Tóm tắt kiến thức chương 5 - Luật Hiến Pháp (ULSA)
Tóm tắt kiến thức trọng tâm Chương 5 môn Luật Hiến Pháp (ULSA). Nội dung bao gồm khái niệm, đặc trưng, phân loại quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân. Phân tích chi tiết chế định theo Hiến pháp 2013 và so sánh sự phát triển qua các Hiến pháp 1946, 1959, 1980, 1992.
Tóm tắt Luật Hiến PhápLuật Hiến Pháp Chương 5Quyền con ngườiQuyền công dânNghĩa vụ cơ bản của công dânHiến pháp 2013ULSAÔn tập Luật Hiến PhápSo sánh các Hiến pháp Việt NamChế định quyền con người
5.1. Khái quát về quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân
5.1.1. Khái niệm về quyền con người
Quyền con người (QCN) được tiếp cận trên hai quan điểm: là các quyền tự nhiên (vốn có của con người) và là các quyền pháp lý (được pháp luật ghi nhận và bảo vệ).
Định nghĩa: "Quyền con người được hiểu là những đảm bảo pháp lý toàn cầu có tác dụng bảo vệ các cá nhân và các nhóm chống lại những hành động... làm tổn hại đến nhân phẩm, những sự được phép và sự tự do cơ bản của con người."
5.1.2. Phân loại các quyền con người
Quyền con người thường được phân thành hai nhóm chính:
5.1.2.1. Các quyền dân sự, chính trị
Bao gồm các quyền cơ bản như:
- Quyền sống, tự do và an toàn cá nhân (Điều 3 tuyên ngôn thế giới về nhân quyền - UDHR; Điều 6 Công ước quốc tế về các quyền dân sự và chính trị - ICCPR).
- Quyền tự do đi lại, cư trú, rời khỏi và trở về nước mình (Điều 13 UDHR; Điều 12 ICCPR).
- Quyền kết hôn, lập gia đình, bình đẳng trong hôn nhân (Điều 16 UDHR; Điều 23 ICCPR).
- Quyền tự do tư tưởng, tín ngưỡng, tôn giáo (Điều 18 UDHR; Điều 18 ICCPR).
- Quyền bình đẳng trước pháp luật (Điều 7 UDHR; Điều 26 ICCPR).
- Quyền không bị bắt, giam giữ, lưu đày tùy tiện (Điều 9 UDHR; Điều 9 ICCPR).
- Quyền tự do ngôn luận (Điều 19 UDHR; Điều 19 ICCPR).
- Quyền tự do hội họp, lập hội hòa bình (Điều 20 UDHR; Điều 21, 22 ICCPR).
- Quyền tham gia quản lý đất nước, quyền bầu cử, ứng cử (Điều 21 UDHR; Điều 25 ICCPR).
- Quyền được tòa án bảo vệ, được xét xử công bằng, công khai (Điều 8, 10 UDHR; Điều 14 ICCPR).
- Quyền sở hữu tài sản (Điều 17 UDHR).
5.1.2.2. Các quyền kinh tế, văn hoá, xã hội
Bao gồm các quyền:
- Quyền làm việc, tự do chọn nghề, hưởng lương công bằng, tham gia công đoàn (Điều 23 UDHR; Điều 6, 7 Công ước Quốc tế về các Quyền Kinh tế, Xã hội và Văn hóa - ICESCR).
- Quyền nghỉ ngơi, thư giãn, giới hạn hợp lý giờ làm, nghỉ định kỳ có lương (Điều 24 UDHR; Điều 7 ICESCR).
- Quyền hưởng mức sống thích đáng (ăn, mặc, ở, y tế, dịch vụ xã hội, bảo hiểm xã hội) (Điều 25 UDHR; Điều 11 ICESCR).
- Quyền được học tập (miễn phí ít nhất tiểu học, THCS; tiểu học bắt buộc) (Điều 26 UDHR).
- Quyền tự do tham gia đời sống văn hóa, thưởng thức nghệ thuật, chia sẻ tiến bộ khoa học (Điều 27 UDHR; Điều 15 ICESCR).
Lưu ý: Bên cạnh quyền, Tuyên ngôn thế giới về nhân quyền (UDHR) cũng xác định mọi người có nghĩa vụ với cộng đồng (khoản 1 Điều 29 UDHR), vì đây là nơi duy nhất để nhân cách phát triển tự do và đầy đủ.
Tổng hợp: Phân biệt 2 nhóm quyền con người (theo giáo trình)
| Đặc điểm | Quyền Dân sự, Chính trị | Quyền Kinh tế, Xã hội, Văn hóa |
|---|---|---|
| Thời gian xuất hiện | Xuất hiện sớm (thường khi thành lập nhà nước dân chủ). | Thiết lập muộn hơn. |
| Điều kiện thực hiện | Chủ yếu phụ thuộc vào ý thức chính trị, dân chủ của nhân dân. | Phụ thuộc lớn vào điều kiện vật chất, kinh tế - xã hội của nhà nước (ví dụ: an sinh xã hội, y tế, giáo dục). |
5.1.3. Các đặc trưng cơ bản của quyền con người
Quyền con người có 4 đặc trưng cơ bản:
5.1.3.1. Tính phổ biến (universal rights)
Là quyền thiên bẩm, vốn có của mọi con người, được thừa nhận cho tất cả mọi người không phân biệt chủng tộc, tôn giáo, giới tính, quốc tịch, địa vị xã hội...
5.1.3.2. Tính không thể chuyển nhượng (inalienable rights)
Là các quyền tự nhiên, thiêng liêng, bất khả xâm phạm (quyền sống, tự do...) gắn liền với cá nhân mỗi con người và không thể chuyển nhượng cho bất kỳ ai khác.
5.1.3.3. Tính không thể phân chia (indivisible rights)
Các quyền con người gắn kết chặt chẽ, tương hỗ lẫn nhau. Việc tách biệt hay tước bỏ bất kỳ quyền nào đều tác động tiêu cực đến giá trị nhân phẩm và sự phát triển của con người.
5.1.3.4. Tính liên hệ và phụ thuộc lẫn nhau (interrelated, interdependent rights)
Các nhóm quyền (dân sự, chính trị, kinh tế, xã hội, văn hóa) đều có mối liên hệ và phụ thuộc lẫn nhau.
- Ví dụ 1: Quyền tiếp cận thông tin, quyền học tập là tiền đề để thực hiện các quyền khác.
- Ví dụ 2: Không có quyền sống thì không có quyền nào cả.
- Ví dụ 3: Quyền có việc làm là tiền đề cho quyền học tập, quyền có nhà ở...
5.1.4. Khái niệm, phân loại, các đặc trưng của quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân
5.1.4.1. Khái niệm công dân, quyền và nghĩa vụ của công dân
a) Khái niệm công dân
"Công dân" thể hiện mối quan hệ pháp lý đặc biệt giữa một cá nhân với một nhà nước (mà người đó mang quốc tịch). Người là công dân được hưởng đầy đủ các quyền và phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ mà pháp luật quy định. Mối quan hệ này vẫn tồn tại ngay cả khi công dân sinh sống ở nước ngoài.
Lưu ý: Phân biệt địa vị pháp lý của "Công dân" và "Người không phải công dân"
| Đối tượng | Quyền và Nghĩa vụ trên lãnh thổ Việt Nam |
|---|---|
| Công dân Việt Nam | - Hưởng các quyền con người (được pháp luật bảo hộ). - Hưởng đầy đủ các quyền và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ do pháp luật quy định. - Hưởng các quyền và thực hiện các nghĩa vụ dành riêng cho công dân (ví dụ: Quyền bầu cử, ứng cử; Nghĩa vụ quân sự, tham gia xây dựng quốc phòng toàn dân). |
| Người không phải công dân (Người nước ngoài, người không quốc tịch) | - Hưởng các quyền con người (được pháp luật bảo hộ tính mạng, tài sản, danh dự, nhân phẩm, nhà ở, bí mật thư tín...). - Phải thực hiện nghĩa vụ tuân theo Hiến pháp và pháp luật Việt Nam. - Bị hạn chế hơn công dân: Không được hưởng/thực hiện các quyền/nghĩa vụ dành riêng cho công dân (bầu cử, ứng cử, nghĩa vụ quân sự...). |
b) Khái niệm quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân
Là các quyền và nghĩa vụ được xác định trong Hiến pháp trên các lĩnh vực (chính trị, dân sự, kinh tế, xã hội, văn hóa).
Đây là cơ sở để thực hiện các quyền và nghĩa vụ cụ thể khác, và là cơ sở chủ yếu để xác định địa vị pháp lý của công dân.
5.1.4.2. Phân loại các quyền, nghĩa vụ cơ bản của công dân
Có thể phân chia thành 3 nhóm:
1. Các quyền dân sự (tự do cá nhân), chính trị;
2. Các quyền kinh tế, xã hội, văn hóa;
3. Các nghĩa vụ cơ bản của công dân.
(Cơ sở phân loại 2 nhóm quyền đầu tiên dựa trên thời gian hình thành và tính chất thực hiện, như đã nêu ở bảng 5.1.2).
5.1.4.3. Các đặc trưng của quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân
- Quyền cơ bản: Thường xuất phát từ các quyền tự nhiên (quyền sống, bình đẳng, tự do) và được hầu hết các quốc gia thừa nhận.
- Nghĩa vụ cơ bản: Là các nghĩa vụ tối thiểu công dân phải thực hiện đối với nhà nước, là tiền đề để bảo đảm các quyền cơ bản được thực hiện.
- Được quy định trong Hiến pháp - văn bản pháp luật có hiệu lực pháp lý cao nhất.
- Là cơ sở chủ yếu để xác định địa vị pháp lý của công dân.
- Là nguồn gốc phát sinh các quyền và nghĩa vụ khác của công dân.
- Cơ sở phát sinh duy nhất là "quyền công dân" (tức là có quốc tịch Việt Nam). (Khác với các quyền/nghĩa vụ khác có thể phát sinh từ sự kiện pháp lý, hợp đồng...).
- Thể hiện tính chất dân chủ, nhân văn của nhà nước.
5.1.5. Những nguyên tắc Hiến định của chế định quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân
5.1.5.1. Nguyên tắc các quyền con người, quyền công dân... được công nhận, tôn trọng, bảo vệ, bảo đảm theo Hiến pháp và pháp luật.
Hiến pháp 2013 đã thể hiện rõ nguyên tắc này khi thay đổi tên chương II thành "Quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân" và thể chế hóa cụ thể QCN trong 21 điều.
5.1.5.2. Nguyên tắc quyền con người, quyền công dân không tách rời nghĩa vụ.
Quyền và nghĩa vụ là hai mặt. Thực hiện nghĩa vụ là điều kiện đảm bảo cho quyền được thực hiện. Quyền của người này gắn liền với nghĩa vụ của người khác.
5.1.5.3. Nguyên tắc mọi người, mọi công dân đều bình đẳng trước pháp luật.
Được quy định toàn diện trong HP 2013: Mọi người đều bình đẳng (Điều 16); Bình đẳng giới (Điều 26); Bình đẳng giữa các dân tộc (Điều 5).
5.1.5.4. Nguyên tắc mọi người, mọi công dân có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước và xã hội.
Ví dụ: Nghĩa vụ bảo vệ môi trường (Điều 43), nghĩa vụ nộp thuế (Điều 47), nghĩa vụ tuân theo Hiến pháp và pháp luật (Điều 48).
5.1.5.5. Nguyên tắc việc thực hiện quyền con người, quyền công dân không được xâm phạm lợi ích quốc gia, dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác.
Đây là nguyên tắc giới hạn quyền phổ biến, được nhiều nước (Đức, Nga, Ba Lan...) quy định.
5.1.5.6. Nguyên tắc quyền con người, quyền công dân chỉ có thể bị hạn chế theo quy định của pháp luật trong trường hợp cần thiết...
Các trường hợp cần thiết bao gồm: lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe cộng đồng. Nguyên tắc này nhằm loại trừ khả năng các cơ quan nhà nước dùng văn bản dưới luật để hạn chế hoặc vô hiệu hóa các quyền Hiến định.
5.2. Quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân theo Hiến pháp năm 2013
5.2.1. Các quyền con người và nghĩa vụ của con người theo Hiến pháp năm 2013
Lưu ý quan trọng: Hiến pháp 2013 đã có bước tiến lớn khi thay thế thuật ngữ "mọi công dân" bằng thuật ngữ "mọi người" trong nhiều điều luật. Điều này thể hiện sự công nhận quyền con người (áp dụng cho cả người không có quốc tịch) chứ không chỉ là quyền công dân.
5.2.1.1. Các quyền con người về dân sự, chính trị theo Hiến pháp năm 2013
Các quyền dành cho "Mọi người":
- Mọi người đều bình đẳng trước pháp luật (Điều 16).
- Mọi người có quyền sống. Tính mạng con người được pháp luật bảo hộ (Điều 19).
- Mọi người có quyền bất khả xâm phạm về thân thể, được bảo hộ sức khỏe, danh dự, nhân phẩm; không bị tra tấn, bạo lực... (Điều 20).
- Mọi người có quyền hiến mô, bộ phận cơ thể, hiến xác. Việc thử nghiệm y học... phải có sự đồng ý (Điều 20).
- Mọi người có quyền bất khả xâm phạm về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, gia đình (Điều 21).
- Mọi người có quyền bí mật thư tín, điện thoại, điện tín (Điều 21).
- Mọi người có quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở (Điều 22).
- Mọi người có quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo (Điều 24).
- Mọi người có quyền khiếu nại, tố cáo (Điều 30).
- Người bị buộc tội được coi là không có tội (suy đoán vô tội), được xét xử công bằng, không bị kết án hai lần... (Điều 31).
5.2.1.2. Các quyền con người về kinh tế, xã hội và văn hóa theo Hiến pháp năm 2013
Các quyền dành cho "Mọi người":
- Mọi người có quyền sở hữu (thu nhập hợp pháp, của cải, nhà ở...), quyền thừa kế (Điều 32).
- Mọi người có quyền tự do kinh doanh (Điều 33).
- Người làm công ăn lương được bảo đảm điều kiện làm việc công bằng, an toàn, hưởng lương, nghỉ ngơi (Điều 35).
- Nam, nữ có quyền kết hôn, li hôn (Điều 36).
- Mọi người có quyền được bảo vệ, chăm sóc sức khỏe, bình đẳng trong sử dụng dịch vụ y tế (Điều 38).
- Mọi người có quyền nghiên cứu khoa học, công nghệ, sáng tạo văn hóa nghệ thuật (Điều 40).
- Mọi người có quyền hưởng thụ và tiếp cận các giá trị văn hóa (Điều 41).
- Mọi người có quyền được sống trong môi trường trong lành (cũng là nghĩa vụ) (Điều 43).
- Người nước ngoài đấu tranh vì tự do, dân chủ... bị bức hại thì được Nhà nước XHCN Việt Nam cho phép cư trú (Điều 49).
5.4.3. Nghĩa vụ của con người theo Hiến pháp năm 2013
(Lưu ý: Mục 5.4.3. là cách đánh số trong giáo trình gốc)
HP 2013 quy định một số nghĩa vụ áp dụng cho "mọi người" (bao gồm cả công dân, người nước ngoài, người không quốc tịch đang cư trú tại Việt Nam):
- Nghĩa vụ bảo vệ môi trường (Điều 43).
- Nghĩa vụ nộp thuế (Điều 47) (áp dụng cho mọi người có hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế như thuế thu nhập, thuế môn bài...).
- Nghĩa vụ tuân theo Hiến pháp và pháp luật Việt Nam (Điều 46, 48).
5.2.2. Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân theo Hiến pháp năm 2013
Đây là các quyền và nghĩa vụ gắn liền với tư cách "công dân" (người có quốc tịch Việt Nam).
5.2.2.1. Các quyền về chính trị, dân sự của công dân theo Hiến pháp năm 2013
- Quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội, tham gia thảo luận, kiến nghị (Điều 28).
- Quyền bầu cử (đủ 18 tuổi trở lên) và ứng cử (đủ 21 tuổi trở lên) vào Quốc hội, HĐND (Điều 27).
- Quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí, tiếp cận thông tin, quyền hội họp, lập hội, biểu tình (Điều 25).
- Quyền tự do đi lại và cư trú ở trong nước, có quyền ra nước ngoài và từ nước ngoài về nước (Điều 23).
5.2.2.2. Các quyền về kinh tế, văn hóa, xã hội của công dân theo Hiến pháp năm 2013
- Quyền làm việc (Điều 35). (Lưu ý: HP 2013 quy định đây là "quyền", trong khi HP 1992 quy định "lao động là quyền và nghĩa vụ").
- Quyền học tập (Điều 39) (Lưu ý: Học tập vừa là quyền, vừa là nghĩa vụ).
- Quyền có nơi ở hợp pháp (Điều 22). (Lưu ý: HP 2013 không còn quy định "quyền xây dựng nhà ở" như HP 1992, chỉ đảm bảo "quyền có nơi ở hợp pháp").
- Quyền bình đẳng của phụ nữ (Công dân nam, nữ bình đẳng về mọi mặt) (Điều 26).
- Quyền được bảo hộ về hôn nhân và gia đình (Điều 36).
- Quyền trẻ em (Điều 37).
- Quyền được đảm bảo an sinh xã hội (Điều 34).
- Quyền xác định dân tộc của mình, sử dụng ngôn ngữ mẹ đẻ (Điều 42).
5.2.2.3. Các nghĩa vụ cơ bản của công dân theo Hiến pháp năm 2013
Công dân Việt Nam có các nghĩa vụ cơ bản sau:
- Nghĩa vụ trung thành với Tổ quốc (Điều 44).
- Nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc (Điều 45).
- Nghĩa vụ quân sự và tham gia xây dựng quốc phòng toàn dân (Điều 45).
- Nghĩa vụ tham gia bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội (Điều 46).
- Nghĩa vụ chấp hành các quy tắc sinh hoạt công cộng (Điều 46).
- Nghĩa vụ bảo vệ môi trường (Điều 43) (cũng là nghĩa vụ của con người).
- Nghĩa vụ nộp thuế (Điều 47) (cũng là nghĩa vụ của con người).
- Nghĩa vụ học tập (Điều 39) (cũng là quyền).
- Nghĩa vụ tuân theo Hiến pháp và pháp luật Việt Nam (Điều 46) (cũng là nghĩa vụ của con người).
5.3. Sự phát triển chế định quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân qua các Hiến pháp năm 1946, 1959, 1980, 1992, 2013
Bảng tổng hợp: Sự phát triển của chế định quyền qua các bản Hiến pháp
| Hiến pháp | Đặc điểm nổi bật của chế định Quyền & Nghĩa vụ |
|---|---|
| Hiến pháp 1946 | - Lần đầu tiên ghi nhận quyền tự do dân chủ (tự do ngôn luận, xuất bản, hội họp, tín ngưỡng, cư trú, đi lại trong nước và ra nước ngoài). - Ghi nhận bình đẳng nam nữ, bình đẳng trước pháp luật. - Bảo vệ quyền tư hữu tài sản (đáp ứng chính sách đoàn kết dân tộc). - Nghĩa vụ: Bảo vệ Tổ quốc, tôn trọng Hiến pháp, tuân theo pháp luật, nghĩa vụ đi lính. |
| Hiến pháp 1959 | - Mở rộng quyền, gắn với cơ chế đảm bảo (thời kỳ xây dựng XHCN ở miền Bắc). - Quy định "Lao động là nghĩa vụ và danh dự". - Thêm các quyền mới: Quyền làm việc (Điều 30), quyền nghỉ ngơi (Điều 31), quyền được giúp đỡ khi già yếu, bệnh tật (Điều 32), quyền tự do nghiên cứu khoa học, sáng tác (Điều 34), quyền khiếu nại, tố cáo (Điều 29). - Nghĩa vụ mới: Tuân theo kỷ luật lao động, trật tự công cộng, tôn trọng và bảo vệ tài sản công cộng (Điều 40), đóng thuế. |
| Hiến pháp 1980 | - Mở rộng quyền nhưng mang tính chủ quan, duy ý chí, các quy định thường không phù hợp với điều kiện kinh tế, khó thực thi. - Quy định "quyền có việc làm" (khó đảm bảo). - Quy định "chế độ giáo dục phổ thông bắt buộc" và "học không phải trả tiền" (không phù hợp thực tế kinh tế). - Thêm nghĩa vụ mới: Trung thành với Tổ quốc, tham gia quốc phòng toàn dân, bảo vệ an ninh, giữ gìn bí mật nhà nước, lao động công ích. |
| Hiến pháp 1992 | - Đánh dấu giai đoạn phát triển mới (thời kỳ Đổi mới), khắc phục tính duy ý chí của HP 1980, tính đến khả năng thực thi. - "Quyền có việc làm" (HP 1980) -> "Nhà nước và xã hội có kế hoạch tạo ngày càng nhiều việc làm" (Điều 55 HP 1992). - "Học không trả tiền" (HP 1980) -> "Bậc tiểu học là bắt buộc, không phải trả học phí" (HP 1992). - Thêm quyền mới: Quyền được thông tin. - Ghi nhận rõ quyền "ra nước ngoài và từ nước ngoài về nước" (Điều 68). - Ghi nhận nguyên tắc "suy đoán vô tội" (Điều 72). - Lần đầu ghi nhận "Quyền con người" tại Điều 50 (nhưng chưa phân biệt rõ với quyền công dân, còn đồng nhất hai khái niệm). |
| Hiến pháp 2013 | - Bước phát triển cao nhất, hoàn thiện nhất. - Thay đổi tên chương (Chương II): "Quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân". - Phân biệt rõ Quyền Con Người ("Mọi người") và Quyền Công Dân ("Công dân"). Dành 21 điều quy định trực tiếp QCN. - Thêm quyền mới: Quyền được sống trong môi trường trong lành (Điều 43), quyền được đảm bảo an sinh xã hội (Điều 34), quyền hưởng thụ, tiếp cận văn hóa (Điều 41), quyền hiến mô, tạng (Điều 20). - Bổ sung nguyên tắc Hiến định quan trọng: "Quyền con người, quyền công dân chỉ có thể bị hạn chế theo quy định của LUẬT..." (khoản 2 Điều 14). - Điều chỉnh: Chuyển "lao động" từ "quyền và nghĩa vụ" (HP 1992) thành "quyền" (HP 2013). - Điều chỉnh: Thay "quyền xây dựng nhà ở" (HP 1992) bằng "quyền có nơi ở hợp pháp" (HP 2013). |
2.343 xem 7 kiến thức 10 đề thi

18.535 lượt xem 10/04/2026
10.919 lượt xem 18/09/2025

3.016 lượt xem 14/04/2026
18.846 lượt xem 08/01/2026
14.413 lượt xem 10/04/2026

4.419 lượt xem 11/07/2025
14.284 lượt xem 13/11/2025

3.955 lượt xem 10/04/2026
14.305 lượt xem 13/11/2025

