Tóm tắt ôn tập kiến thức chương 7 - Tài chính công (UEB)

Tổng hợp nội dung ôn tập Chương 7 Tài chính công (UEB): Tổng quan nguồn tài trợ công. Tóm tắt lý thuyết cốt lõi về Thuế (Cơ sở thuế, Thuế suất Lũy tiến/Lũy thoái), Phí & Lệ phí (Nguyên tắc lợi ích, Định phí tối ưu), Vay nợ công và vai trò điều tiết kinh tế vĩ mô. Đầy đủ công thức và phân loại quan trọng.

Tài chính côngUEBChương 7Nguồn tài trợ côngThuế và PhíThuế suấtCơ sở thuếVay nợ côngÔn thi tài chính côngLý thuyết thuế

 

7. TỔNG QUAN VỀ CÁC NGUỒN TÀI TRỢ CÔNG.

Chương này tổng quan về các nguồn tài trợ để hình thành các quỹ công, trong đó tập trung vào hai nguồn quan trọng nhất là thuếphí (lệ phí), vì đây là nguồn tài trợ ổn định, lâu bền và chủ yếu nhất.

7.1. NGUỒN TÀI TRỢ CÔNG.

7.1.1. Khái quát chung.

Nguồn tài trợ cho các quỹ tài chính công được gọi chung là nguồn tài trợ công hay nguồn thu của nhà nước.

Quy mô và hình thức tài trợ công phụ thuộc vào các biến số kinh tếchính trị:
- Góc nhìn chính trị: Phụ thuộc vào mức độ đồng thuận (tỷ lệ phiếu bầu) của dân chúng và dân biểu. Đạt được thỏa thuận chính trị là giới hạn cần phải vượt qua.
- Khía cạnh kinh tế: Cần huy động nguồn lực một cách hợp lý để đạt được sự cân bằng và hiệu quả chung của nền kinh tế. Quy mô và hình thức huy động cần phải được tính toán, cân nhắc sao cho tổng phúc lợi (lợi ích) của cả khu vực công và tư đạt trị số tối đa (so sánh với chi phí cơ hội của khu vực tư).
- Khía cạnh xã hội: Tác động đến tái phân phối thu nhập và thay đổi tương quan thịnh vượng. Nếu thỏa mãn tiêu chí công bằng sẽ dễ đạt được sự thỏa thuận chính trị hơn.

Đặc điểm của các khoản tài trợ công:
- Gắn liền với quyền lực chính trị của nhà nước và việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của nhà nước, được quy định bằng hệ thống luật pháp.
- Luôn gắn với sự biến động của nền kinh tế và các yếu tố vĩ mô khác (giá cả, tiền lương, lãi suất, lạm phát...).
- Là các biện pháp kinh tế để huy động nguồn lực, nhưng không thể tách rời với đặc điểm xã hội.

Các yếu tố ảnh hưởng đến nguồn tài trợ công:
- Thu nhập bình quân đầu người: Phản ánh mức độ phát triển kinh tế, là yếu tố quan trọng quyết định mức độ động viên của Ngân sách Nhà nước (NSNN).
- Tỷ suất lợi nhuận bình quân trong nền kinh tế: Phản ánh hiệu quả đầu tư của doanh nghiệp. Giúp xác định mức thuế suất hợp lý.
- Mức độ chi tiêu của Nhà nước: Căn cứ vào quy mô bộ máy quản lý nhà nước, nhiệm vụ và định hướng phát triển.

7.1.2. Các nguồn tài trợ công.

Phân loại theo tính chất kinh tế gồm: Thu từ thuế (hoặc mang tính chất thuế) và Các khoản thu ngoài thuế.

Phân loại theo yêu cầu động viên: Nguồn lực trong cân đối (nguồn thu nội sinh) và Nguồn bù đắp thiếu hụt cân đối (Vay nợ).

Các nguồn tài trợ công cụ thể gồm: Thuế, Phí/Lệ phí, Thu từ các lực lượng kinh tế của nhà nước, Vay nợ, Khác.

- Thuế và các khoản mang tính chất thuế:
- Thuế là nguồn thu cơ bản và lâu dài của nhà nước, là khoản đóng góp bắt buộckhông hoàn trả trực tiếp.
- Thuế có tính pháp lý cao.
- Thuế (phí) đặc dụng là loại thuế đặc biệt có tác dụng tương tự như phí sử dụng, nhằm tài trợ cho một số dịch vụ đặc biệt.

- Phí, lệ phí:
- Phí, lệ phí sử dụng là khoản thu đối với cá nhân/tổ chức khi nhận được những lợi ích hoặc dịch vụ cụ thể. Mức thu này mang tính hoàn trả trực tiếp.
- Mức phí thu được thường thấp hơn chi phí mà chính phủ bỏ ra.
- Phí sử dụng có thể coi là cơ chế định suất việc sử dụng hàng hóa công cộng nhằm giảm bớt hiện tượng tắc nghẽn.

- Thu từ các lực lượng kinh tế của nhà nước:
- Lợi nhuận từ các doanh nghiệp nhà nước (DNNN).
- Thu lợi tức từ hoạt động góp vốn liên doanh, cổ phần của nhà nước.
- Thu hồi vốn góp khi tiến hành cổ phần hóa, tư nhân hóa (nguồn thu không bền vững).
- Thu hồi vốn hoặc lợi ích từ các hoạt động sự nghiệp công lập.

- Vay nợ:
- Bản chất là đánh thuế trước vào thế hệ tương lai.
- Thường được sử dụng để bù đắp thâm hụt NSNN.
- Là nguồn thu tạm thờikhông thường xuyên, ổn định của ngân sách.
- Nguyên tắc vàng: Thường dùng để bù đắp bội chi cho đầu tư phát triển (xây dựng công trình kết cấu hạ tầng), không được dùng để tài trợ cho các hoạt động thường xuyên.

- Các nguồn tài trợ khác:
- Các khoản đóng góp tự nguyện.
- Thu từ bán tài nguyên, tài sản quốc gia (nguồn thu không vô hạn).
- Các khoản viện trợ không hoàn lại.

7.1.3. Vai trò của các nguồn tài trợ công.

Hai vai trò chính: 1. Đảm bảo nguồn tài chính cho hoạt động bình thường của nhà nước. 2. Thực hiện điều tiết các hoạt động kinh tế, xã hội.

7.1.3.1. Đảm bảo nguồn tài chính cho các hoạt động của nhà nước.

- Thuế và phí (lệ phí) là nguồn thu ổn định và thường xuyên nhất của nhà nước.
- Thuế là nguồn thu chắc chắn và chiếm tỷ trọng lớn nhất (80-90% tổng thu ở hầu hết các quốc gia).
- Phí và lệ phí là nguồn thu có tính chất đối giá, nhưng không lớn.

- Vay nợ là nguồn thu tạm thờikhông thường xuyên, ổn định. Phải tuân thủ "nguyên tắc vàng": chỉ dùng cho đầu tư phát triển, không dùng cho các hoạt động thường xuyên.

- Tóm lại: Thuế và phí (lệ phí) là nguồn tài trợ ổn định và vững chắc, có vai trò quan trọng nhất (nguồn thu thường xuyên). Nguyên tắc chung là các nguồn tài trợ thường xuyên phải ít nhất cân đối được nhu cầu chi tiêu thường xuyên của nhà nước.

7.1.3.2. Điều tiết các hoạt động kinh tế.

- Thuế và phí là công cụ để điều tiết kinh tế nhằm đảm bảo mục tiêu hiệu quả.
- Ví dụ: thuế Pigou đánh vào chủ thể gây ô nhiễm/ngoại ứng tiêu cực.
- Điều chỉnh chính sách thuế, phí linh hoạt có tác dụng ổn định vĩ mô:
- Kinh tế trì trệ: Nới lỏng chính sách thuế, phí để kích thích tăng trưởng.
- Kinh tế phát triển nóng: Nâng mức điều tiết để hãm bớt đà tăng trưởng.

7.1.3.3. Điều tiết và phân phối lại thu nhập nhằm đảm bảo mục tiêu công bằng.

Chính sách thu nhằm thực hiện vai trò điều tiết và phân phối lại nhằm đảm bảo mục tiêu công bằng xã hội.

Thuế và phí được thiết lập dựa trên hai nguyên tắc:

- Nguyên tắc lợi ích (cơ sở của thu phí, lệ phí): Các khoản thu được xác lập tương ứng với lợi ích mà tổ chức cá nhân nhận được. Đây có thể xem là sự công bằng ngang (Horizontal Equity).

- Nguyên tắc khả năng chi trả (cơ sở của thu thuế): Việc xác lập khoản thu không nhất thiết phải gắn với lợi ích được hưởng. Người có khả năng chi trả cao hơn sẽ phải đóng góp nhiều hơn. Hàm định mục tiêu công bằng xã hội (thể hiện qua thuế lũy tiến, quy định ngưỡng bắt đầu chịu thuế, miễn giảm).

7.2. CÁC VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THUẾ.

7.2.1. Khái niệm về thuế.

Thuế là hình thức động viên bắt buộc một phần thu nhập của các tổ chức và cá nhân cho nhà nước nhằm: 1. đáp ứng nhu cầu chi tiêu. 2. Tái phân phối thu nhập. 3. Điều tiết các hoạt động kinh tế - xã hội.

Đặc điểm cơ bản của thuế:
- Có tính bắt buộc.
- Có tính pháp lý cao.
- Gắn liền với quyền lực của nhà nước.
- Không hoàn trả trực tiếp.

7.2.2. Cơ sở thuế và thuế suất.

Hai yếu tố quan trọng là Cơ sở thuế (Tax Base)Thuế suất (Tax Rate).

- Cơ sở thuế (Tax Base):
- Là thực thể đối tượng mà nhờ vào đó số thuế được định đoạt (phải nhận diện và đo lường được một cách tin cậy).
- Phân loại từ khía cạnh kinh tế (3 nhóm): Thu nhập, tiêu dùng, và tài sản. - Lưu ý: Dù cơ sở thuế là hàng hóa, dịch vụ, tài sản, nguồn thu thực cuối cùng vẫn là thu nhập.

- Thuế suất (Tax Rate): Thể hiện mối quan hệ giữa số thuế thu được và cơ sở thuế.
- Thuế suất biên (Marginal Tax Rate): Thuế suất tính trên đồng cuối cùng của thu nhập tính thuế.
- Thuế suất trung bình (Average Tax Rate): Tổng số thuế thu được chia cho tổng giá trị cơ sở thuế.

- Cấu trúc thuế suất:
- Thuế suất ổn định (Tỷ lệ): Thuế suất biên không đổi khi cơ sở thuế gia tăng. Thueˆˊ suaˆˊt bieˆn=Thueˆˊ suaˆˊt trung bıˋnh\text{Thuế suất biên} = \text{Thuế suất trung bình}
- Thuế suất lũy tiến (Progressive Tax Rate): Thuế suất biên tăng dần theo quy mô của cơ sở thuế (Ví dụ: Thuế thu nhập cá nhân).
- Thuế suất lũy thoái (Regressive Tax Rate): Thuế suất biên giảm dần khi cơ sở thuế tăng (hầu như không được áp dụng).

7.2.3. Tính chất tỷ lệ, lũy tiến hay lũy thoái của thuế.

- Cấu trúc thuế suất: Mối tương quan với bản thân cơ sở tính thuế.
- Tính chất của thuế: Mối tương quan giữa số thuế phải gánh so với thu nhập của người chịu thuế (tỷ lệ thuế ở các cá nhân có mức thu nhập khác nhau).
- Thuế tỷ lệ: Tỷ lệ thuế không thay đổi theo mức thu nhập.
- Thuế lũy tiến: Tỷ lệ thuế tăng dần theo mức thu nhập (Ví dụ: Thuế TNCN).
- Thuế lũy thoái: Tỷ lệ thuế giảm dần theo mức thu nhập (Ví dụ: Thuế GTGT và thuế gián thu nói chung).

Chú ý quan trọng: Một sắc thuế với cấu trúc thuế suất lũy tiến thường có tính chất lũy tiến. Nhưng một sắc thuế với cấu trúc thuế suất tỷ lệ thì chưa chắc đã là thuế tỷ lệ - có thể là lũy tiến (nếu có ngưỡng khởi điểm chịu thuế) hoặc lũy thoái (như thuế GTGT).

Tiêu chíCấu trúc Thuế suấtTính chất Thuế
Khái niệmMối quan hệ giữa thuế suất với Cơ sở tính thuế.Mối quan hệ giữa số thuế phải gánh so với Tổng thu nhập của người chịu thuế.
Phân loạiTỷ lệ, Lũy tiến, Lũy thoái (theo Cơ sở tính thuế).Tỷ lệ, Lũy tiến, Lũy thoái (theo Tổng thu nhập).

7.2.4. Phân loại thuế.

- Căn cứ vào phương thức đánh thuế (phổ biến nhất):
- Thuế trực thu: Đánh trực tiếp vào thu nhập hoặc tài sản. Đối tượng nộp thuế đồng thời là đối tượng chịu thuế. Đạt được sự công bằng cao hơn.
- Thuế gián thu: Điều tiết gián tiếp thông qua giá cả hàng hóa/dịch vụ. Người nộp thuế cơ bản không phải là người chịu thuế. Có tính ít công bằng hơn (thường có tính lũy thoái so với thu nhập).

- Căn cứ vào cơ sở thuế:
- Thuế thu nhập (cơ sở là thu nhập).
- Thuế tiêu dùng (cơ sở là giá trị hàng hóa được tiêu thụ).
- Thuế tài sản (cơ sở là giá trị tài sản).

7.3. CÁC VẤN ĐỀ CHUNG VỀ PHÍ VÀ LỆ PHÍ.

7.3.1. Khái niệm “phí” và “lệ phí”.

Phí và lệ phí được xác lập chủ yếu dựa trên nguyên tắc lợi ích thụ hưởng.

- Phí:
- Là khoản tiền phải trả nhằm cơ bản bù đắp chi phí cung cấp dịch vụ công.
- Có tính bắt buộc đối với người trực tiếp thụ hưởng. Có tính chất hoàn trả trực tiếp.
- Gắn với dịch vụ được cung cấp bởi các đơn vị sự nghiệp công. Mức phí dựa trên chi phí.

- Lệ phí:
- Là khoản tiền được ấn định khi được cơ quan nhà nước cung cấp dịch vụ công, phục vụ công việc quản lý nhà nước.
- Việc thu nhằm bù đắp các khoản chi phí phát sinh khi giải quyết công việc.
- Gắn với dịch vụ được cung cấp bởi các cơ quan hành chính công vụ (cấp chứng thư, giấy phép...).

Tiêu chíPhíLệ phíThuế
Nguyên tắc xác lậpChủ yếu theo Lợi ích được hưởng.Chủ yếu theo Lợi ích được hưởng.Chủ yếu theo Khả năng chi trả.
Tính hoàn trảHoàn trả trực tiếp (mang tính đối giá).Hoàn trả trực tiếp (có tính phục vụ).Không hoàn trả trực tiếp.

7.3.2. Xác định mức phí.

Đối với hàng hóa dịch vụ công có ngoại ứng tích cực (MSB > MPB):

- Mức phí tối ưu (CC^*) là mức giá tại đó MSB=MSC\text{MSB} = \text{MSC}(Lợi ích biên xã hội = Chi phí biên xã hội).
- Mức phí tối ưu thấp hơn chi phí thực tế (C<CSC^* < C_S), do đó, phí dịch vụ công chỉ bù đắp được một phần chi phí.
- Nhà nước phải gánh chịu (trợ cấp) phần chênh lệch để khuyến khích việc sử dụng dịch vụ.

- Đối với hàng hóa dịch vụ công có khả năng gây tắc nghẽn: Sử dụng phí để hạn chế bớt người sử dụng. Mức phí tối ưu (PP^*) là mức cân bằng tại đó MSC=MSB\text{MSC} = \text{MSB}.

7.3.3. Phân loại phí và lệ phí.

- Căn cứ vào thẩm quyền ban hành: Phí và lệ phí trung ương/địa phương.

- Căn cứ vào cách thức thu nộp: Nộp 100% cho NSNN / Để lại một phần cho đơn vị thu.

- Căn cứ vào tính hoàn trả:
- Phí và lệ phí có tính chất thuế (không có tính ngang giá, không hoàn trả trực tiếp. Ví dụ: phí bảo vệ môi trường).
- Phí và lệ phí có tính chất bù đắp chi phí (có tính hoàn trả, mức thu dựa trên chi phí/lợi ích).

Mục lục
7. TỔNG QUAN VỀ CÁC NGUỒN TÀI TRỢ CÔNG.
7.1. NGUỒN TÀI TRỢ CÔNG.
7.2. CÁC VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THUẾ.
7.3. CÁC VẤN ĐỀ CHUNG VỀ PHÍ VÀ LỆ PHÍ.
Khoá học liên quan
Kiến thức tương tự