Tóm tắt kiến thức chương 7 - Lý thuyết tài chính tiền tệ NEU
Tóm tắt chương 7 về lãi suất cơ bản, phân biệt các loại lãi suất thực và danh nghĩa, cấu trúc kỳ hạn và rủi ro lãi suất, cùng các yếu tố ảnh hưởng và chính sách lãi suất tại Việt Nam. Giúp bạn nắm chắc kiến thức nền tảng tài chính tiền tệ và áp dụng hiệu quả trong thực tế.
chính sách lãi suấtcấu trúc lãi suấtkinh tế quốc dân.lãi suất cơ bảnlãi suất danh nghĩalãi suất thựctài chính tiền tệtóm tắt chương 7
Chương 7: Một Số Vấn Đề Cơ Bản Về Lãi Suất
Lãi Suất Là Gì?
Lãi suất được hiểu theo một nghĩa chung nhất là giá cả của tín dụng - giá cả của quan hệ vay mượn hoặc cho thuê những dịch vụ về vốn dưới hình thức tiền tệ hoặc các dạng thức tài sản khác nhau.
Khi đến hạn, người đi vay sẽ phải trả cho người cho vay một khoản tiền dôi ra ngoài số tiền vốn gọi là tiền lãi. Tỷ lệ phần trăm của số tiền lãi trên số tiền vốn gọi là lãi suất.
Tầm Quan Trọng
-
Kinh tế vi mô: Là cơ sở để các cá nhân, doanh nghiệp đưa ra quyết định chi tiêu, tiết kiệm, hay đầu tư vốn tích luỹ vào các danh mục đầu tư.
-
Kinh tế vĩ mô: Là công cụ điều tiết kinh tế nhạy bén. Chính phủ thay đổi lãi suất để tác động đến quy mô đầu tư, điều chỉnh cơ cấu, tốc độ tăng trưởng, thất nghiệp và lạm phát. Trong nền kinh tế mở, nó còn điều tiết luồng vốn và tỷ giá hối đoái.
Ở các nước kinh tế thị trường phát triển theo đuổi chính sách tự do hóa tài chính, lãi suất hình thành do cung - cầu vốn. Ngược lại, các nước có chính sách tài chính kiềm chế thường quản lý lãi suất cứng nhắc, gây bao cấp, thiếu vốn, khó kiểm soát lạm phát và tỷ giá. Việt Nam đang trong quá trình chuyển đổi và cải cách để phù hợp với cơ chế thị trường.
7.1. Các lãi suất cơ bản và phương pháp đo lường
Tín dụng có nhiều hình thức và phương thức khác nhau, do đó có các loại lãi suất và phương pháp đo lường tương ứng.
Lãi suất đơn
Áp dụng cho vay đơn (thường ngắn hạn < 1 năm). Người vay trả một lần vào ngày đến hạn cả vốn và lãi.
Ví dụ: Vay 1000 VND, sau 12 tháng trả 1075 VND.
Lãi suất tích hợp
Áp dụng cho vay dài hạn, tính đến yếu tố "lãi mẹ đẻ lãi con". Phản ánh mức lãi suất phụ thuộc vào độ dài thời gian tín dụng và chu kỳ tính lãi.
Ví dụ vay 100 VND lãi 10%/năm trong 3 năm. Lãi tổng cộng không phải 30 VND mà là 33.1 VND (tương đương lãi suất ~11%).
Số tiền cuối năm thứ n:
Công thức tính Lãi suất tích hợp :
Lãi suất hoàn vốn
Là lãi suất làm cân bằng giá trị hiện tại (PV) của tiền thanh toán nhận được với giá trị hôm nay của khoản tín dụng. Đo lường theo phương pháp này là phép tính ngược.
Vay trả cố định (định kỳ)
Trả một khoản FP cố định vào cuối mỗi năm.
Trái phiếu Coupon
Nhận tiền coupon C định kỳ và vốn F vào cuối kỳ.
Hai hình thức đơn giản hóa của Lãi suất hoàn vốn thường dùng trên thị trường chứng khoán:
Lãi suất hoàn vốn hiện hành
Phép tính gần đúng, là tỷ số giữa tiền thanh toán coupon hàng năm với giá trị trái phiếu. Thay đổi liên tục theo thị giá trái phiếu.
C: Tiền coupon, : Giá trái phiếu
Lãi suất hoàn vốn tính giảm
Dùng cho trái phiếu chiết khấu (bán giá thấp hơn mệnh giá). Tính tỷ suất lợi nhuận trên mệnh giá, dựa trên quy ước 1 năm = 360 ngày. Luôn thấp hơn lãi suất hoàn vốn thực tế.
F: Mệnh giá, : Giá bán, N: Số ngày
7.2. Một số phân biệt về lãi suất
7.2.1. Lãi suất thực và lãi suất danh nghĩa
Thu nhập danh nghĩa thường không phản ánh đúng giá trị thực do sự trượt giá của đồng tiền (lạm phát). Lãi suất thực luôn nhỏ hơn lãi suất danh nghĩa một khoảng bằng tỷ lệ lạm phát.
Tỷ lệ lạm phát càng cao, lãi suất thực càng thấp.
Khi lạm phát () ≤ 10%:
Khi lạm phát () > 10% (VD: 35%):
7.2.2. Lãi suất và tỷ suất lợi tức
- Lãi suất: Tỷ lệ % số tiền lãi trên số vốn cho vay.
- Tỷ suất lợi tức: Tỷ lệ % số thu nhập trên tổng số vốn đã đưa vào sử dụng.
Kết luận: Lãi suất không nhất thiết phải bằng với tỷ suất lợi tức.
Ví dụ thực tế:
Mua trái phiếu 1.000.000đ, lãi 6%/năm. Nếu giữ đến hạn thu về lãi 6% (= lãi suất).
Nhưng nếu bán sớm với giá 1.200.000đ, khoản thu nhập là 200.000đ.
Tỷ suất lợi tức = 20%
Với tín dụng vi mô, thu nhập gồm tiền lãi + phí. Tỷ lệ tổng thu phí trên dư nợ gọi là Tỷ suất lợi tức (Lãi suất hiệu quả).
7.2.3. Lãi suất cơ bản của ngân hàng
Lãi suất tiền gửi
Ngân hàng trả cho người gửi tiết kiệm hoặc tiền gửi thanh toán (để khuyến khích TT không dùng tiền mặt).
Lãi suất cho vay
Phụ thuộc tính chất món vay, xác định dựa trên tiền gửi cộng thêm chi phí nghiệp vụ (X).
Lãi suất liên ngân hàng
Các ngân hàng vay mượn nhau để giải quyết nhu cầu vốn ngắn hạn. Ví dụ: LIBOR, PIBOR.
7.3. Cấu trúc kỳ hạn và cấu trúc rủi ro của lãi suất
7.3.1. Cấu trúc rủi ro
Dù có nhiều trường phái lý thuyết khác nhau, điểm thống nhất chung nhất là:
Mức độ rủi ro càng cao ➞ Lãi suất càng cao
7.3.2. Cấu trúc thời hạn
Phụ thuộc vào các lý thuyết dự đoán, tiền thưởng rủi ro và phân loại thị trường. Quy luật chung:
Thời hạn càng dài ➞ Lãi suất càng cao
Ngoại lệ: Nhà nước ưu đãi đầu tư dài hạn vào lĩnh vực ưu tiên, lãi suất có thể thấp hơn ngắn hạn.
7.4. Các nhân tố ảnh hưởng tới lãi suất
Trong kinh tế kế hoạch hóa, lãi suất do nhà nước quy định cứng nhắc. Trong kinh tế thị trường, cơ chế hình thành lãi suất dựa trên thị trường và biến động bởi 5 nhân tố vĩ mô cơ bản:
7.4.1. Cung cầu quỹ cho vay
Bất kỳ thay đổi cung/cầu không cùng tỷ lệ đều làm đổi mức lãi suất. Tác động cung cầu giúp thay đổi cơ cấu vốn, tập trung vốn dự án trọng điểm. Sự ổn định thị trường vốn là cơ sở ổn định lãi suất.
7.4.2. Lạm phát kỳ vọng
Dự đoán lạm phát tăng ➞ Lãi suất tăng. Giải thích:
- Duy trì lãi suất thực không đổi ➞ Lãi danh nghĩa phải tăng.
- Dân trữ hàng/vàng/ngoại tệ ➞ Giảm cung quỹ cho vay ➞ Áp lực tăng lãi suất.
7.4.3. Bội chi ngân sách
Bội chi tăng ➞ Cầu quỹ cho vay tăng ➞ Lãi suất tăng. Ngoài ra, tâm lý lạm phát gia tăng. Khi chính phủ phát hành trái phiếu bù đắp, cung trái phiếu tăng làm giá giảm, đẩy lãi suất thị trường lên cao.
7.4.4. Thay đổi về thuế
Thuế TNCN và thuế công ty điều tiết thu nhập. Nhà đầu tư quan tâm lợi nhuận sau thuế. Nếu thuế tăng, họ sẽ cộng thêm vào lãi suất cho vay để duy trì lợi nhuận thực tế.
7.4.5. Những thay đổi trong đời sống xã hội
Các yếu tố khác:
- Sự phát triển đa dạng công cụ tài chính.
- Độ co giãn giá cả chứng khoán.
- Mức độ cạnh tranh của các định chế trung gian.
- Hiệu suất vốn, thay đổi công nghệ.
- Tình hình chính trị, khủng hoảng quốc tế.
- Luồng vốn đầu tư ra/vào quốc gia.
7.5. Lãi suất ở Việt Nam
Trước 1988 - 1989
Giai đoạn Tài chính kiềm chế
- Lãi suất trần thấp (thực âm) và cố định.
- Quy định cứng nhắc, bao cấp qua tín dụng.
- Lãi cho vay < Lãi tiền gửi.
- Lãi dài hạn < Lãi ngắn hạn.
Hậu quả:
- Kinh tế trì trệ, khủng hoảng trầm trọng.
- Lạm phát phi mã. Doanh nghiệp thiếu vốn.
- Dân chúng găm giữ tài sản (vàng, đô la).
Thành tựu ban đầu:
- Chặn đứng lạm phát phi mã (Quý 2/1989).
- Kích thích huy động vốn, tiết kiệm tăng.
- Loại bỏ tâm lý dự trữ, đưa vốn quay vòng.
Cải cách 1989 - Nay
Điều chỉnh linh hoạt
- QĐ 29NH/QĐ (16/03/1989): Tiết kiệm 9%/tháng (96%/năm).
- Điều chỉnh lãi vay cùng hướng lãi tiền gửi.
- NHNN ấn định mức lãi phù hợp lạm phát.
Thực trạng hiện tại
Cơ chế quản lý
Lãi suất ở Việt Nam vẫn là lãi suất ngân hàng do NHNN xác định. Chưa có lãi suất thị trường tự do hoàn toàn.
Yêu cầu tương lai
Phát triển thị trường tài chính
Chưa thể tự do hóa lãi suất ngay lập tức do giai đoạn đầu kinh tế thị trường. Tuy nhiên, để phát triển thị trường chứng khoán, đòi hỏi phải tiến tới tự do hóa lãi suất. Cần bước đi đúng đắn để tránh khủng hoảng tài chính.
2.410 xem 12 kiến thức 15 đề thi
1 mã đề 40 câu hỏi
2 mã đề 80 câu hỏi
2 mã đề 80 câu hỏi
2 mã đề 80 câu hỏi
2 mã đề 80 câu hỏi
1 mã đề 60 câu hỏi
3 mã đề 142 câu hỏi
5 mã đề 122 câu hỏi
2 mã đề 100 câu hỏi
15.034 lượt xem 05/12/2025
12.077 lượt xem 08/10/2025
14.838 lượt xem 18/11/2025
18.667 lượt xem 07/01/2026
18.924 lượt xem 08/01/2026

19.443 lượt xem 19/01/2026

15.293 lượt xem 21/11/2025

14.121 lượt xem 13/11/2025

5.886 lượt xem 11/06/2025

