Tóm tắt kiến thức cơ bản chương 7 - Nguyên lý kế toán (TNU)

Tóm tắt chi tiết Chương 7 “Các phương pháp kiểm tra số liệu kế toán” theo giáo trình TNU, bao gồm hướng dẫn lập và áp dụng Bảng cân đối số phát sinh, Bảng đối chiếu kiểu bàn cờ, Bảng tổng hợp số liệu chi tiết với ví dụ thực tế cho TK 111, TK 112, TK 152, TK 331, TK 621 cùng các công thức và lưu ý quan trọng giúp sinh viên nắm vững kiến thức.

Nguyên lý kế toánTK 111TK 112TK 152TK 331TK 621bảng bàn cờbảng chi tiếtbảng cân đối số phát sinhphương pháp kiểm tra số liệutóm tắt chương 7 TNU

 

I. BẢNG CÂN ĐỐI SỐ PHÁT SINH (BẢNG CÂN ĐỐI TÀI KHOẢN)

1. Nội dung và kết cấu

Bảng thể hiện động thái tăng, giảm và số dư của từng tài khoản tổng hợp gồm:

- Số dư đầu kỳ: Nợ/Có của từng TK theo số liệu cuối kỳ trước
- Phát sinh trong kỳ: Tổng các bút toán Nợ và Có phát sinh
- Số dư cuối kỳ: Kết quả sau khi hạch toán phát sinh.
 

Mỗi cột Nợ/Có phải cân bằng:
SDDKN=SDDKCoˊ,PTN=PTCoˊ,SDCKN=SDCKCoˊ\sum SDDK_{Nợ}=\sum SDDK_{Có},\quad \sum PT_{Nợ}=\sum PT_{Có},\quad \sum SDCK_{Nợ}=\sum SDCK_{Có}

2. Phương pháp lập bảng

- Ghi số hiệu, tên TK, rồi số dư đầu kỳ sang cột Nợ hoặc Có phù hợp.
- Cộng dồn các phát sinh Nợ, Có theo tổng phát sinh từng bên.
- Tính số dư cuối kỳ theo công thức:
SDCK=SDĐK+PTNPTCoˊSDCK=SDĐK+PT_{Nợ}-PT_{Có}
- Tổng hợp, đối chiếu công thức kiểm tra cân bằng.

3. Tác dụng

- Phát hiện sai lệch sớm: sai lệch số tuyệt đối và sai lệch từng TK.
- Đánh giá nhanh tình hình tài sản (TK Tài sản) và nguồn vốn (TK Nguồn vốn).
- Cơ sở cho lập báo cáo tài chính: bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động.

 

II. BẢNG ĐỐI CHIẾU SỐ PHÁT SINH VÀ SỐ DƯ KIỂU BÀN CỜ

1. Nội dung và kết cấu

Bố trí theo dạng ma trận, mỗi ô thể hiện phát sinh từ giao dịch giữa hai TK:

- Hàng: TK ghi Nợ phát sinh với TK ghi Có.
- Cột: TK ghi Có phát sinh với TK ghi Nợ.
- Ô chính giữa (X): tổng phát sinh chéo.

 

2. Phương pháp lập bảng

- Ghi số dư đầu kỳ Nợ/Có ra hàng/ cột đầu.
- Điền phát sinh chéo: Nợ TK i, Có TK j vào ô hàng i, cột j.
- Tổng dòng, tổng cột, đối chiếu Xhàng = Xcột.
- Dựa vào sai lệch ô để khoanh vùng bút toán sai sót.

3. Ưu nhược điểm

- Ưu: Phát hiện nhanh bút toán sai đối ứng.
- Nhược: Khó áp dụng khi có nhiều TK, ô ma trận lớn.

 

III. BẢNG TỔNG HỢP SỐ LIỆU CHI TIẾT

1. Nội dung và kết cấu

Đối chiếu giữa TK tổng hợp và các TK phân tích (chi tiết):

- Liệt kê từng đối tượng phân tích (NVL, tiền mặt, tiền gửi, nhà cung cấp, chi phí…).
- Các cột: SDĐK, PTNợ, PTCó, SDCK.
- Cuối bảng: tổng của từng cột phải khớp số TK tổng hợp.

2. Ví dụ chi tiết

2.1. Nguyên liệu, vật liệu (TK 152)

Bảng gồm: Tên NVL, ĐVT, Giá đơn vị, Số lượng nhập/xuất, Thành tiền, SDĐK, SDCK.
- Công thức tính thành tiền:
Thaˋnh tie^ˋn=(So^ˊ lượng×Giaˊ đơn v)Thành\ tiền=\sum (Số\ lượng\times Giá\ đơn\ vị)

2.2. Tiền mặt (TK 111)

Bảng gồm: Số chứng từ, Ngày, Diễn giải, PT Nợ (thu vào), PT Có (chi ra), SDĐK, SDCK.
- Công thức tính SDCK:
SDCK=SDĐK+Thu(PTN)Chi(PTCoˊ)SDCK=SDĐK+Thu(PT_{Nợ})-Chi(PT_{Có})
- Lưu ý: theo dõi chính xác chứng từ thu/chi, tránh ghi thiếu hoặc nhập sai ký hiệu.

2.3. Tiền gửi ngân hàng (TK 112)

Bảng gồm: Ngân hàng, Số tài khoản, SDĐK, Thu (PT Nợ), Chi (PT Có), SDCK.
- Công thức tương tự TK 111.
- Chú ý: đối chiếu sao kê ngân hàng, kiểm tra lệch tồn kho và dư đối chiếu.

2.4. Phải trả người bán (TK 331)

Bảng gồm: Tên NCC, SDĐK Nợ/Có, PTNợ, PTCó, SDCK Nợ/Có.
- Giúp theo dõi công nợ chi tiết với từng NCC; ưu tiên PN lớn đến hạn thanh toán.

2.5. Chi phí sản xuất, kinh doanh (TK 621)

Bảng gồm: Loại chi phí, Diễn giải, SDĐK, PTNợ, PTCó, SDCK.
- Công thức như trên.
- Phân tích theo kỳ để kiểm soát chi phí sản xuất thực tế so với kế hoạch.

 

IV. BẢNG SO SÁNH GIỮA CÁC PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA

Tiêu chíCân đối số phát sinhBàn cờChi tiết
Phạm viTất cả TK tổng hợpQuan hệ đôi giữa TKTừng TK phân tích
Phát hiện sai sótChênh lệch tổng
và cá nhân
Sai đối ứng
giữa hai TK
Chênh lệch tổng–chi tiết
Thời gian lậpNhanh, cuối kỳTrung bình, khi ít TKChậm, chi tiết cao
Phù hợpKiểm tra tổng thểKiểm toán nội bộKhi cần số liệu chi tiết

 

V. CHÚ Ý VÀ NHỮNG NHẦM LẪN THƯỜNG GẶP

- Không ghép đơn vị khác nhau khi tổng hợp số lượng; kiểm tra ĐVT nhất quán.
- Phải ghi TK không phát sinh để đảm bảo không bỏ sót.
- Khi tính SDCK ưu tiên dùng công thức:
SDCK=SDĐK+PTNPTCoˊSDCK=SDĐK+PT_{Nợ}-PT_{Có}
- Đối chiếu chi tiết chỉ chính xác khi phương pháp tính giống tài khoản tổng hợp.

Mục lục
I. BẢNG CÂN ĐỐI SỐ PHÁT SINH (BẢNG CÂN ĐỐI TÀI KHOẢN)
1. Nội dung và kết cấu
2. Phương pháp lập bảng
3. Tác dụng
II. BẢNG ĐỐI CHIẾU SỐ PHÁT SINH VÀ SỐ DƯ KIỂU BÀN CỜ
1. Nội dung và kết cấu
2. Phương pháp lập bảng
3. Ưu nhược điểm
III. BẢNG TỔNG HỢP SỐ LIỆU CHI TIẾT
1. Nội dung và kết cấu
2. Ví dụ chi tiết
IV. BẢNG SO SÁNH GIỮA CÁC PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA
 
V. CHÚ Ý VÀ NHỮNG NHẦM LẪN THƯỜNG GẶP
Khoá học liên quan
Kiến thức tương tự