Tóm tắt kiến thức chương 7 - Lý thuyết tài chính tiền tệ NEU

Tóm tắt chương 7 về lãi suất cơ bản, phân biệt các loại lãi suất thực và danh nghĩa, cấu trúc kỳ hạn và rủi ro lãi suất, cùng các yếu tố ảnh hưởng và chính sách lãi suất tại Việt Nam. Giúp bạn nắm chắc kiến thức nền tảng tài chính tiền tệ và áp dụng hiệu quả trong thực tế.

chính sách lãi suấtcấu trúc lãi suấtkinh tế quốc dân.lãi suất cơ bảnlãi suất danh nghĩalãi suất thựctài chính tiền tệtóm tắt chương 7

 

7.1. Các lãi suất cơ bản và phương pháp đo lường

Lãi suất là giá của tín dụng, thể hiện qua các loại lãi suất như lãi suất đơn và lãi suất tích hợp.

- Lãi suất đơn: Áp dụng khi vay trong thời gian ngắn, tính đơn giản. Ví dụ: vay 1.000 VND, trả 1.075 VND sau 12 tháng, lãi suất là 7.5%/năm.

- Lãi suất tích hợp: Tính lãi qua các chu kỳ, phù hợp cho vay dài hạn. Công thức tính lãi suất tích hợp: C(1+i)nC(1+i)^n

- Lãi suất hoàn vốn: Là tỷ lệ cân bằng giữa giá trị hiện tại và giá trị tương lai của các khoản thanh toán định kỳ.

 

7.2. Một số phân biệt về lãi suất

7.2.1. Lãi suất thực và lãi suất danh nghĩa

- Lãi suất thực lR nhỏ hơn lãi suất danh nghĩa iR khi có lạm phát. Công thức: lR=iRilR = iR - i

- Khi lạm phát trên 10%, lãi suất thực phải tính theo công thức khác: lR=iRi(1+i)lR = \frac{iR - i}{(1 + i)}

7.2.2. Lãi suất và tỷ suất lợi tức

- Lãi suất là tỷ lệ phần trăm của lãi trên vốn cho vay. Tỷ suất lợi tức là tỷ lệ thu nhập trên tổng số vốn đầu tư.

- Ví dụ: Trái phiếu có lãi suất 6%, nếu bán với giá 1.200.000 VND, tỷ suất lợi tức là 20%.

7.2.3. Lãi suất cơ bản của ngân hàng

- Lãi suất tiền gửi: Ngân hàng trả cho người gửi tiền theo tỷ lệ lãi cơ bản.

- Lãi suất cho vay: Được tính dựa trên lãi suất tiền gửi cộng chi phí hoạt động của ngân hàng.

 

7.3. Cấu trúc kỳ hạn và cấu trúc rủi ro của lãi suất

7.3.1. Cấu trúc rủi ro của lãi suất

- Lãi suất cao khi rủi ro vay cao. Đây là quy luật chung trong việc xác định lãi suất.

7.3.2. Cấu trúc thời hạn của lãi suất

- Lãi suất dài hạn thường cao hơn ngắn hạn, phản ánh rủi ro lớn hơn của khoản vay dài hạn.

- Thời hạn dài yêu cầu bù đắp rủi ro cao hơn, nhưng có thể có ngoại lệ khi nhà nước khuyến khích đầu tư dài hạn.

 

7.4. Các nhân tố ảnh hưởng tới lãi suất

7.4.1. Ảnh hưởng của cung cầu của quỹ cho vay

- Lãi suất là giá cả của vay mượn, chịu tác động trực tiếp từ cung và cầu về vốn.

7.4.2. Ảnh hưởng của lạm phát kỳ vọng

- Dự đoán lạm phát tăng làm lãi suất tăng, giúp duy trì lãi suất thực ổn định.

7.4.3. Ảnh hưởng của bội chi ngân sách

- Bội chi ngân sách làm tăng cầu về vốn, tạo áp lực tăng lãi suất.

7.4.4. Những thay đổi về thuế

- Thay đổi thuế làm thay đổi thu nhập thực tế, ảnh hưởng đến mức lãi suất cần thiết để duy trì lợi nhuận thực tế.

7.4.5. Những thay đổi trong đời sống xã hội

- Sự phát triển của thị trường tài chính và công cụ tài chính mới làm thay đổi lãi suất.

 

7.5. Lãi suất ở Việt Nam

- Trước năm 1989, lãi suất ở Việt Nam rất thấp, bị quy định chặt chẽ bởi nhà nước, gây ra tình trạng thiếu vốn và trì trệ kinh tế.

- Sau cải cách năm 1989, lãi suất được điều chỉnh linh hoạt, giúp ổn định nền kinh tế, hỗ trợ huy động và sử dụng vốn hiệu quả hơn.

- Tuy nhiên, Việt Nam vẫn chưa có lãi suất thị trường tự do hoàn toàn.

Mục lục
7.1. Các lãi suất cơ bản và phương pháp đo lường
7.2. Một số phân biệt về lãi suất
7.2.1. Lãi suất thực và lãi suất danh nghĩa
7.2.2. Lãi suất và tỷ suất lợi tức
7.2.3. Lãi suất cơ bản của ngân hàng
7.3. Cấu trúc kỳ hạn và cấu trúc rủi ro của lãi suất
7.3.1. Cấu trúc rủi ro của lãi suất
7.3.2. Cấu trúc thời hạn của lãi suất
7.4. Các nhân tố ảnh hưởng tới lãi suất
7.4.1. Ảnh hưởng của cung cầu của quỹ cho vay
7.4.2. Ảnh hưởng của lạm phát kỳ vọng
7.4.3. Ảnh hưởng của bội chi ngân sách
7.4.4. Những thay đổi về thuế
7.4.5. Những thay đổi trong đời sống xã hội
7.5. Lãi suất ở Việt Nam
Khoá học liên quan
Kiến thức tương tự