành lập, tổ chức lại và chấm dứt doanh nghiệp
Thủ tục gia nhập và rút lui khỏi thị trường được pháp luật quy định chặt chẽ nhằm bảo vệ quyền lợi của chủ nợ và trật tự kinh tế.
- Chia doanh nghiệp
Công ty bị chia chấm dứt tồn tại; toàn bộ tài sản, quyền và nghĩa vụ chuyển sang các công ty mới thành lập.
- Tách doanh nghiệp
Công ty bị tách chuyển một phần tài sản sang công ty mới; công ty bị tách vẫn tiếp tục tồn tại hoạt động.
- Hợp nhất doanh nghiệp
Các công ty cũ chấm dứt hoàn toàn sự tồn tại để tạo lập một công ty mới tiếp nhận toàn bộ quyền và nghĩa vụ.
- Sáp nhập doanh nghiệp
Một hoặc một số công ty chuyển toàn bộ tài sản vào một công ty khác và chấm dứt tồn tại độc lập.
Chuyển đổi loại hình doanh nghiệp là phương thức thay đổi hình thức pháp lý mà không làm chấm dứt sự liên tục của tư cách doanh nghiệp.
Doanh nghiệp mất khả năng thanh toán nợ đến hạn thì đương nhiên bị coi là đã giải thể.
Mất khả năng thanh toán nợ là căn cứ phá sản do Tòa án tuyên bố, khác với thủ tục giải thể.
Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết tất cả các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản và không trong quá trình giải quyết tranh chấp.
II. Pháp luật thương mại
Pháp luật thương mại điều chỉnh các hành vi phát sinh trực tiếp giữa các thương nhân trong quá trình trao đổi hàng hóa và cung ứng dịch vụ.
1. Thương nhân và nguyên tắc hoạt động thương mại
Thương nhân là chủ thể nòng cốt của quan hệ pháp luật thương mại, thực hiện các hành vi thương mại một cách thường xuyên và độc lập.
- Thương nhân
- Tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp, cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên và có đăng ký kinh doanh.
Các cá nhân hành nghề độc lập như luật sư, công chứng viên hay bác sĩ mở phòng khám không phải là thương nhân vì chỉ đăng ký hành nghề.
- Nguyên tắc bình đẳng pháp lý: mọi thương nhân thuộc các thành phần kinh tế đều bình đẳng trước pháp luật trong hoạt động thương mại.
- Nguyên tắc tự do thỏa thuận: các bên tự do cam kết, thỏa thuận điều khoản hợp đồng miễn không vi phạm điều cấm và đạo đức xã hội.
- Nguyên tắc áp dụng tập quán: áp dụng thói quen đã thiết lập giữa các bên; nếu không có thì áp dụng tập quán thương mại phù hợp.
- Bảo vệ quyền người tiêu dùng: thương nhân có nghĩa vụ cung cấp thông tin trung thực và chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hóa, dịch vụ.
- Thừa nhận giá trị thông điệp dữ liệu: thông điệp dữ liệu điện tử đáp ứng các điều kiện luật định có giá trị pháp lý tương đương văn bản.
Thứ tự áp dụng văn bản pháp luật ưu tiên Luật Thương mại, tiếp đến luật chuyên ngành và cuối cùng là các quy định chung của Bộ luật Dân sự.
2. Hoạt động thương mại và chế tài thương mại
Hoạt động thương mại bao gồm các giao dịch mua bán, cung ứng dịch vụ cùng các hình thức hỗ trợ thúc đẩy phân phối sản phẩm trên thị trường.
- Bốn nhóm hoạt động thương mại
- Mua bán hàng hóa: chuyển giao quyền sở hữu và nhận thanh toán
- Cung ứng dịch vụ: thực hiện công việc nghề nghiệp hưởng thù lao
- Trung gian thương mại: đại diện, môi giới, ủy thác và đại lý
- Xúc tiến thương mại: khuyến mại, quảng cáo, hội chợ triển lãm
Khi có hành vi vi phạm hợp đồng thương mại xảy ra, bên bị vi phạm có quyền áp dụng các chế tài tài phán hoặc chế tài tự bảo vệ tương ứng.
Chế tài thương mại gồm buộc thực hiện đúng hợp đồng, phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại, tạm ngừng, đình chỉ hoặc hủy bỏ hợp đồng.
- Phạt vi phạm: chỉ được áp dụng khi các bên có thỏa thuận trước trong hợp đồng; mức phạt do các bên thỏa thuận theo luật định.
- Bồi thường thiệt hại: phát sinh khi có hành vi vi phạm, có thiệt hại thực tế và có mối quan hệ nhân quả trực tiếp giữa vi phạm và thiệt hại.
- Miễn trách nhiệm vi phạm: áp dụng khi có thỏa thuận miễn trừ, do sự kiện bất khả kháng hoặc hoàn toàn do lỗi của bên vi phạm.
Thời hiệu khởi kiện áp dụng đối với các tranh chấp thương mại thông thường là hai năm kể từ thời điểm quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm.
III. Pháp luật cạnh tranh
Pháp luật cạnh tranh duy trì môi trường kinh doanh lành mạnh, bảo vệ quyền tự do cạnh tranh hợp pháp của doanh nghiệp và lợi ích của người tiêu dùng.
1. Chống cạnh tranh không lành mạnh
Hành vi cạnh tranh không lành mạnh là hành vi đi ngược lại các chuẩn mực đạo đức kinh doanh, gây thiệt hại đến quyền lợi của đối thủ.
- Xâm phạm thông tin bí mật kinh doanh dưới mọi hình thức trái phép.
- Ép buộc khách hàng, đối tác kinh doanh của doanh nghiệp khác.
- Cung cấp thông tin không trung thực nhằm gièm pha doanh nghiệp khác.
- Gây rối hoạt động kinh doanh hợp pháp của doanh nghiệp đối thủ.
- Lôi kéo khách hàng bất chính bằng hình thức chỉ dẫn gây nhầm lẫn.
- Quảng cáo, khuyến mại gian dối nhằm đánh lừa người tiêu dùng.
- Tổ chức hoạt động kinh doanh đa cấp bất chính, trái quy định pháp luật.
Các hành vi cạnh tranh không lành mạnh bị nghiêm cấm đối với mọi chủ thể kinh doanh mà không phụ thuộc vào quy mô thị phần của họ.
Doanh nghiệp bị hành vi cạnh tranh không lành mạnh xâm hại có quyền yêu cầu cơ quan quản lý cạnh tranh xử lý hoặc khởi kiện ra Tòa án.
2. Kiểm soát hành vi hạn chế cạnh tranh
Hành vi hạn chế cạnh tranh làm giảm, sai lệch hoặc cản trở sự cạnh tranh công bằng trên thị trường liên quan.
- Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh
Hành vi thống nhất hành động giữa các doanh nghiệp nhằm ấn định giá, chia thị phần hoặc ngăn cản đối thủ mới.
- Lạm dụng vị trí thống lĩnh
Doanh nghiệp có sức mạnh thị trường bán hàng dưới giá thành, áp đặt giá bán vô lý hoặc ngăn cản thị trường phát triển.
- Lạm dụng vị trí độc quyền
Doanh nghiệp không có đối thủ cạnh tranh đơn phương áp đặt điều kiện bất lợi hoặc từ chối giao kết hợp đồng vô lý.
- Tập trung kinh tế kiểm soát
Hình thức sáp nhập, hợp nhất, mua lại doanh nghiệp hoặc liên doanh làm biến đổi cấu trúc cạnh tranh thị trường.
Thỏa thuận ngăn cản doanh nghiệp khác tham gia thị trường hoặc thông đồng đấu thầu là các hành vi bị cấm mặc nhiên không cần xét thị phần.
Tập trung kinh tế gây tác động hoặc có khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể sẽ bị pháp luật cấm thực hiện.
Nội dung này được phân tích chi tiết trong học phần Pháp luật đại cương - Áp dụng cho tất cả các Trường Đại học.
IV. Pháp luật ngân sách nhà nước
Pháp luật ngân sách nhà nước điều chỉnh các quan hệ thu, chi và quản lý quỹ tiền tệ tập trung lớn nhất của quốc gia.
1. Khái niệm và nguyên tắc ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước là kế hoạch tài chính cơ bản bảo đảm nguồn lực thực hiện các nhiệm vụ kinh tế, chính trị và xã hội của Nhà nước.
- Ngân sách nhà nước
- Toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định.
Quỹ ngân sách thuộc quyền sở hữu chung của toàn dân do Nhà nước thống nhất đại diện quản lý và định đoạt theo luật định.
- Nguyên tắc cân đối thu chi: tổng số thu từ thuế, phí, lệ phí phải lớn hơn chi thường xuyên để dành nguồn cho chi đầu tư phát triển.
- Nguyên tắc thống nhất quản lý: ngân sách nhà nước được quản lý thống nhất theo nguyên tắc tập trung dân chủ, công khai và minh bạch.
- Nguyên tắc phân cấp quản lý: phân định rõ nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách trung ương và ngân sách các cấp chính quyền địa phương.
- Thời hạn năm ngân sách: năm ngân sách bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm dương lịch.
Quốc hội quyết định dự toán ngân sách nhà nước và phân bổ ngân sách trung ương; Hội đồng nhân dân các cấp quyết định dự toán ngân sách địa phương.
2. Thu chi và phân cấp quản lý ngân sách
Cơ cấu thu chi phản ánh sự phân chia nguồn lực tài chính giữa cấp trung ương và các cấp chính quyền địa phương.
| Hoạt động tài chính | Khoản mục chủ yếu | Nguyên tắc thực hiện bắt buộc |
|---|---|---|
| Thu ngân sách | Thuế, phí, lệ phí và thu từ vốn nhà nước | Nộp đúng, nộp đủ, kịp thời vào Kho bạc |
| Chi đầu tư phát triển | Chi xây dựng kết cấu hạ tầng, dự án quốc gia | Bảo đảm tiến độ, đúng quy hoạch và đấu thầu |
| Chi thường xuyên | Chi hoạt động sự nghiệp, quản lý công vụ | Đúng dự toán duyệt, đúng định mức tiêu chuẩn |
| Chi dự phòng | Chi phòng chống thiên tai, dịch bệnh bất ngờ | Chỉ giải ngân khi có quyết định cấp thẩm quyền |
Mọi khoản chi ngân sách nhà nước chỉ được thực hiện khi có trong dự toán được duyệt và có lệnh chuẩn chi của thủ trưởng đơn vị.
Chính quyền địa phương không được tự ý ban hành các khoản thu trái luật để bù đắp thâm hụt ngân sách địa phương.
Hệ thống Kho bạc Nhà nước thực hiện việc kiểm soát chi và giải ngân thanh toán các khoản chi theo đúng quy định hiện hành.
V. Pháp luật thuế
Pháp luật thuế điều tiết nguồn lực xã hội, tạo nguồn thu ổn định cho ngân sách quốc gia và thực hiện chức năng công bằng xã hội.
1. Khái niệm và hệ thống các loại thuế
Thuế là khoản nộp bắt buộc mang tính quyền lực công mà các tổ chức, cá nhân phải thực hiện đối với Nhà nước.
- Thuế
- Khoản nộp ngân sách nhà nước bắt buộc của tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân theo quy định của các luật thuế.
Khoản thu thuế không mang tính hoàn trả trực tiếp và được nhà nước sử dụng để tài trợ cho các hàng hóa, dịch vụ công cộng.
- Ba nhóm sắc thuế chính
- Thuế hàng hóa dịch vụ: thuế GTGT, tiêu thụ đặc biệt, xuất nhập khẩu
- Thuế thu nhập trực thu: thuế thu nhập doanh nghiệp và cá nhân
- Thuế tài sản: thuế tài nguyên và thuế sử dụng đất các loại
Thuế gián thu như thuế giá trị gia tăng được cấu thành vào giá bán hàng hóa, người tiêu dùng cuối cùng là người thực tế chịu thuế.
Thuế trực thu điều tiết trực tiếp vào phần thu nhập thực nhận của cá nhân và lợi nhuận kinh doanh của doanh nghiệp.
2. Căn cứ tính thuế và xử lý vi phạm thuế
Nghĩa vụ nộp thuế của mỗi chủ thể phụ thuộc vào quy mô phát sinh của cơ sở tính thuế và mức thuế suất tương ứng.
Đối tượng chịu thuế và người nộp thuế trong mọi sắc thuế luôn là cùng một chủ thể.
Thuế gián thu tách biệt giữa người nộp thuế là người bán và đối tượng chịu thuế là người tiêu dùng.
Căn cứ tính thuế phổ biến bằng cơ sở tính thuế nhân với thuế suất phần trăm quy định cho từng danh mục hàng hóa, dịch vụ.
- Vi phạm thủ tục thuế: chậm nộp hồ sơ khai thuế, không thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế → xử phạt vi phạm hành chính.
- Chậm nộp tiền thuế: nộp tiền thuế sau thời hạn luật định → tính tiền chậm nộp theo tỷ lệ phần trăm mỗi ngày.
- Hành vi khai sai: khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp → bị truy thu đủ số thuế và xử phạt theo tỷ lệ số tiền thiếu.
- Hành vi trốn thuế: gian lận chứng từ, không xuất hóa đơn bán hàng → phạt tiền nhiều lần số thuế trốn hoặc truy cứu hình sự.
Việc kê khai, nộp thuế và quyết toán thuế hiện nay được thực hiện tự động qua hệ thống thuế điện tử quốc gia.
VI. Pháp luật ngân hàng
Pháp luật ngân hàng thiết lập khuôn khổ điều hành tiền tệ quốc gia và kiểm soát an toàn hoạt động của toàn bộ hệ thống tổ chức tín dụng.
1. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là cơ quan ngang bộ của Chính phủ, giữ vị trí ngân hàng trung ương duy nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Thực thi chính sách tiền tệ
Điều hành lãi suất, tỷ giá hối đoái và cung ứng tiền nhằm ổn định giá trị đồng tiền quốc gia.
- Độc quyền phát hành tiền
In đúc, bảo quản, phát hành và tiêu hủy tiền giấy, tiền kim loại phục vụ lưu thông tiền tệ.
- Ngân hàng của các ngân hàng
Cung ứng nghiệp vụ thanh toán, nhận tiền gửi dự trữ bắt buộc và tái cấp vốn cho tổ chức tín dụng.
- Quản lý ngoại hối nhà nước
Xây dựng dự trữ ngoại hối quốc gia và quản lý hoạt động vay trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp.
Ngân hàng Nhà nước không thực hiện hoạt động kinh doanh tìm kiếm lợi nhuận trực tiếp với công chúng hoặc các tổ chức kinh tế thông thường.
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước là thành viên Chính phủ, chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về tiền tệ và hoạt động ngân hàng.
2. Tổ chức tín dụng và nghiệp vụ ngân hàng
Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp đặc thù kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực tiền tệ và dịch vụ tài chính.
| Loại hình tổ chức | Đặc trưng nghiệp vụ | Hạn chế luật định |
|---|---|---|
| Ngân hàng thương mại | Thực hiện đầy đủ mọi hoạt động nhận tiền gửi, cấp tín dụng và thanh toán | Phải tuân thủ giới hạn an toàn vốn khắt khe |
| Tổ chức tín dụng phi ngân hàng | Cấp tín dụng, cho thuê tài chính và dịch vụ tư vấn đầu tư | Không được nhận tiền gửi của cá nhân |
| Tổ chức tài chính vi mô | Cung cấp tín dụng nhỏ, dịch vụ tiết kiệm cho người thu nhập thấp | Giới hạn địa bàn và hạn mức khoản vay |
| Quỹ tín dụng nhân dân | Hoạt động theo mô hình hợp tác xã tương trợ vốn giữa các thành viên | Chỉ hoạt động trong phạm vi địa bàn xã, phường |
Tổ chức tín dụng phi ngân hàng không được cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản của khách hàng.
Tổ chức tín dụng phải trích lập dự phòng rủi ro và duy trì tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo chuẩn mực quốc tế.
Sinh viên có thể luyện tập dạng câu hỏi tổng hợp tại Trắc nghiệm chương 7 - Pháp luật đại cương cho mọi Trường để củng cố kiến thức toàn diện.
Ôn tập nhanh
- Doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân và chủ sở hữu chịu trách nhiệm vô hạn.
- Công ty cổ phần là loại hình doanh nghiệp duy nhất được quyền phát hành cổ phiếu công khai.
- Chế tài phạt vi phạm trong thương mại chỉ được áp dụng khi các bên có thỏa thuận trước trong hợp đồng.
- Hành vi hạn chế cạnh tranh tác động bóp méo thị trường, phân biệt với hành vi cạnh tranh không lành mạnh.
- Nguyên tắc ngân sách đòi hỏi mọi khoản chi phải có trong dự toán duyệt trước khi giải ngân.
- Thuế gián thu điều tiết qua giá hàng hóa dịch vụ, người chịu thuế thực tế là người tiêu dùng.
- Ngân hàng Nhà nước là cơ quan quản lý tiền tệ quốc gia, không kinh doanh sinh lời với công chúng.
Hỏi và đáp
Loại hình doanh nghiệp nào không có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam?
Doanh nghiệp tư nhân: chủ sở hữu là một cá nhân chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản cá nhân của mình.
Phân biệt căn bản giữa giải thể và phá sản doanh nghiệp là gì?
Giải thể diễn ra khi doanh nghiệp bảo đảm thanh toán hết nợ; phá sản do Tòa án tuyên khi mất khả năng trả nợ.
Thời hiệu khởi kiện tranh chấp hợp đồng thương mại thông thường là bao lâu?
Hai năm: tính từ thời điểm quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự bị xâm phạm thực tế.
Ngân sách nhà nước được thực hiện trong khoảng thời gian nào?
Một năm dương lịch: bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 cùng năm.
Tổ chức tín dụng phi ngân hàng có được nhận tiền gửi của cá nhân không?
Không được phép: tổ chức tín dụng phi ngân hàng chỉ huy động vốn từ tổ chức và không làm dịch vụ thanh toán tài khoản.
Ôn xong rồi? Kiểm tra ngay
Trắc nghiệm chương 7 - Pháp luật đại cương cho mọi Trường

