Trắc nghiệm ôn tập Chương 7 - Quản trị Chiến lược (UEL)
Bộ đề thi trắc nghiệm trực tuyến ôn tập Chương 7 môn Quản trị Chiến lược chuẩn UEL. Hệ thống câu hỏi giúp bạn kiểm tra toàn diện kiến thức về các yêu cầu, nguyên tắc cốt lõi, tiêu chuẩn đánh giá (định tính, định lượng) và thực hành các phương pháp lựa chọn chiến lược (chấm điểm, phân tích danh mục vốn đầu tư) cũng như nhận diện rủi ro chiến lược. Luyện tập ngay để chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi!
Từ khoá: trắc nghiệm quản trị chiến lược đề thi quản trị chiến lược UEL trắc nghiệm quản trị chiến lược chương 7 lựa chọn chiến lược nguyên tắc lựa chọn chiến lược tiêu chuẩn đánh giá chiến lược phương pháp chấm điểm phân tích danh mục vốn đầu tư rủi ro chiến lược ôn thi UEL
Câu 1: Việc tập trung khai thác các cơ hội kinh doanh, nguồn lực hiện có và khắc phục các điểm yếu để xác định giải pháp chiến lược nhằm đáp ứng yêu cầu nào?[cite: 1]
A. Bảo đảm tính hiệu quả lâu dài của quá trình kinh doanh
B. Bảo đảm tính khả thi của chiến lược
C. Bảo đảm tính liên tục và kế thừa
D. Bảo đảm tính toàn diện và rõ ràng
Câu 2: Một doanh nghiệp quyết định loại bỏ hoàn toàn hệ thống phân phối cũ đang hoạt động tốt để xây dựng hệ thống mới từ đầu, gây ra sự gián đoạn nghiêm trọng. Hành động này vi phạm yêu cầu nào trong hoạch định chiến lược?[cite: 1]
A. Đảm bảo thực hiện mục tiêu ưu tiên
B. Bảo đảm tính liên tục và kế thừa của chiến lược
C. Bảo đảm tính nhất quán và khả thi
D. Nguyên tắc đảm bảo lợi ích biện chứng
Câu 3: Yêu cầu về tính chất toàn diện của một chiến lược được thể hiện qua yếu tố nào?[cite: 1]
A. Khả năng huy động vốn đầu tư nhanh chóng từ cổ đông
B. Sự thống nhất xuyên suốt giữa mục tiêu và các giải pháp
C. Nội dung các vấn đề chiến lược đề cập phải đầy đủ, chính xác và khoa học
D. Các giải pháp chiến lược phải loại bỏ hoàn toàn rủi ro thị trường
Câu 4: Điều kiện cao nhất để một chiến lược trở thành hiện thực và có thể áp dụng vào thực tiễn là phải đáp ứng được yêu cầu nào?[cite: 1]
Câu 5: Trong một giai đoạn khủng hoảng, công ty A tạm thời gác lại tham vọng mở rộng toàn cầu để tập trung tối đa vào việc cắt giảm chi phí và sinh tồn. Quyết định này thể hiện việc tuân thủ yêu cầu nào?[cite: 1]
A. Đảm bảo thực hiện mục tiêu ưu tiên
B. Tính liên tục của chiến lược
C. Mối quan hệ biện chứng với thị trường
D. Tính kế thừa các tinh hoa
Câu 6: Yếu tố nào được xem là tiêu chuẩn chung dùng để so sánh, thẩm định, đánh giá và ra quyết định giữa nhiều phương án chiến lược kinh doanh khác nhau?[cite: 1]
A. Sứ mạng và mục tiêu bao trùm của tổ chức
B. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn đầu tư
C. Khả năng gia tăng phần thị trường
D. Ngân sách dành cho hoạt động Marketing
Câu 7: Một dự án chiến lược được đánh giá là thiếu thực tế, vượt quá trí lực, tài lực và vật lực hiện có của doanh nghiệp. Dự án này đã vi phạm nguyên tắc lựa chọn nào?[cite: 1]
A. Nguyên tắc đảm bảo lợi ích của khách hàng
B. Nguyên tắc chiến lược phải có tính khả thi
C. Nguyên tắc kế thừa các giải pháp cũ
D. Nguyên tắc đảm bảo mục tiêu ưu tiên
Câu 8: Để giải quyết mâu thuẫn giữa việc người mua luôn muốn mua rẻ và người bán luôn muốn bán đắt, chiến lược kinh doanh cần tuân thủ nguyên tắc nào?[cite: 1]
A. Chiến lược phải đảm bảo tính liên tục
B. Chiến lược phải dựa trên mục tiêu ưu tiên dài hạn
C. Chiến lược phải có tính khả thi cao nhất
D. Chiến lược phải đảm bảo mối quan hệ biện chứng giữa doanh nghiệp và thị trường về mặt lợi ích
Câu 9: Một tổ chức lập ra các kế hoạch chỉ nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng bằng mọi giá, chấp nhận hy sinh hoàn toàn lợi ích kinh tế của chính mình sẽ được xếp vào loại hình nào?[cite: 1]
A. Doanh nghiệp độc quyền
B. Doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo
C. Doanh nghiệp dẫn đầu chi phí
Câu 10: Các chỉ tiêu nào sau đây thuộc nhóm tiêu chuẩn định lượng thường được dùng để thẩm định và đánh giá chiến lược?[cite: 1]
C. Tổng doanh thu và lợi nhuận
D. Sự thích ứng của chiến lược với thị trường
Câu 11: Tại sao nhà quản trị không nên chỉ dựa hoàn toàn vào các tiêu chuẩn định lượng khi đánh giá chiến lược?[cite: 1]
A. Vì các con số định lượng không thể dùng để so sánh giữa các chiến lược
B. Vì có thể mắc sai lầm nếu lạm dụng các con số được xây dựng trên cơ sở chưa đủ tin cậy
C. Vì tiêu chuẩn định lượng không phản ánh được khối lượng bán hàng thực tế
D. Vì pháp luật cấm sử dụng các dự báo tài chính trong hoạch định
Câu 12: Nhóm tiêu chuẩn định tính nào thường được nhiều doanh nghiệp coi trọng khi thẩm định chiến lược kinh doanh?[cite: 1]
A. Tỷ suất hoàn vốn nội bộ và tỷ suất lợi nhuận
B. Thế lực doanh nghiệp trên thị trường, độ an toàn và sự thích ứng
C. Khả năng đáp ứng nguyên vật liệu và sức chứa kho bãi
D. Tổng lượng hàng hóa tồn kho và chi phí quản lý
Câu 13: Khi sử dụng phương pháp cho điểm theo tiêu chuẩn để lựa chọn chiến lược, bước đầu tiên cần thực hiện là hành động nào?[cite: 1]
A. Thiết lập các tiêu chuẩn (sở thích, lợi nhuận, an toàn, thế lực)
B. Chấm điểm từng chiến lược theo thang điểm 5
C. Cộng tổng điểm của các tiêu chuẩn cho mỗi chiến lược
D. So sánh và lựa chọn chiến lược có điểm cao nhất
Câu 14: Sau khi cộng điểm đánh giá các chiến lược, hội đồng quản trị nhận thấy không có chiến lược nào đạt điểm trung bình. Giải pháp phù hợp nhất trong tình huống này là gì?[cite: 1]
A. Chọn chiến lược có số điểm cao nhất dù dưới trung bình để thực hiện tạm thời
B. Thay đổi thang điểm để các chiến lược đều đạt trên mức trung bình
C. Bắt đầu lại quy trình để xây dựng chiến lược mới hoặc xem xét giảm bớt mục tiêu
D. Cắt bỏ bớt các tiêu chuẩn khắt khe để nâng điểm cho các chiến lược hiện tại
Câu 15: Nếu sau khi đánh giá, phương án có tổng điểm cao nhất lại chỉ đạt mức điểm trung bình, doanh nghiệp nên ứng phó bằng cách nào nếu quyết định tiếp tục nghiên cứu thị trường?[cite: 1]
A. Đầu tư ồ ạt ngay lập tức để chiếm lĩnh thị trường trước đối thủ
B. Báo cáo phá sản để bảo toàn vốn cho cổ đông
C. Thực hiện theo phương châm "qua sông dò đá"
D. Chuyển giao toàn bộ dự án cho một công ty khác thực hiện
Câu 16: Trong trường hợp có nhiều chiến lược đạt điểm bằng nhau và đều trên mức trung bình, cách xử lý nào giúp làm nổi bật trọng tâm kinh doanh của doanh nghiệp?[cite: 1]
A. Tung đồng xu để đảm bảo tính công bằng ngẫu nhiên
B. Trộn lẫn tất cả các chiến lược lại thành một siêu chiến lược
C. Chọn chiến lược có chi phí đầu tư ban đầu thấp nhất
D. Chọn phương án có điểm cao nhất ở tiêu chuẩn được đánh giá là quan trọng nhất
Câu 17: Khi phân tích danh mục vốn đầu tư thông qua ma trận, trục tung và trục hoành của ma trận lần lượt biểu thị các yếu tố nào?[cite: 1]
A. Trục tung: Tiềm năng tăng trưởng thị trường; Trục hoành: Sức cạnh tranh của công ty
B. Trục tung: Mức độ rủi ro pháp lý; Trục hoành: Khả năng huy động vốn
C. Trục tung: Chi phí sản xuất; Trục hoành: Mức độ thỏa mãn của khách hàng
D. Trục tung: Tỷ lệ lạm phát; Trục hoành: Quy mô dân số khu vực
Câu 18: Ưu điểm nổi bật của việc áp dụng ma trận danh mục vốn đầu tư đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ là khả năng gì?[cite: 1]
A. Giúp họ tự động nhận được vốn tài trợ từ chính phủ
B. Cho phép phân tích đúng hơn các công ty có thị phần nhỏ nhưng có vị thế cạnh tranh mạnh
C. Giúp loại bỏ hoàn toàn các đối thủ lớn ra khỏi ngành
D. Đảm bảo doanh nghiệp luôn duy trì được lợi nhuận bất chấp khủng hoảng
Câu 19: Việc lựa chọn cách tính toán vốn đầu tư và cấp vốn cho các bộ phận trong chiến lược (bước đầu tiên trong phân tích ma trận) thuộc thẩm quyền của đối tượng nào?[cite: 1]
A. Đại hội đồng cổ đông bất thường
B. Tổ trưởng các tổ sản xuất trực tiếp
D. Các chuyên gia tư vấn độc lập bên ngoài
Câu 20: Khi chọn chiều của ma trận danh mục vốn đầu tư, các biến số nào thuộc nội dung chiến lược cần được tiến hành phân tích?[cite: 1]
B. Mức độ biến đổi khí hậu toàn cầu
C. Lợi nhuận thu được tính theo chu kỳ
D. Khả năng phục hồi và phát triển ra quốc tế
Câu 21: Để đánh giá sức mạnh kinh doanh thông qua các biểu số một cách chính xác khi dựng ma trận, doanh nghiệp cần tuân thủ quy tắc đồng nhất nào?[cite: 1]
A. Chỉ sử dụng dữ liệu định tính do khách hàng cung cấp
B. Quy đổi toàn bộ thành điểm số từ 1 đến 10
C. Bỏ qua các chi phí cố định khi tính toán
D. Sử dụng cùng một đơn vị tiền tệ, cùng đơn vị thời gian và số lượng hàng
Câu 22: Trong quá trình thu thập và phân tích dữ kiện để xây dựng danh mục vốn đầu tư, nhà quản trị cần tập trung vào các thông tin cốt lõi nào?[cite: 1]
A. Mức độ hấp dẫn của chiến lược đối với doanh nghiệp
B. Vị thế cạnh tranh và các cơ hội, nguy cơ
C. Tình hình nhân sự của các đối thủ cạnh tranh trực tiếp
D. Cấu trúc bộ máy nhà nước tại địa phương kinh doanh
Câu 23: Một chiến lược sáp nhập bị đánh giá sai lệch vì ban lãnh đạo chỉ nhìn vào lợi ích tài chính mà quên mất phong cách làm việc của hai bên rất mâu thuẫn. Sai lầm này xuất phát từ việc bỏ qua yếu tố nào khi phân tích dữ kiện?[cite: 1]
A. Khả năng của ban quản trị về tổ chức thực hiện
B. Khía cạnh văn hóa của tổ chức
C. Các nguy cơ đến từ tỷ giá hối đoái
D. Vị thế cạnh tranh trên thị trường
Câu 24: Khi đưa ra dự báo về các vị trí kỳ vọng trên ma trận danh mục vốn đầu tư, các nhà hoạch định cần tiến tới xây dựng dự báo trong ít nhất bao nhiêu tình huống?[cite: 1]
Câu 25: Đâu KHÔNG phải là một trong các tình huống dự báo cần thiết khi phân tích ma trận vốn đầu tư?[cite: 1]
B. Tình huống các khuynh hướng hiện tại vẫn tiếp diễn
C. Tình huống có khả năng xảy ra nhất
D. Tình huống đối thủ cạnh tranh rút lui hoàn toàn khỏi ngành
Câu 26: Việc phân tích sự chênh lệch giữa vị trí vốn đầu tư hiện tại và vị trí theo dự báo trên ma trận nhằm mục đích chính là gì?[cite: 1]
A. Để tìm lý do sa thải các nhân viên không đạt KPI
B. Nhằm xác định chính xác số tiền cần vay từ ngân hàng thương mại
C. Để chứng minh bộ phận phân tích dữ liệu đang hoạt động hiệu quả
D. Xác định xem suất tổng thể của danh mục vốn đầu tư dự báo có thể đạt mục tiêu của công ty không
Câu 27: Trong câu hỏi đánh giá sự cân đối của danh mục vốn đầu tư, sự tồn tại của nhóm đơn vị nào là cần thiết để tạo ra nguồn tài trợ cho các đơn vị "ngôi sao" và "dấu hỏi"?[cite: 1]
D. Các đơn vị kinh doanh mới khởi tạo
Câu 28: Theo quy trình phân tích danh mục vốn đầu tư, ma trận được lập ra KHÔNG nhằm mục đích thay thế việc soạn thảo chiến lược mà đóng vai trò gì?[cite: 1]
A. Báo cáo trực tiếp cho cơ quan kiểm toán
B. Tạo ra ảo giác về sự tăng trưởng để thu hút nhà đầu tư
C. Giúp chọn lựa chiến lược mang lại danh mục vốn đầu tư mong muốn
D. Xác định mức lương thưởng cho hội đồng quản trị
Câu 29: Một chiến lược mở rộng quy mô rất tiềm năng nhưng bị hủy bỏ phút chót do cộng đồng dân cư địa phương phản đối gay gắt. Sự việc này minh họa cho yếu tố ảnh hưởng nào tới việc lựa chọn chiến lược?[cite: 1]
A. Thái độ của nhà quản trị cao cấp
B. Phản ứng của các đối tượng liên quan
C. Khả năng tài chính của doanh nghiệp
D. Mức độ độc lập tương đối trong kinh doanh
Câu 30: Những yếu tố nội tại và ngoại cảnh nào sau đây sẽ chi phối trực tiếp đến quyết định lựa chọn chiến lược cuối cùng của một doanh nghiệp?[cite: 1]
A. Sức mạnh của ngành và doanh nghiệp
B. Biến động của thời tiết hàng ngày
C. Mục tiêu, thái độ của nhà quản trị cao cấp
D. Thời điểm bắt đầu triển khai
Câu 31: Việc một công ty tiếp tục áp dụng mô hình marketing truyền thống từng rất thành công ở thập niên trước vào thị trường thương mại điện tử hiện nay và thất bại thảm hại, phản ánh nguyên nhân rủi ro nào?[cite: 1]
A. Quá tin vào kinh nghiệm quá khứ
B. Thiếu sự hỗ trợ của ban quản trị
C. Không sử dụng nguyên tắc hạn chế yếu tố
D. Lẫn lộn giữa các quá trình nghiên cứu
Câu 32: Khi soạn thảo chiến lược, nếu ban lãnh đạo không cố gắng tìm ra những điểm chốt yếu, những rào cản lớn nhất cần vượt qua để tối ưu hóa giải pháp, họ đang bỏ qua nguyên tắc nào?[cite: 1]
A. Thiếu các mục đích có ý nghĩa
B. Thiếu biện pháp kiểm soát thích hợp
C. Thiếu việc xem xét phạm vi chiến lược
D. Không sử dụng nguyên tắc hạn chế yếu tố
Câu 33: Trong quá trình triển khai một chiến lược mới, các phòng ban liên tục đổ lỗi cho nhau khi công việc chậm trễ vì không ai rõ phần việc của mình. Rủi ro này bắt nguồn từ nguyên nhân nào trong hoạch định?[cite: 1]
A. Đánh giá thấp việc dự báo môi trường
B. Quá tin vào kinh nghiệm quá khứ
C. Thiếu việc giao phó quyền hạn rõ ràng
D. Thiếu việc đầu tư vào hệ thống tin học
Câu 34: Một bản kế hoạch chiến lược xuất sắc do phòng R&D soạn thảo nhưng lại không thể thực thi thành công vì Giám đốc điều hành không quan tâm và không cấp ngân sách. Nguyên nhân rủi ro ở đây là gì?[cite: 1]
A. Lẫn lộn các quá trình nghiên cứu
B. Thiếu các mục đích và mục tiêu cụ thể
C. Thiếu sự hỗ trợ của ban quản trị cao cấp
D. Đánh giá sai sức mạnh của ngành
Câu 35: Trong xu hướng hội nhập, một công ty xuất khẩu bị phạt nặng do không lường trước sự thay đổi về quy định thuế quan của thị trường mục tiêu. Vấn đề này thuộc về nguyên nhân rủi ro nào?[cite: 1]
A. Không sử dụng nguyên tắc hạn chế yếu tố
B. Đánh giá thấp tầm quan trọng của dự báo các yếu tố môi trường
C. Thiếu biện pháp kiểm soát nội bộ
D. Quá tập trung vào các chương trình nhỏ lẻ
Câu 36: Việc một doanh nghiệp chỉ mải mê vẽ ra các "đại dự án" vĩ mô mà quên mất việc ban hành các chính sách, quy tắc hành xử và quy định ngân quỹ cụ thể sẽ dẫn đến rủi ro nào?[cite: 1]
A. Thiếu thông tin kiểm soát
C. Quá tin vào dữ liệu quá khứ
D. Thiếu việc xem xét đến phạm vi của chiến lược
Câu 37: Khái niệm "tính khả thi" xuất hiện với vai trò vừa là một "Yêu cầu" vừa là một "Nguyên tắc lựa chọn". Dưới góc độ là một Nguyên tắc, tính khả thi nhấn mạnh đặc biệt vào sự phù hợp với yếu tố nào?[cite: 1]
A. Phù hợp với môi trường kinh doanh và thực lực của doanh nghiệp
B. Phù hợp với sở thích của người tiêu dùng
C. Phù hợp với quy trình đào tạo nhân sự nội bộ
D. Phù hợp với công nghệ thông tin tiên tiến nhất
Câu 38: Tại sao phương pháp cho điểm theo tiêu chuẩn lại đặc biệt thích hợp với các doanh nghiệp quy mô nhỏ hoặc trong điều kiện hạ tầng kỹ thuật hạn chế?[cite: 1]
A. Vì nó mang lại kết quả luôn luôn chính xác 100%
B. Vì nó có thể áp dụng hiệu quả khi không có đủ dữ kiện để chạy các chương trình tin học phức tạp
C. Vì phương pháp này không đòi hỏi phải có hội đồng đánh giá
D. Vì nó loại bỏ hoàn toàn yếu tố cảm tính của con người
Câu 39: Ban giám đốc đánh giá một phương án bằng cách ước tính lợi nhuận dự kiến thông qua công thức
L=TR−TC (Tổng doanh thu trừ Tổng chi phí). Việc phân tích dự án bằng các con số này đang áp dụng nhóm tiêu chuẩn nào?[cite: 1]
A. Tiêu chuẩn về sự thích ứng thị trường
D. Tiêu chuẩn thế lực doanh nghiệp
Câu 40: Tầm quan trọng bao trùm của việc tiến hành phân tích, đánh giá và lựa chọn cẩn thận một chiến lược dự kiến là gì?[cite: 1]
A. Để làm hài lòng các đối tác cung ứng
B. Để hoàn thiện hồ sơ lưu trữ của phòng hành chính
C. Để cắt giảm tối đa lực lượng lao động dư thừa
D. Có tầm quan trọng quyết định đến mức độ đúng đắn và tính khả thi cao của chiến lược khi thực thi