Tóm tắt ôn tập kiến thức chương 7 - Kinh tế vĩ mô FTU

Tài liệu tóm lược khái niệm, công thức & mô hình (Solow, Harrod–Domar, quy tắc 70, ICOR, TFP) kèm mẹo ghi nhớ, giúp sinh viên FTU ôn thi Chương 7 Kinh tế Vĩ mô nhanh, chính xác.

FTUGDP thựcICORTFPmô hình Harrod–Domarmô hình Solownguồn lực tăng trưởngquy tắc 70tóm tắt chương 7 kinh tế vĩ môtăng trưởng kinh tếôn thi macroeconomics

 

I. KHÁI NIỆM VÀ ĐO LƯỜNG TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ.

1. Khái niệm.

Tăng trưởng = mở rộng sản lượng tiềm năng (GDP thực) của quốc gia.
Phân biệt: Tăng trưởng (định lượng) ≠ Phát triển (định lượng + định chất).

2. Đo lường tăng trưởng.

2.1. Tốc độ tăng trưởng (g).

- Công thức %Δ GDP thực.
- Có thể dùng GDP thực/đầu người để loại nhiễu dân số.

2.2. Tốc độ tăng trưởng kinh tế trung bình.

g=YnY0n1g=\sqrt[n]{\dfrac{Y_n}{Y_0}}-1

2.3. Quy tắc 70.

Thời gian nhân đôi (năm) ≈ 70 / g%.
Lưu ý dễ nhầm: g% ghi dưới dạng phần trăm.

 Chỉ số gốcHiệu chỉnh dân số
Ưu điểmĐơn giảnPhản ánh mức sống
Nhược điểmBỏ quên quy mô dân sốBị nhiễu bởi di cư

II. CÁC YẾU TỐ QUYẾT ĐỊNH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ.

1. Ưu điểm và hạn chế.

1.1. Ưu điểm.

- Nâng mức sống, phúc lợi, quốc phòng.
- Thúc đẩy đổi mới, hiệu quả.

1.2. Hạn chế.

- Ô nhiễm, cạn kiệt tài nguyên.
- Yêu cầu tăng trưởng bền vững.

2. Các nguồn lực tăng trưởng.

Yếu tốNội dung cốt lõiNhầm lẫn thường gặp
2.1. Vốn nhân lựcKỹ năng, giáo dục, kỷ luậtĐánh đồng đầu người với chất lượng
2.2. Tích lũy tư bảnTrang thiết bị, hạ tầngLẫn lộn vốn & tiền
2.3. Tài nguyên thiên nhiênĐất, rừng, khoáng sảnCho rằng “nhiều tài nguyên = giàu”
2.4. Tri thức công nghệĐổi mới, R&DXem công nghệ chỉ là thiết bị

Ghi nhớ 4 bánh xe của Samuelson: Nhân lực – Tư bản – Tài nguyên – Công nghệ.

III. CƠ SỞ LÝ THUYẾT XÁC ĐỊNH NGUỒN LỰC TĂNG TRƯỞNG.

1. Lý thuyết cổ điển (Smith & Malthus).

- Nhấn mạnh đất đai.
- Dự báo “bẫy dân số” (Malthus) → đã sai do công nghệ.

2. Mô hình Harrod–Domar (Keynesian).

g=sICORg=\dfrac{s}{ICOR}
s = tỷ lệ tiết kiệm, ICOR = vốn/tăng sản lượng.
Nhầm lẫn: ICOR không cố định; đầu tư kém hiệu quả ⇒ g thấp.

3. Mô hình Solow (Tân cổ điển).

3.1. Giới thiệu.

- Y = F(K,L); hiệu suất không đổi.

3.2. Mô hình.

- Tích lũy tư bản tăng → tăng sản lượng/đầu người nhưng hiệu suất giảm dần.
- Có trạng thái ổn định (Steady State).
- Tiến bộ công nghệ (yếu tố ngoại sinh) = động lực dài hạn.

3.3. Nhận xét.

- Giải thích hiệu ứng đuổi kịp (Convergence).
- Hạn chế: chưa nội sinh hóa công nghệ.

IV. CÁC CHÍNH SÁCH THÚC ĐẨY TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ.

  • 1. Tăng tiết kiệm – đầu tư nội địa.
     
  • 2. Thu hút FDI & ODA.
     
  • 3. Đầu tư giáo dục – đào tạo.
     
  • 4. Khuyến khích R&D, đổi mới công nghệ.
     
  • 5. Bảo hộ quyền sở hữu, ổn định chính trị.
     
  • 6. Mở cửa thương mại (WTO, TPP…).
     
  • 7. Kiểm soát dân số hợp lý.
     
Chính sáchĐịnh hướng “chiều rộng”Định hướng “chiều sâu”
Đầu tư côngMở rộng hạ tầngNâng hiệu quả ICOR
Thương mạiMở thị trườngÁp lực cạnh tranh & đổi mới
Nhân lựcTăng số việc làmCải thiện kỹ năng/TFP

Chốt nhanh: Muốn GDP/đầu người ↑ bền vững → phải nâng TFP (năng suất các nhân tố tổng hợp) thông qua vốn nhân lực + công nghệ; tiết kiệm và tư bản chỉ “đẩy” ngắn hạn.

Mục lục
I. KHÁI NIỆM VÀ ĐO LƯỜNG TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ.
1. Khái niệm.
2. Đo lường tăng trưởng.
II. CÁC YẾU TỐ QUYẾT ĐỊNH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ.
1. Ưu điểm và hạn chế.
2. Các nguồn lực tăng trưởng.
III. CƠ SỞ LÝ THUYẾT XÁC ĐỊNH NGUỒN LỰC TĂNG TRƯỞNG.
1. Lý thuyết cổ điển (Smith & Malthus).
2. Mô hình Harrod–Domar (Keynesian).
3. Mô hình Solow (Tân cổ điển).
IV. CÁC CHÍNH SÁCH THÚC ĐẨY TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ.
Khoá học liên quan
Kiến thức tương tự