Tóm tắt kiến thức ôn tập chương 7 - Kinh tế lượng (NEU)

Tổng hợp kiến thức ôn thi Kinh tế lượng Chương 7 (Giáo trình ĐH Kinh tế Quốc dân) về hiện tượng Tự tương quan (Autocorrelation). Bài viết hệ thống hóa đầy đủ bản chất, hậu quả của tự tương quan đối với mô hình OLS, các phương pháp phát hiện (đồ thị phần dư, kiểm định Durbin-Watson, kiểm định Breusch-Godfrey) và các biện pháp khắc phục hiệu quả (GLS, FGLS, sai phân, sai số chuẩn vững Newey-West). Nội dung trình bày ngắn gọn, kèm công thức chi tiết giúp sinh viên dễ dàng ôn tập.

Kinh tế lượngNEUChương 7Tự tương quanAutocorrelationDurbin WatsonBreusch GodfreyGLSFGLSSai số chuẩn vữngÔn thi kinh tế lượngTóm tắt lý thuyếtCông thức kinh tế lượng

 

7.1. HẬU QUẢ CỦA TỰ TƯƠNG QUAN TRONG MÔ HÌNH HỒI QUY

Xét mô hình hồi quy chuỗi thời gian:
Yt=β1+β2X2t+...+βkXkt+utY_{t}=\beta_{1}+\beta_{2}X_{2t}+...+\beta_{k}X_{kt}+u_{t} (7.1.1)

7.1.1. Hiện tượng tự tương quan

Hiện tượng tự tương quan xảy ra khi sai số ngẫu nhiên utu_t tại các thời điểm khác nhau có tương quan với nhau. 
- Tự tương quan bậc 1 (AR(1)): Sai số utu_t phụ thuộc vào sai số ngay trước nó:
ut=ρ1ut1+ϵtu_{t}=\rho_{1}u_{t-1}+\epsilon_{t} (với ϵt\epsilon_t là nhiễu trắng, ρ1<1|\rho_1| < 1)

Phân loại tự tương quan bậc 1:
+ Tự tương quan dương (ρ1>0\rho_1 > 0): Quan hệ cùng chiều. Nếu ut1u_{t-1} lớn thì khả năng utu_t cũng lớn. Thường gặp trong các chuỗi số liệu kinh tế.
+ Tự tương quan âm (ρ1<0\rho_1 < 0): Quan hệ ngược chiều. Các giá trị xen kẽ lớn/bé liên tục (hình răng cưa).

- Tự tương quan bậc p (AR(p)): Dạng tổng quát hơn:
ut=ρ1ut1+...+ρputp+ϵtu_{t}=\rho_{1}u_{t-1}+...+\rho_{p}u_{t-p}+\epsilon_{t}

7.1.2. Hậu quả của tự tương quan

Khi các giả thiết khác thỏa mãn nhưng có tự tương quan, hậu quả xảy ra như sau:

1. Tính không chệch và tính vững của ước lượng OLS:
- Các ước lượng hệ số hồi quy (β^\hat{\beta}) vẫn là ước lượng không chệchvững (tính chất tuyến tính không bị ảnh hưởng).

2. Tính hiệu quả và phương sai:
- Ước lượng OLS không còn là ước lượng hiệu quả nhất (không còn là BLUE).
- Công thức tính phương sai của hệ số ước lượng OLS bị chệch (không phản ánh đúng phương sai thực).
- Cụ thể, trong trường hợp tự tương quan dương (ρ>0\rho > 0), phương sai ước lượng OLS thường bé hơn phương sai thực:
var(β^OLS)<var(β^Thuc)var(\hat{\beta}_{OLS}) < var(\hat{\beta}_{Thuc})

3. Kiểm định giả thuyết và khoảng tin cậy:
- Do phương sai bị ước lượng chệch (thường là nhỏ hơn thực tế), dẫn đến sai số chuẩn (se) bị nhỏ đi.
- Thống kê t (t=β^/set = \hat{\beta}/se) sẽ lớn hơn thực tế \rightarrow Dễ dẫn đến bác bỏ giả thuyết H0H_0 sai lầm (kết luận biến có ý nghĩa thống kê trong khi thực tế có thể không).
- Khoảng tin cậy ước lượng được sẽ hẹp hơn so với thực tế, gây ra sự tin cậy giả tạo.

Tóm tắt hậu quả trong Hộp 7.1:
- Phương sai hệ số ước lượng OLS bị chệch.
- Khoảng tin cậy không đáng tin (thường hẹp hơn).
- Kiểm định t, F không đáng tin cậy.

7.2. PHÁT HIỆN TỰ TƯƠNG QUAN

7.2.1. Xem xét đồ thị phần dư

Dựa vào đồ thị phần dư ete_t (ước lượng của utu_t):
- Đồ thị rải điểm (ete_t theo et1e_{t-1}): Nếu các điểm phân bố theo xu hướng đường thẳng đi lên (tương quan dương) hoặc đi xuống (tương quan âm).
- Đồ thị theo thời gian:
+ Nếu ete_t đổi dấu chậm, các giá trị dương/âm đi theo cụm \rightarrow Tự tương quan dương.
+ Nếu ete_t đổi dấu liên tục (kiểu răng cưa) \rightarrow Tự tương quan âm.

7.2.2. Kiểm định hiện tượng tự tương quan bậc 1

Xét giả thuyết: H0:ρ=0H_0: \rho = 0 (Không có tự tương quan); H1:ρ0H_1: \rho \neq 0.

a. Trường hợp các biến giải thích đều là biến ngoại sinh chặt

Nghĩa là trong mô hình không chứa biến trễ của biến phụ thuộc (ví dụ: không có Yt1Y_{t-1} ở vế phải).

1. Kiểm định t:
- Bước 1: Hồi quy mô hình gốc, lấy phần dư ete_t.
- Bước 2: Hồi quy phụ et=ρet1+vte_{t}=\rho e_{t-1}+v_{t}.
- Bước 3: Kiểm định t cho hệ số ρ\rho. Nếu t có ý nghĩa thống kê \rightarrow Bác bỏ H0H_0.

2. Kiểm định Durbin - Watson (DW):
- Thống kê d:
d=t=2n(etet1)2t=1net22(1ρ^)d=\frac{\sum_{t=2}^{n}(e_{t}-e_{t-1})^{2}}{\sum_{t=1}^{n}e_{t}^{2}} \approx 2(1-\hat{\rho})
- Giá trị của d nằm trong khoảng [0,4][0, 4].

Bảng quy tắc ra quyết định Durbin-Watson:

Giá trị dƯớc lượng ρ^\hat{\rho}Kết luận
0<d<dL0 < d < d_Lρ^1\hat{\rho} \approx 1Có tự tương quan dương
dLddUd_L \le d \le d_U-Vùng không kết luận (miền lưỡng lự)
dU<d<4dUd_U < d < 4 - d_Uρ^0\hat{\rho} \approx 0Không có tự tương quan
4dUd4dL4 - d_U \le d \le 4 - d_L-Vùng không kết luận
4dL<d<44 - d_L < d < 4ρ^1\hat{\rho} \approx -1Có tự tương quan âm


 

Lưu ý quan trọng cho sinh viên (Điều kiện áp dụng DW):
+ Mô hình phải có hệ số chặn (intercept).
+ Biến giải thích phải là ngoại sinh chặt (không chứa Yt1Y_{t-1}).
+ Dữ liệu liên tục, không ngắt quãng.
+ Chỉ kiểm định được tự tương quan bậc 1.

b. Trường hợp có biến giải thích không phải là biến ngoại sinh chặt

Khi mô hình có chứa biến trễ của biến phụ thuộc (Yt1Y_{t-1}), kiểm định DW bị chệch. Cần dùng các kiểm định sau:

1. Kiểm định t (trên hồi quy mở rộng):
- Hồi quy ete_t theo các biến độc lập X và et1e_{t-1}.
- Kiểm định t cho hệ số của et1e_{t-1}.

2. Kiểm định Durbin-h:
- Dùng thống kê h:
h=(1d2)n1nvar(β^Yt1)h = (1 - \frac{d}{2})\sqrt{\frac{n}{1 - n \cdot var(\hat{\beta}_{Y_{t-1}})}}
- Trong đó: dd là thống kê DW, var(β^Yt1)var(\hat{\beta}_{Y_{t-1}}) là phương sai ước lượng của hệ số biến trễ Yt1Y_{t-1}.
- Quy luật: h tuân theo phân phối chuẩn hóa N(0,1)N(0,1). So sánh h với ±1.96\pm 1.96 (mức 5%).
- Lưu ý: Kiểm định h không tính được nếu biểu thức trong căn âm.

7.2.3. Phát hiện tự tương quan bậc bất kỳ (Bậc p)

Xét giả thuyết H0:ρ1=ρ2=...=ρp=0H_0: \rho_1 = \rho_2 = ... = \rho_p = 0.

1. Kiểm định F:
- Hồi quy phụ ete_t theo các biến X và et1,...,etpe_{t-1}, ..., e_{t-p}.
- Dùng kiểm định F để kiểm định ý nghĩa thống kê của các hệ số trễ phần dư.

2. Kiểm định Breusch-Godfrey (BG hay LM Test):
- Là kiểm định tổng quát nhất, áp dụng được cho cả trường hợp có biến trễ phụ thuộc và tự tương quan bậc cao.
- Bước 1: Hồi quy mô hình gốc \rightarrow thu ete_t.
- Bước 2: Hồi quy phụ: ete_t theo các biến X ban đầu và et1,et2,...,etpe_{t-1}, e_{t-2}, ..., e_{t-p}.
- Bước 3: Tính thống kê LM=(np)Re2LM = (n-p)R^2_e (với Re2R^2_e từ hồi quy phụ).
- Bước 4: So sánh LM với giá trị tới hạn χα2(p)\chi^2_{\alpha}(p). Nếu LM>χ2LM > \chi^2 \rightarrow Bác bỏ H0H_0 (có tự tương quan).

7.3. KHẮC PHỤC KHI CÓ HIỆN TƯỢNG TỰ TƯƠNG QUAN

7.3.1. Phương pháp bình phương bé nhất tổng quát (GLS - FGLS)

Áp dụng khi các biến giải thích là ngoại sinh chặt.

a. Trường hợp tự tương quan bậc 1

Mô hình biến đổi (Sai phân tổng quát / Tựa sai phân):
Yt=β1(1ρ)+β2X2t+ϵtY_{t}^{*} = \beta_{1}(1-\rho) + \beta_{2}X_{2t}^{*} + \epsilon_{t}
Với: Yt=YtρYt1Y_{t}^{*} = Y_{t} - \rho Y_{t-1} và X2t=X2tρX2(t1)X_{2t}^{*} = X_{2t} - \rho X_{2(t-1)}.

1. Trường hợp đã biết ρ\rho (GLS):
- Dùng OLS ước lượng mô hình biến đổi trên.
- Xử lý quan sát đầu tiên (do mất quan sát khi lấy trễ): Phép biến đổi Prais-Winsten (nhân với 1ρ2\sqrt{1-\rho^2}) để giữ lại quan sát đầu.

2. Trường hợp chưa biết ρ\rho (FGLS - GLS thực hành):
Cần ước lượng ρ^\hat{\rho} từ dữ liệu mẫu:
- Cách 1: Dựa vào thống kê DW: ρ^1d2\hat{\rho} \approx 1 - \frac{d}{2}.
- Cách 2: Hồi quy phụ et=ρet1+vte_t = \rho e_{t-1} + v_t để tìm ρ^\hat{\rho} (Phương pháp Cochrane-Orcutt).
- Cách 3: Ước lượng lặp nhiều bước (Iterative) cho đến khi ρ\rho hội tụ.

b. So sánh OLS và FGLS

- Điều kiện để FGLS là ước lượng vững: cov(ut,Xt1)+cov(ut1,Xt)=0cov(u_t, X_{t-1}) + cov(u_{t-1}, X_t) = 0.
- Nếu FGLS và OLS cho kết quả hệ số quá khác biệt \rightarrow Nghi ngờ FGLS không vững (do điều kiện trên không thỏa mãn) \rightarrow Nên dùng OLS (với sai số chuẩn vững) thì an toàn hơn.

7.3.2. Phương pháp lấy sai phân

- Áp dụng khi chuỗi không dừng, tương đương trường hợp ρ=1\rho = 1.
- Mô hình sai phân cấp 1:
ΔYt=β2ΔX2t+ϵt\Delta Y_t = \beta_2 \Delta X_{2t} + \epsilon_t
(Lưu ý: Mô hình này không còn hệ số chặn β1\beta_1 gốc).
- Phương pháp này làm giảm đáng kể tự tương quan nếu ρ\rho gần bằng 1.

7.3.3. Sử dụng phương sai hiệu chỉnh (Sai số chuẩn vững HAC)

- Đề xuất bởi Newey và West (1987).
- Ý tưởng: Vẫn dùng ước lượng hệ số OLS (vì OLS vẫn không chệch/vững), nhưng tính lại sai số chuẩn (Standard Error) để khắc phục sự chệch của phương sai.
- Phương pháp này gọi là HAC (Heteroskedasticity and Autocorrelation Consistent).
- Ưu điểm: Là ước lượng vững ngay cả khi mô hình có biến giải thích không ngoại sinh chặt (có chứa biến trễ Yt1Y_{t-1}), khắc phục được cả phương sai thay đổi và tự tương quan.
- Được sử dụng phổ biến trong thực tế hơn FGLS khi mẫu đủ lớn.

Tổng kết so sánh các biện pháp khắc phục:

Phương phápƯu điểmNhược điểm/Điều kiện
FGLS (Cochrane-Orcutt, Prais-Winsten)Hiệu quả hơn OLS nếu đúng mô hình.Chỉ dùng khi biến là ngoại sinh chặt. Có thể chệch nếu sai dạng tự tương quan.
Sai phân (Difference)Xử lý tốt khi ρ1\rho \approx 1 (chuỗi không dừng).Mất thông tin dài hạn. Mất hệ số chặn.
Sai số chuẩn vững (HAC / Newey-West)Đơn giản, vững ngay cả khi có biến trễ Yt1Y_{t-1}. Xử lý cả PSSS thay đổi.Cần mẫu lớn. Không làm tăng tính hiệu quả của hệ số, chỉ sửa lại SE để kiểm định đúng.
Mục lục
7.1. HẬU QUẢ CỦA TỰ TƯƠNG QUAN TRONG MÔ HÌNH HỒI QUY
7.1.1. Hiện tượng tự tương quan
7.1.2. Hậu quả của tự tương quan
7.2. PHÁT HIỆN TỰ TƯƠNG QUAN
7.2.1. Xem xét đồ thị phần dư
7.2.2. Kiểm định hiện tượng tự tương quan bậc 1
7.2.3. Phát hiện tự tương quan bậc bất kỳ (Bậc p)
7.3. KHẮC PHỤC KHI CÓ HIỆN TƯỢNG TỰ TƯƠNG QUAN
7.3.1. Phương pháp bình phương bé nhất tổng quát (GLS - FGLS)
7.3.2. Phương pháp lấy sai phân
7.3.3. Sử dụng phương sai hiệu chỉnh (Sai số chuẩn vững HAC)
Khoá học liên quan
Kiến thức tương tự