Tóm tắt kiến thức chương 5 Luật chứng khoán - Đại học Vinh

Hệ thống kiến thức Chương 5 Luật Chứng khoán (ĐH Vinh) về Pháp luật Kinh doanh Chứng khoán. Tóm tắt chi tiết 7 nghiệp vụ: môi giới, tự doanh, bảo lãnh, tư vấn, quản lý quỹ... kèm bảng so sánh dễ hiểu, giúp bạn ôn thi hiệu quả.

luật chứng khoántóm tắt luật chứng khoánchương 5 luật chứng khoánpháp luật về kinh doanh chứng khoánđại học vinhđh vinhôn thi luật chứng khoánkinh doanh chứng khoánmôi giới chứng khoántự doanh chứng khoánbảo lãnh phát hànhquản lý quỹquản lý danh mục đầu tưlưu ký chứng khoánsơ đồ tư duy

 

I. TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CHỨNG KHOÁN

1.1. Khái niệm kinh doanh chứng khoán

Kinh doanh chứng khoán là việc thực hiện các nghiệp vụ chuyên môn về chứng khoán nhằm mục tiêu lợi nhuận. Đây là một loại hình hoạt động thương mại đặc biệt, được thực hiện bởi các chủ thể chuyên nghiệp như công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ.

Theo pháp luật Việt Nam (Luật Chứng khoán 2006), kinh doanh chứng khoán là việc thực hiện các nghiệp vụ:

- Môi giới chứng khoán
- Tự doanh chứng khoán
- Bảo lãnh phát hành chứng khoán
- Tư vấn đầu tư chứng khoán
- Lưu ký chứng khoán
- Quản lý quỹ đầu tư chứng khoán
- Quản lý danh mục đầu tư chứng khoán

1.2. Đặc điểm của hoạt động kinh doanh chứng khoán

+ Nghề nghiệp kinh doanh có điều kiện: Đây là một nghề thương mại đặc thù, đòi hỏi các chủ thể tham gia phải thỏa mãn các điều kiện rất khắt khe về tài chính (vốn pháp định), pháp lý (tư cách pháp nhân), cơ sở vật chất - kỹ thuật. Mục đích là để đảm bảo thị trường hoạt động an toàn, hiệu quả và bảo vệ nhà đầu tư.

+ Đối tượng kinh doanh đặc biệt: Đối tượng của hoạt động này là các loại chứng khoán (hàng hóa đặc biệt) và các dịch vụ về chứng khoán. Các giao dịch này phải tuân thủ một quy chế pháp lý đặc biệt.

+ Tuân thủ các nguyên tắc đặc thù: Hoạt động kinh doanh chứng khoán phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc của thị trường chứng khoán như: công bằng, công khai, minh bạch và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của nhà đầu tư.

2. Vai trò của hoạt động kinh doanh chứng khoán

- Là kênh dẫn vốn trực tiếp: Thiết lập kênh huy động vốn hiệu quả giữa các nhà đầu tư (công chúng) với các chủ thể phát hành (Chính phủ, doanh nghiệp).

- Tăng tính thanh khoản và hiệu quả cho thị trường: Các nghiệp vụ như môi giới, tự doanh, bảo lãnh phát hành... giúp dòng vốn trên thị trường vận hành nhanh hơn và hiệu quả hơn.

- Là chất xúc tác thúc đẩy thị trường: Lợi ích kinh tế của các nhà kinh doanh chứng khoán chuyên nghiệp là động lực thúc đẩy họ tham gia tích cực vào thị trường, qua đó làm tăng sự sôi động của thị trường.

II. PHÁP LUẬT ĐIỀU CHỈNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CHỨNG KHOÁN

Bảng tổng hợp các hoạt động kinh doanh chứng khoán

Hoạt độngBản chấtChủ thể thực hiện chínhCông cụ pháp lý
Bảo lãnh phát hànhDịch vụ tài chính, cam kết giúp tổ chức phát hành phân phối chứng khoán ra công chúng để nhận phí.Công ty chứng khoán, Ngân hàng thương mại (đối với trái phiếu).Hợp đồng dịch vụ bảo lãnh phát hành CK.
Môi giớiLàm trung gian mua/bán hộ chứng khoán cho khách hàng để hưởng hoa hồng.Công ty chứng khoán.Hợp đồng dịch vụ môi giới CK.
Tự doanhMua/bán chứng khoán cho chính mình, bằng vốn của mình để kiếm lời.Công ty chứng khoán.Hợp đồng mua bán CK.
Tư vấn đầu tưCung cấp kết quả phân tích, khuyến nghị cho nhà đầu tư để họ ra quyết định, nhằm thu phí dịch vụ.Công ty chứng khoán.Hợp đồng dịch vụ tư vấn đầu tư CK.
Quản lý danh mục đầu tưQuản lý vốn theo ủy thác của từng nhà đầu tư riêng lẻ trong việc mua, bán, nắm giữ chứng khoán.Công ty quản lý quỹ.Hợp đồng dịch vụ ủy thác quản lý danh mục đầu tư CK.
Quản lý quỹ đầu tưThành lập và quản lý một quỹ đầu tư từ vốn góp của nhiều nhà đầu tư.Công ty quản lý quỹ.Hợp đồng dịch vụ quản lý quỹ đầu tư CK.
Lưu kýNhận ký gửi, bảo quản, chuyển giao và thực hiện các quyền liên quan đến chứng khoán cho khách hàng.Trung tâm Lưu ký, công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại.Hợp đồng dịch vụ lưu ký CK.

1. Pháp luật điều chỉnh hoạt động bảo lãnh phát hành chứng khoán

1.1. Khái niệm, đặc trưng và bản chất

Bảo lãnh phát hành chứng khoán là việc tổ chức bảo lãnh phát hành cam kết với tổ chức phát hành sẽ thực hiện các thủ tục chào bán, phân phối chứng khoán ra công chúng để nhận một khoản phí bảo lãnh.

Đặc trưng:
- Chủ thể chuyên nghiệp: Do công ty chứng khoán hoặc tổ chức được cấp phép thực hiện.
- Đối tượng: Là việc "bảo đảm" cho sự thành công của đợt phát hành chứng khoán (một quyền của tổ chức phát hành), không phải bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự.
- Bản chất: Là một dịch vụ thương mại nhằm mục đích thu phí.

Lưu ý quan trọng:

Cần phân biệt rõ "Bảo lãnh phát hành chứng khoán""Bảo lãnh" trong Bộ luật Dân sự:

- Bảo lãnh phát hành: Là một hành vi kinh doanh, cung ứng dịch vụ để hưởng phí. Đối tượng là việc phát hành chứng khoán (một quyền). Cấu trúc chỉ có 2 bên: bên bảo lãnh và bên được bảo lãnh (tổ chức phát hành).

- Bảo lãnh dân sự: Là một biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ. Đối tượng là một nghĩa vụ tài sản. Cấu trúc có 3 bên: bên bảo lãnh, bên được bảo lãnh (bên có nghĩa vụ), và bên nhận bảo lãnh (bên có quyền).

1.2. Chủ thể thực hiện hoạt động bảo lãnh phát hành chứng khoán

Chủ thể chính là công ty chứng khoán. Ngoài ra, ngân hàng thương mại có thể được UBCKNN chấp thuận bảo lãnh phát hành trái phiếu.

Điều kiện:
- Có giấy phép hoạt động kinh doanh chứng khoán.
- Có người đại diện hợp pháp.
- Theo Luật Chứng khoán 2006, công ty chứng khoán chỉ được bảo lãnh phát hành khi thực hiện nghiệp vụ tự doanh.

1.3. Hợp đồng dịch vụ bảo lãnh phát hành chứng khoán

Đây là thỏa thuận bằng văn bản giữa tổ chức bảo lãnh phát hành và tổ chức phát hành, là một dạng hợp đồng dịch vụ thương mại.

Các loại cam kết (hình thức hợp đồng) phổ biến:

Loại cam kếtNội dung cam kếtMức độ rủi ro cho tổ chức BLPHPhí dịch vụ
Cam kết chắc chắn (Bao tiêu)Cam kết mua toàn bộ hoặc mua nốt số chứng khoán chưa phân phối hết.Cao nhất (chịu rủi ro về việc không bán hết CK).Cao
Cam kết đại lý phát hành (Cố gắng tối đa)Chỉ cam kết sẽ cố gắng hết sức để phân phối, không hứa mua lại số còn thừa.Thấp (không chịu rủi ro về việc không bán hết CK).Thấp hơn
Cam kết tất cả hoặc khôngNếu không phân phối hết số lượng tối thiểu theo yêu cầu, đợt phát hành sẽ bị hủy.Trung bình (rủi ro không nhận được phí nếu không đạt yêu cầu).Trung bình

1.4. Quyền và nghĩa vụ pháp lý của chủ thể bảo lãnh phát hành chứng khoán

Quyền:
- Yêu cầu tổ chức phát hành cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết.
- Yêu cầu tổ chức phát hành thanh toán phí dịch vụ theo thỏa thuận.

Nghĩa vụ:
- Thực hiện các thủ tục chào bán và phân phối chứng khoán ra công chúng.
- Mua lại số chứng khoán chưa phân phối hết (trong trường hợp cam kết chắc chắn).
- Thanh toán số tiền thu được từ đợt phát hành cho tổ chức phát hành.

2. Pháp luật điều chỉnh hoạt động môi giới chứng khoán

2.1. Khái niệm, đặc trưng và bản chất

Môi giới chứng khoán là việc công ty chứng khoán làm trung gian thực hiện mua, bán chứng khoán cho khách hàng để hưởng phí hoa hồng.

Đặc trưng:
- Chủ thể đặc thù: Luôn là các công ty chứng khoán.
- Công cụ pháp lý: Thực hiện qua hợp đồng dịch vụ môi giới chứng khoán.
- Nội dung: Mua/bán hộ chứng khoán cho khách hàng, không được lợi dụng thông tin để trục lợi.
- Vai trò trung gian gián tiếp: Nhà môi giới đại diện cho cả bên mua và bên bán. Người mua và người bán không cần biết nhau và không trực tiếp ký hợp đồng với nhau.

2.2. Chủ thể thực hiện hoạt động môi giới chứng khoán

Chủ thể chính là công ty chứng khoán.

Lưu ý phân biệt:

- Công ty môi giới chứng khoán: Là pháp nhân, thành viên của Sở giao dịch, trực tiếp ký hợp đồng dịch vụ với khách hàng và chịu trách nhiệm pháp lý trực tiếp.

- Nhân viên môi giới: Là cá nhân, người thừa hành của công ty môi giới, thực hiện các thao tác nghiệp vụ trên sàn. Họ không phải là một bên trong hợp đồng và không chịu trách nhiệm pháp lý trực tiếp với khách hàng.

2.3. Hợp đồng dịch vụ môi giới chứng khoán

Là thỏa thuận giữa công ty chứng khoán (bên môi giới) và khách hàng (bên được môi giới). Về bản chất, đây là một hợp đồng dịch vụ thương mại, trong đó bên môi giới có nghĩa vụ thực hiện đến cùng việc mua hộ hoặc bán hộ chứng khoán theo ủy quyền của khách hàng.

Công ty môi giới phải ký 2 hợp đồng dịch vụ riêng biệt: một với khách hàng mua và một với khách hàng bán, do đó sẽ được hưởng 2 khoản phí hoa hồng tương ứng.

2.4. Quyền và nghĩa vụ pháp lý của công ty chứng khoán trong hoạt động môi giới

Quyền:
- Yêu cầu khách hàng chuyển tiền (để mua) hoặc chứng khoán (để bán) vào tài khoản.
- Yêu cầu khách hàng trả phí dịch vụ (hoa hồng) và các chi phí hợp lý khác.

Nghĩa vụ:
- Mua hộ, bán hộ chứng khoán theo đúng yêu cầu của khách hàng.
- Bảo quản tài sản của khách hàng.
- Quản lý tách biệt tiền và chứng khoán của khách hàng với của công ty.
- Ưu tiên thực hiện lệnh của khách hàng trước lệnh của mình (lệnh tự doanh).
- Giữ bí mật thông tin của khách hàng.

3. Pháp luật điều chỉnh hoạt động tự doanh chứng khoán

3.1. Khái niệm, đặc trưng và bản chất

Tự doanh chứng khoán là việc công ty chứng khoán mua hoặc bán chứng khoán cho chính mình, bằng nguồn vốn của mình để thu lợi nhuận.

Đặc trưng:
- Bản chất: Là một hành vi thương mại, một nghề kinh doanh (khác với đầu tư thông thường của nhà đầu tư).
- Mục đích: Thực hiện vì lợi ích của chính công ty chứng khoán, không phải cho khách hàng.
- Đối tượng: Là các loại chứng khoán (niêm yết hoặc chưa niêm yết).

Lưu ý quan trọng:

Hoạt động Tự doanhMôi giới thường có xung đột lợi ích. Ví dụ: công ty biết một lệnh mua lớn của khách hàng có thể đẩy giá lên, liền thực hiện lệnh mua cho mình trước để hưởng lợi.

Do đó, pháp luật yêu cầu các công ty chứng khoán phải:

- Tách biệt hai nghiệp vụ này ở hai bộ phận khác nhau.
- Quản lý tài sản của khách hàng tách bạch với tài sản của công ty.
- Ưu tiên thực hiện lệnh của khách hàng trước lệnh của chính mình.

3.2. Chủ thể thực hiện hoạt động tự doanh chứng khoán

Theo Luật Chứng khoán 2006, chủ thể duy nhất được thực hiện hoạt động tự doanh là công ty chứng khoán. Các tổ chức như công ty bảo hiểm, quỹ đầu tư... dù có hoạt động đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp nhưng không được gọi là tự doanh.

Điều kiện về vốn pháp định cho nghiệp vụ này là 100 tỷ đồng.

3.3. Hợp đồng mua bán chứng khoán

Là công cụ pháp lý để thực hiện nghiệp vụ tự doanh. Công ty chứng khoán có thể ký hợp đồng mua bán chứng khoán trực tiếp với khách hàng hoặc gián tiếp qua nhà môi giới (đặt lệnh).

Nội dung chính của hợp đồng bao gồm: đối tượng (loại chứng khoán), giá cả, và phương thức thanh toán.

3.4. Quyền và nghĩa vụ pháp lý của chủ thể hoạt động tự doanh chứng khoán

Tùy vào vai trò là bên mua hay bên bán, công ty chứng khoán có các quyền và nghĩa vụ tương ứng của một bên trong hợp đồng mua bán tài sản.

Khi là bên mua:
- Quyền: Yêu cầu bên bán chuyển giao quyền sở hữu chứng khoán.
- Nghĩa vụ: Thanh toán tiền mua chứng khoán.

Khi là bên bán:
- Quyền: Yêu cầu bên mua thanh toán tiền.
- Nghĩa vụ: Chuyển giao quyền sở hữu chứng khoán cho bên mua.

4. Pháp luật điều chỉnh hoạt động tư vấn đầu tư chứng khoán

4.1. Khái niệm, đặc trưng và bản chất

Tư vấn đầu tư chứng khoán là việc công ty chứng khoán cung cấp cho nhà đầu tư kết quả phân tích, báo cáo phân tích và khuyến nghị liên quan đến chứng khoán.

Đặc trưng:
- Chủ thể: Do công ty chứng khoán thực hiện thông qua các chuyên gia.
- Nội dung: Phân tích thông tin, cung cấp kết quả, đưa ra khuyến nghị.
- Hình thức: Thông qua hợp đồng dịch vụ tư vấn đầu tư chứng khoán.

Bản chất pháp lý là một quan hệ hợp đồng dịch vụ, công ty cung cấp dịch vụ tư vấn để hưởng thù lao.

Lưu ý:

- Các báo cáo và khuyến nghị của công ty tư vấn chỉ có giá trị tham khảo.

- Công ty tư vấn không cam kết bảo đảm giá trị của chứng khoán và không chịu trách nhiệm về thua lỗ của nhà đầu tư nếu quyết định đầu tư dựa trên tư vấn đó (trừ trường hợp chứng minh được bên tư vấn đã cố tình cung cấp thông tin sai lệch, không trung thực).

4.2. Chủ thể thực hiện hoạt động tư vấn đầu tư chứng khoán

Chủ thể chính là công ty chứng khoán, thực hiện thông qua các chuyên gia chứng khoán (người có chứng chỉ hành nghề). Các chuyên gia không được phép hành nghề độc lập với tư cách cá nhân.

4.3. Hợp đồng dịch vụ tư vấn đầu tư chứng khoán

Là thỏa thuận giữa công ty chứng khoán (bên tư vấn) và nhà đầu tư (bên được tư vấn).

Đối tượng của hợp đồng là công việc tư vấn (phân tích, đưa ra báo cáo, khuyến nghị), không phải là kết quả đầu tư.

4.4. Quyền và nghĩa vụ pháp lý của chủ thể cung ứng dịch vụ tư vấn đầu tư

Quyền:
- Yêu cầu khách hàng trả phí dịch vụ tư vấn theo thỏa thuận.

Nghĩa vụ:
- Thu thập thông tin về tình hình tài chính, mục tiêu, khả năng chấp nhận rủi ro của khách hàng để đưa ra tư vấn phù hợp.
- Cung cấp cho khách hàng các kết quả phân tích, báo cáo một cách trung thực, có cơ sở khoa học.

5. Pháp luật điều chỉnh hoạt động quản lý danh mục đầu tư chứng khoán

5.1. Khái niệm, đặc trưng và bản chất pháp lý

Quản lý danh mục đầu tư chứng khoán là việc công ty quản lý quỹ thực hiện quản lý theo ủy thác của từng nhà đầu tư (cá nhân hoặc tổ chức) trong việc mua, bán, nắm giữ chứng khoán vì quyền lợi của nhà đầu tư đó.

Đặc trưng:
- Chủ thể: Quan hệ giữa công ty quản lý quỹtừng nhà đầu tư riêng lẻ.
- Nội dung: Quản lý vốn của khách hàng bằng cách trực tiếp đầu tư, nắm giữ, bán chứng khoán.
- Hình thức: Thông qua hợp đồng dịch vụ ủy thác quản lý danh mục đầu tư (vừa là hợp đồng ủy quyền, vừa là hợp đồng dịch vụ).

Bản chất pháp lý là một hợp đồng dịch vụ ủy thác.

5.2. Chủ thể thực hiện hoạt động quản lý danh mục đầu tư chứng khoán

Theo Luật Chứng khoán 2006, nghiệp vụ này do công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán thực hiện (trước đây thuộc về công ty chứng khoán).

5.3. Hợp đồng dịch vụ uỷ thác quản lý danh mục đầu tư chứng khoán

Là thỏa thuận bằng văn bản giữa công ty quản lý quỹ và khách hàng.

Điều khoản quan trọng: Hợp đồng phải thể hiện rõ nguyên tắc khách hàng (nhà đầu tư) phải tự gánh chịu mọi rủi ro của hoạt động đầu tư, trừ khi rủi ro xảy ra do lỗi của công ty quản lý quỹ.

5.4. Quyền và nghĩa vụ pháp lý của công ty quản lý quỹ

Quyền:
- Yêu cầu khách hàng chuyển giao vốn đầu tư.
- Yêu cầu khách hàng trả phí dịch vụ ủy thác và tiền thưởng (nếu có).

Nghĩa vụ:
- Thực hiện các công việc ủy thác (mua, bán, nắm giữ CK) một cách tận tâm, trách nhiệm vì lợi ích tối đa của khách hàng.

6. Pháp luật điều chỉnh hoạt động quản lý quỹ đầu tư chứng khoán

6.1. Khái niệm, đặc trưng và bản chất pháp lý

Quản lý quỹ đầu tư chứng khoán là nghiệp vụ mà công ty quản lý quỹ chấp nhận sự ủy thác của tập thể các nhà đầu tư để thành lập một quỹ đầu tư chứng khoán bằng vốn góp của họ, và trực tiếp quản lý, điều hành quỹ này.

Đặc trưng:
- Chủ thể: Quan hệ giữa công ty quản lý quỹtập thể (nhóm) các nhà đầu tư.
- Nội dung: Thành lập quỹ (phát hành chứng chỉ quỹ), quản lý và sử dụng vốn của quỹ để đầu tư, phân chia lợi nhuận và rủi ro cho các nhà đầu tư theo tỷ lệ vốn góp.
- Hình thức: Thông qua hợp đồng dịch vụ quản lý quỹ đầu tư chứng khoán.

Lưu ý phân biệt: Quản lý danh mục đầu tư vs. Quản lý quỹ đầu tư

Tiêu chíQuản lý danh mục đầu tưQuản lý quỹ đầu tư
Đối tượng khách hàngTừng nhà đầu tư riêng lẻ (tài khoản riêng).Tập thể các nhà đầu tư (góp vốn chung).
Bản chất công việcQuản lý tài sản riêng của một khách hàng theo yêu cầu của họ.Thành lập và điều hành một pháp nhân/thực thể đầu tư chung (quỹ).
Quyền sở hữu tài sảnTài sản vẫn thuộc sở hữu riêng của nhà đầu tư.Tài sản thuộc sở hữu chung của các nhà đầu tư theo tỷ lệ góp vốn.

6.2. Chủ thể thực hiện hoạt động quản lý quỹ đầu tư chứng khoán

Nghiệp vụ này được thực hiện bởi một tổ chức chuyên doanh là công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán.

Để tránh xung đột lợi ích, công ty quản lý quỹ không được phép thực hiện nghiệp vụ tự doanh.

6.3. Hợp đồng dịch vụ quản lý quỹ đầu tư chứng khoán

Là thỏa thuận giữa công ty quản lý quỹ và tập thể các nhà đầu tư. Đối tượng của hợp đồng là các công việc: thành lập quỹ, quản lý và điều hành quỹ, phân chia lợi nhuận/rủi ro.

6.4. Quyền và nghĩa vụ pháp lý của công ty quản lý quỹ

Quyền:
- Yêu cầu các nhà đầu tư góp vốn để thành lập quỹ.
- Yêu cầu trả phí dịch vụ và tiền thưởng (nếu có).

Nghĩa vụ:
- Thành lập quỹ theo đúng thủ tục.
- Quản lý, điều hành quỹ theo các mục tiêu đã thỏa thuận.
- Phân chia lỗ, lãi cho nhà đầu tư theo tỷ lệ vốn góp.
- Thay mặt nhà đầu tư ký hợp đồng giám sát với một ngân hàng giám sát.

7. Pháp luật điều chỉnh hoạt động lưu ký chứng khoán

7.1. Khái niệm, đặc trưng và bản chất pháp lý

Lưu ký chứng khoán là việc tổ chức lưu ký nhận ký gửi, bảo quản, chuyển giao chứng khoán cho khách hàng và giúp khách hàng thực hiện các quyền liên quan đến chứng khoán (nhận cổ tức, lãi...).

Đặc trưng:
- Chủ thể: Do các tổ chức được phép thực hiện (Trung tâm lưu ký, công ty CK, ngân hàng thương mại).
- Nội dung: Gồm các công việc: nhận ký gửi, bảo quản, chuyển giao và thực hiện các quyền liên quan đến CK.
- Hình thức: Thông qua hợp đồng dịch vụ lưu ký chứng khoán.

Bản chất là một hoạt động dịch vụ hỗ trợ thị trường.

7.2. Chủ thể thực hiện hoạt động lưu ký chứng khoán

Bao gồm:
- Trung tâm lưu ký chứng khoán (VSDC): Là pháp nhân trung tâm, thực hiện lưu ký cho các thành viên và nhà đầu tư.
- Thành viên lưu ký: Là các công ty chứng khoán và ngân hàng thương mại được VSDC chấp nhận làm thành viên, cung cấp dịch vụ lưu ký trực tiếp cho khách hàng. Chứng khoán sau đó được tái lưu ký tại VSDC.

7.3. Hợp đồng dịch vụ lưu ký chứng khoán

Là thỏa thuận giữa tổ chức lưu ký và khách hàng.

Đối tượng của hợp đồng là các công việc: nhận ký gửi, bảo quản, chuyển giao chứng khoán và thực hiện giúp khách hàng các quyền liên quan.

7.4. Quyền và nghĩa vụ pháp lý của tổ chức lưu ký

Quyền:
- Yêu cầu khách hàng cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết.
- Thu phí dịch vụ lưu ký theo quy định của Bộ Tài chính.

Nghĩa vụ:
- Thực hiện các công việc lưu ký đã cam kết.
- Bảo mật thông tin liên quan đến sở hữu chứng khoán của khách hàng (trừ các trường hợp do luật định).
- Quản lý tách biệt tài sản của từng khách hàng.
- Trích lập quỹ phòng ngừa rủi ro nghiệp vụ.

Mục lục
I. TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CHỨNG KHOÁN
1.1. Khái niệm kinh doanh chứng khoán
1.2. Đặc điểm của hoạt động kinh doanh chứng khoán
2. Vai trò của hoạt động kinh doanh chứng khoán
II. PHÁP LUẬT ĐIỀU CHỈNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CHỨNG KHOÁN
1. Pháp luật điều chỉnh hoạt động bảo lãnh phát hành chứng khoán
2. Pháp luật điều chỉnh hoạt động môi giới chứng khoán
3. Pháp luật điều chỉnh hoạt động tự doanh chứng khoán
4. Pháp luật điều chỉnh hoạt động tư vấn đầu tư chứng khoán
5. Pháp luật điều chỉnh hoạt động quản lý danh mục đầu tư chứng khoán
6. Pháp luật điều chỉnh hoạt động quản lý quỹ đầu tư chứng khoán
7. Pháp luật điều chỉnh hoạt động lưu ký chứng khoán
Khoá học liên quan
Kiến thức tương tự