- Triết học Mác - Lênin
- Giáo trình chung
- Đã kiểm duyệt
Tóm tắt Kiến thức chương 7 môn Triết học Mác Lê nin
Tổng hợp trọn vẹn 6 cặp phạm trù cơ bản của phép biện chứng duy vật: cái riêng và cái chung, nguyên nhân và kết quả, bản chất hiện tượng cùng ý nghĩa thực tiễn.
- Phạm trù triết học phản ánh những mối liên hệ phổ biến nhất của thế giới hiện thực, hình thành từ nhận thức và thực tiễn.
- Sáu cặp phạm trù phản ánh các mối quan hệ biện chứng nền tảng: cái riêng và cái chung, nguyên nhân và kết quả, tất nhiên và ngẫu nhiên.
- Các cặp phạm trù nội dung và hình thức, bản chất và hiện tượng, khả năng và hiện thực chỉ đạo phương pháp nhận thức và cải tạo hiện thực.
- Mọi cặp phạm trù đều mang tính khách quan, gắn bó thống nhất và có thể chuyển hóa lẫn nhau trong điều kiện cụ thể.
I. Một số vấn đề chung về phạm trù
Phạm trù là hình thức tư duy phản ánh khái quát các thuộc tính và mối liên hệ bản chất của hiện thực khách quan.
1. Định nghĩa phạm trù và phạm trù triết học
Khái niệm là hình thức tư duy phản ánh thuộc tính cơ bản của một lớp đối tượng trong hiện thực.
- Phạm trù
- Khái niệm rộng nhất phản ánh những mặt, những thuộc tính, những mối liên hệ chung, cơ bản nhất của các sự vật và hiện tượng thuộc một lĩnh vực nhất định.
Khoa học cụ thể và triết học phân định phạm vi bao quát của phạm trù theo cấp độ nhận thức.
| Tiêu chí | Phạm trù khoa học cụ thể | Phạm trù triết học |
|---|---|---|
| Phạm vi | Một lĩnh vực chuyên biệt | Toàn bộ thế giới hiện thực |
| Đối tượng | Quy luật riêng của một ngành | Quy luật chung của tự nhiên, xã hội, tư duy |
| Ví dụ | Khối lượng, hàng hóa, gia tốc | Vật chất, ý thức, mâu thuẫn |
Quan hệ giữa hai nhóm phạm trù là biểu hiện của quan hệ biện chứng giữa cái riêng và cái chung.
2. Bản chất của phạm trù
Nhận thức về bản chất phạm trù trải qua cuộc đấu tranh gay gắt giữa các trường phái triết học lớn.
- Phái duy thực
Tuyệt đối hóa ý niệm → xem phạm trù tồn tại độc lập ngoài ý thức con người.
- Phái duy danh
Phủ nhận nội dung hiện thực → coi phạm trù chỉ là danh từ trống rỗng do con người đặt ra.
- Trường phái Căng-tơ
Coi phạm trù là hình thức tiên nghiệm → có sẵn bẩm sinh trong tư duy trước mọi kinh nghiệm.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng khẳng định nội dung phạm trù mang tính khách quan, nhưng hình thức phản ánh mang tính chủ quan.
- Quá trình hình thành: đúc kết qua hoạt động nhận thức và thực tiễn của nhân loại.
- Điểm nút nhận thức: làm bậc thang để tư duy tiến sâu vào bản chất sự vật.
- Tính chất vận động: thường xuyên bổ sung, phát triển theo tiến bộ khoa học.
Hệ thống phạm trù mở ra các bậc thang nhận thức để con người nắm bắt quy luật khách quan.
II. Cái riêng và cái chung
Cặp phạm trù cái riêng và cái chung phản ánh quan hệ giữa sự vật đơn lẻ với những thuộc tính phổ quát lặp lại ở nhiều sự vật.
1. Khái niệm cái riêng, cái chung và cái đơn nhất
Nhận thức con người bắt đầu từ các khách thể cụ thể để trừu tượng hóa thành các đặc tính khái quát.
- Cái riêng
- Phạm trù triết học dùng để chỉ một sự vật, một hiện tượng, một quá trình nhất định trong thế giới khách quan.
- Cái chung
- Phạm trù triết học dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính được lặp lại trong nhiều sự vật, hiện tượng riêng lẻ khác.
Cái đơn nhất chỉ những nét, thuộc tính chỉ tồn tại ở một sự vật và không lặp lại ở bất kỳ sự vật nào khác.
- Ví dụ cái riêng: một cây bưởi cụ thể, một con người xác định.
- Ví dụ cái chung: khả năng quang hợp của thực vật có hoa, cấu tạo sinh học ở người.
- Ví dụ cái đơn nhất: dấu vân tay của một cá nhân, kiến trúc độc bản của một di tích.
Mỗi sự vật cụ thể đều là một chỉnh thể bao hàm cả cái chung lẫn cái đơn nhất.
2. Quan hệ biện chứng giữa cái riêng và cái chung
Chủ nghĩa duy vật biện chứng khẳng định cái riêng và cái chung tồn tại khách quan và liên hệ hữu cơ với nhau.
- Cái chung trong cái riêng: cái chung chỉ tồn tại bên trong cái riêng, bộc lộ thông qua cái riêng → không có cái chung thuần túy đứng ngoài sự vật.
- Cái riêng trong mối liên hệ: cái riêng chỉ tồn tại gắn liền với cái chung → không có cái riêng nào biệt lập tuyệt đối.
- Độ phong phú và sâu sắc: cái riêng phong phú hơn cái chung vì chứa cái đơn nhất; cái chung sâu sắc hơn vì phản ánh bản chất ổn định.
- Sự chuyển hóa: cái đơn nhất biến thành cái chung khi cái mới phát triển; cái chung thoái hóa thành cái đơn nhất khi cái cũ lụi tàn.
Cái chung là phép cộng gộp đơn giản của các cái riêng đang cùng tồn tại.
Cái chung là bản chất lặp lại, quy định khuynh hướng vận động nội tại của từng cái riêng.
Quan hệ chuyển hóa giữa cái đơn nhất và cái chung phản ánh đúng quy luật tiến hóa của tự nhiên và xã hội.
3. Ý nghĩa phương pháp luận
Nguyên lý biện chứng giữa cái riêng và cái chung định hướng cho nghiên cứu khoa học và chỉ đạo thực tiễn.
- Xuất phát từ cái riêng
Nghiên cứu nhiều sự vật đơn lẻ cụ thể → khái quát thành lý luận và quy luật chung.
- Vận dụng cái chung
Dựa vào nguyên lý chung để cải tạo cái riêng → điều chỉnh linh hoạt theo từng hoàn cảnh cụ thể.
- Tạo điều kiện chuyển hóa
Chủ động bồi dưỡng cái đơn nhất tiến bộ thành cái chung → triệt tiêu cái chung tiêu cực đã lỗi thời.
Người học có thể luyện tập dạng bài này tại Trắc Nghiệm Chương 7: Các cặp phạm trù - Triết Học Mác Lênin để củng cố kỹ năng phân tích.
III. Nguyên nhân và kết quả
Cặp phạm trù nguyên nhân và kết quả phản ánh mối liên hệ sản sinh tất yếu giữa các mặt tác động lẫn nhau trong thế giới vật chất.
1. Khái niệm và tính chất của mối liên hệ nhân quả
Mối quan hệ nhân quả là dạng liên hệ phổ quát quy định sự vận động và biến đổi không ngừng của vạn vật.
- Nguyên nhân
- Sự tác động lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật hoặc giữa các sự vật với nhau, gây ra một biến đổi nhất định.
- Kết quả
- Những biến đổi xuất hiện do tác động lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật hoặc giữa các sự vật gây ra.
Việc nhận diện mối liên hệ đòi hỏi phân biệt rõ nguyên nhân với hai yếu tố phụ trợ đi kèm.
- Nguyên cớ: hiện tượng xuất hiện đồng thời nhưng không sinh ra kết quả → thường dùng làm cớ bên ngoài.
- Điều kiện: hoàn cảnh cho phép nguyên nhân phát huy tác dụng → không tự mình sinh ra kết quả.
Mối liên hệ nhân quả sở hữu ba thuộc tính khách quan không thể tách rời.
- Tính khách quan
Thuộc tính vốn có của vật chất → tồn tại độc lập với ý muốn và sự hiểu biết của con người.
- Tính phổ biến
Mọi hiện tượng đều có nguyên nhân sinh ra → không có hiện tượng nào ngẫu nhiên không nguồn gốc.
- Tính tất yếu
Cùng một nguyên nhân trong điều kiện như nhau → luôn gây ra kết quả giống nhau.
Không đồng nhất quan hệ nối tiếp thời gian thông thường với quan hệ nhân quả có tính sản sinh.
2. Mối quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kết quả
Tương tác giữa nguyên nhân và kết quả diễn ra đa dạng, phức tạp và mang tính hai chiều liên tục.
- Nguyên nhân xuất hiện trước
- Tác động sản sinh biến đổi
- Kết quả ra đời
- Tác động ngược lại nguyên nhân
Một hiện tượng trong thực tế chịu sự chi phối của mạng lưới nhiều nguyên nhân phối hợp tác động.
- Nhiều nguyên nhân sinh một kết quả: mất mùa do khô hạn, sâu bệnh và canh tác lạc hậu kết hợp lại.
- Một nguyên nhân sinh nhiều kết quả: chặt phá rừng đầu nguồn gây lũ lụt, xói mòn đất và suy giảm đa dạng sinh học.
- Tác động cùng chiều: các nguyên nhân cộng hưởng → đẩy nhanh tốc độ xuất hiện của kết quả.
- Tác động ngược chiều: các lực cản trở triệt tiêu lẫn nhau → kìm hãm sự ra đời của kết quả.
Nguyên nhân và kết quả giữ vị trí cố định vĩnh viễn trong mọi hệ quy chiếu.
Vị trí nguyên nhân và kết quả đổi chỗ cho nhau trong chuỗi liên hệ vô tận của vật chất.
Ví dụ: kinh tế yếu kém sinh ra dân trí thấp; dân trí thấp tác động ngược lại kìm hãm kinh tế phát triển.
3. Ý nghĩa phương pháp luận
Phân tích đúng nguyên nhân là tiền đề khoa học để giải thích hiện tượng và can thiệp thực tế hiệu quả.
- Truy tìm nguyên nhân thực tế: tìm nguồn gốc trong thế giới vật chất khách quan → không quy kết cho lực lượng siêu nhiên.
- Phân loại nguyên nhân: tách bạch nguyên nhân chủ yếu, thứ yếu, bên trong, bên ngoài → tập trung giải quyết khâu mấu chốt.
- Khai thác kết quả: tận dụng thành quả đã đạt được → thúc đẩy nguyên nhân tích cực phát huy tác dụng ở chu kỳ sau.
Tư duy nhân quả giúp chủ động đón đầu các biến đổi phức tạp trong đời sống kinh tế và xã hội.
IV. Tất nhiên và ngẫu nhiên
Cặp phạm trù tất nhiên và ngẫu nhiên làm rõ mức độ tất yếu xuất hiện của sự vật theo quy luật nội tại hay hoàn cảnh bên ngoài.
1. Khái niệm tất nhiên và ngẫu nhiên
Sự xuất hiện của mỗi hiện tượng có thể do bản chất bên trong hoặc do sự can thiệp ngẫu hợp bên ngoài chi phối.
- Tất nhiên
- Cái do những nguyên nhân cơ bản bên trong của kết cấu vật chất quyết định và trong những điều kiện nhất định nó phải xảy ra như thế chứ không thể khác được.
- Ngẫu nhiên
- Cái không do mối liên hệ bản chất, bên trong kết cấu sự vật quyết định mà do các nhân tố bên ngoài, sự kết hợp nhiều hoàn cảnh bên ngoài quy định.
Ví dụ: gieo xúc xắc thì rơi xuống mặt phẳng là tất nhiên, còn mặt số xuất hiện ở mỗi lần gieo là ngẫu nhiên.
Cả hai phạm trù đều có nguyên nhân khách quan; cái tất nhiên thường biểu hiện qua cái chung nhưng không đồng nhất tuyệt đối.
2. Mối quan hệ biện chứng giữa tất nhiên và ngẫu nhiên
Tất nhiên và ngẫu nhiên tồn tại khách quan, thống nhất hữu cơ và thường xuyên tương tác chuyển hóa cho nhau.
| Tiêu chí | Tất nhiên | Ngẫu nhiên |
|---|---|---|
| Nguồn gốc | Mối liên hệ cơ bản bên trong | Sự kết hợp hoàn cảnh bên ngoài |
| Vai trò | Chi phối xu hướng phát triển chung | Làm biến đổi nhanh chậm tiến trình |
| Hình thức biểu hiện | Ẩn sau vô số hiện tượng | Vỏ bọc thể hiện của cái tất nhiên |
Cái tất nhiên vạch đường đi cho mình thông qua vô số cái ngẫu nhiên bổ trợ.
- Thống nhất biện chứng: sự xuất hiện một lãnh tụ kiệt xuất là tất nhiên của lịch sử; nhân vật cụ thể nào đứng ra nhận trọng trách lại mang tính ngẫu nhiên.
- Khả năng chuyển hóa: trao đổi hàng hóa nguyên thủy ban đầu diễn ra ngẫu nhiên; khi năng suất dư thừa thì trao đổi biến thành tất nhiên.
Ranh giới giữa hai phạm trù mang tính tương đối và liên tục biến đổi khi điều kiện lịch sử đổi thay.
3. Ý nghĩa phương pháp luận
Thực tiễn đòi hỏi sự kết hợp chặt chẽ giữa việc nắm bắt xu thế tất yếu và dự phòng biến cố phát sinh.
- Dựa vào cái tất nhiên trong mọi hoạt động thực tiễn để định hướng chiến lược dài hạn.
- Không xem nhẹ cái ngẫu nhiên vì ngẫu nhiên có thể thúc đẩy hoặc cản trở bước tiến của sự vật.
- Xây dựng phương án dự phòng cho các tình huống ngẫu nhiên nhằm giảm thiểu tổn thất bất ngờ.
- Nghiên cứu so sánh nhiều hiện tượng ngẫu nhiên để tìm ra quy luật tất nhiên ẩn sâu bên dưới.
Phương pháp này bảo đảm tính chủ động cao trước các biến động khôn lường của môi trường khách quan.
V. Nội dung và hình thức
Cặp phạm trù nội dung và hình thức làm rõ mối liên hệ giữa các yếu tố cấu thành sự vật với phương thức liên kết cấu trúc của chúng.
1. Khái niệm nội dung và hình thức
Mỗi đối tượng vật chất vừa có các yếu tố thành phần vừa có trật tự sắp xếp tương đối ổn định.
- Nội dung
- Tổng hợp tất cả những mặt, những yếu tố, những quá trình tạo nên sự vật, hiện tượng.
- Hình thức
- Phương thức tồn tại và phát triển của sự vật, là hệ thống các mối liên hệ tương đối bền vững giữa các yếu tố của sự vật đó.
Triết học Mác - Lênin nhấn mạnh hình thức bên trong, tức cấu trúc liên kết bản chất chứ không thuần túy là diện mạo bên ngoài.
Ví dụ: nội dung cơ thể sống gồm toàn bộ tế bào, cơ quan; hình thức là phương thức liên kết chức năng giữa các cơ quan đó.
2. Mối quan hệ biện chứng giữa nội dung và hình thức
Nội dung và hình thức luôn gắn bó hữu cơ, trong đó nội dung giữ vai trò quyết định sự biến đổi.
- Thống nhất gắn bó: không có nội dung không có hình thức; không có hình thức nào trống rỗng không chứa nội dung.
- Đa dạng biểu hiện: một nội dung có thể thể hiện qua nhiều hình thức; một hình thức có thể chứa đựng nhiều nội dung khác nhau.
- Nội dung quyết định hình thức: nội dung vận động nhanh hơn → buộc hình thức phải thay đổi để thích ứng theo.
- Tác động trở lại của hình thức: hình thức phù hợp sẽ thúc đẩy nội dung phát triển; hình thức lỗi thời sẽ kìm hãm nội dung.
Lực lượng sản xuất phát triển thúc đẩy việc thay đổi quan hệ sản xuất cho phù hợp với trình độ mới.
Xem phân tích
Lực lượng sản xuất là nội dung luôn biến đổi nhanh; quan hệ sản xuất là hình thức kinh tế xã hội bền vững hơn.
Khi hình thức cũ trở thành rào cản kìm hãm thì tất yếu phải thay thế bằng hình thức mới phù hợp.
Cơ chế bao cấp kìm hãm sản xuất; chuyển sang kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa giải phóng mạnh mẽ sức sản xuất.
3. Ý nghĩa phương pháp luận
Nguyên lý nội dung và hình thức nhắc nhở việc tránh rơi vào chủ nghĩa hình thức hoặc tuyệt đối hóa nội dung.
- Căn cứ vào nội dung
Đánh giá và cải tạo sự vật phải dựa vào nội dung trước → không dừng lại ở vỏ bọc hình thức.
- Linh hoạt hình thức
Chủ động vận dụng đa dạng các phương thức tổ chức → phục vụ hiệu quả nhiệm vụ thực tiễn.
- Kịp thời đổi mới
Thường xuyên rà soát cấu trúc tổ chức → thay thế hình thức lạc hậu để mở đường cho nội dung phát triển.
Sự hài hòa giữa nội dung và hình thức là điều kiện tiên quyết cho sự vận hành trơn tru của mọi tổ chức.
VI. Bản chất và hiện tượng
Cặp phạm trù bản chất và hiện tượng phản ánh mối quan hệ giữa quy luật ổn định bên trong với biểu hiện muôn vẻ ra bên ngoài.
1. Khái niệm bản chất và hiện tượng
Nhận thức khoa học không thỏa mãn với biểu hiện bề ngoài mà luôn hướng tới nắm bắt quy luật sâu kín bên trong.
- Bản chất
- Sự tổng hợp tất cả những mặt, những mối liên hệ tất nhiên, tương đối ổn định ở bên trong sự vật, quy định sự vận động và phát triển của sự vật đó.
- Hiện tượng
- Sự biểu hiện ra bên ngoài của những mặt, những mối liên hệ thuộc bản chất của sự vật trong những điều kiện xác định.
Ví dụ: bản chất quan hệ tư bản và công nhân là bóc lột giá trị thặng dư, biểu hiện bề ngoài là hợp đồng bình đẳng.
Bản chất sâu sắc hơn và quy định hiện tượng; hiện tượng phong phú hơn nhưng thường xuyên biến đổi.
2. Mối quan hệ biện chứng giữa bản chất và hiện tượng
Bản chất và hiện tượng thống nhất trong một thể đối lập biện chứng vừa gắn kết vừa mâu thuẫn.
| Tiêu chí | Bản chất | Hiện tượng |
|---|---|---|
| Vị trí | Ẩn sâu bên trong | Bộc lộ ra bên ngoài |
| Tính ổn định | Tương đối bền vững | Thường xuyên biến đổi |
| Phạm vi | Phản ánh cái chung tất yếu | Phản ánh cái riêng phong phú |
Bản chất luôn bộc lộ qua hiện tượng, và hiện tượng nào cũng phản ánh bản chất ở mức độ nhất định.
- Sự thống nhất: bản chất thay đổi kéo theo hiện tượng thay đổi; V.I.Lênin khẳng định bản chất hiện ra và hiện tượng mang tính bản chất.
- Tính mâu thuẫn: hiện tượng có thể phản ánh sai lệch, xuyên tạc hoặc bộc lộ dưới dạng giả tạo so với bản chất thực.
Đặc tính mâu thuẫn này là nguyên nhân đòi hỏi con người phải tiến hành nghiên cứu khoa học thực nghiệm chuyên sâu.
3. Ý nghĩa phương pháp luận
Nhận thức đúng bản chất sự vật là cơ sở để hoạch định sách lược hành động chính xác.
- Không dừng ở hiện tượng: phân tích tổng hợp nhiều hiện tượng điển hình → lần tìm vào chiều sâu bản chất bên trong.
- Quá trình nhận thức dài hạn: tiến hành nhận thức từ hiện tượng đến bản chất, từ bản chất nông đến bản chất sâu sắc hơn.
- Dựa vào bản chất trong hành động: phương sách thực tiễn phải căn cứ vào bản chất sự vật → tránh bị đánh lừa bởi hiện tượng giả tạo.
Bài học này có mối quan hệ tương hỗ với chuyên đề nhận thức luận tại Trắc Nghiệm Chương 9 Lý Luận Nhận Thức - Triết Học Mác Lênin.
VII. Khả năng và hiện thực
Cặp phạm trù khả năng và hiện thực chỉ rõ mối quan hệ giữa cái đang tồn tại thực tế với xu hướng tiềm ẩn sẽ thành hiện thực.
1. Khái niệm khả năng và hiện thực
Sự vận động biện chứng của vật chất luôn diễn ra quá trình cái chưa có chuyển hóa thành cái đang có.
- Hiện thực
- Phạm trù triết học chỉ những cái đang tồn tại trên thực tế trong giới tự nhiên, xã hội và tư duy con người.
- Khả năng
- Phạm trù triết học chỉ cái chưa xuất hiện, chưa tồn tại trên thực tế, nhưng sẽ xuất hiện và trở thành hiện thực khi có điều kiện thích hợp.
Khoa học chia khả năng thành nhiều loại dựa trên nguồn gốc và điều kiện tương tác.
- Các loại khả năng
- Khả năng tất nhiên và ngẫu nhiên
- Khả năng gần và xa
- Khả năng thực tế và trừu tượng
Bản thân khả năng là một dạng tồn tại tiềm ẩn có thực bên trong lòng hiện thực khách quan.
2. Mối quan hệ biện chứng giữa khả năng và hiện thực
Khả năng và hiện thực không cô lập mà luôn nằm trong quá trình chuyển hóa tương hỗ liên tục.
- Hiện thực tiềm ẩn
Hiện thực chứa đựng các mầm mống khả năng khách quan.
- Nảy sinh khả năng
Điều kiện biến đổi làm nảy sinh thêm nhiều khả năng mới.
- Chuyển hóa hiện thực
Hội tụ đủ điều kiện biến khả năng thành hiện thực mới.
- Tái sinh khả năng
Hiện thực mới tiếp tục làm nảy sinh những khả năng tiếp theo.
Trong cùng một điều kiện cụ thể, một sự vật có thể cùng lúc tiềm ẩn nhiều khả năng khác nhau.
- Tồn tại song song: một nền kinh tế có thể vừa có khả năng bứt phá phát triển, vừa tiềm ẩn nguy cơ suy thoái.
- Vai trò nhân tố chủ quan: trong xã hội, hoạt động có ý thức của con người quyết định việc biến khả năng có lợi thành hiện thực.
- Tạo lập điều kiện: con người chủ động tạo môi trường xúc tác thúc đẩy khả năng tốt, đồng thời hạn chế khả năng tiêu cực.
Khả năng chỉ chuyển hóa thành hiện thực xã hội khi có sự kết hợp đầy đủ giữa điều kiện khách quan và nỗ lực chủ quan của con người.
Hiểu rõ quy luật này giúp tránh thái độ thụ động, trông chờ may rủi trong công tác tổ chức thực tiễn.
3. Ý nghĩa phương pháp luận
Vận dụng cặp phạm trù khả năng và hiện thực giúp xác định phương hướng hoạt động đúng đắn và chủ động.
- Hoạch định chủ trương, đường lối phải căn cứ vững chắc vào hiện thực đang có.
- Tính toán toàn diện các phương án khả năng để xây dựng kế hoạch ứng phó chủ động.
- Phát huy tối đa tính năng động sáng tạo của nhân tố con người trong việc biến thời cơ thành hiện thực.
- Tránh hai thái cực sai lầm: tư tưởng duy ý chí nóng vội hoặc bảo thủ buông xuôi trước hoàn cảnh.
Nội dung này hoàn thiện bức tranh phương pháp luận triết học, kế thừa trực tiếp từ bài học Trắc Nghiệm Ôn tập Chương 6 - Triết Học Mác - Lênin.
Ôn tập nhanh
- Phạm trù triết học phản ánh những mối liên hệ phổ biến nhất của toàn bộ thế giới vật chất.
- Cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng; cái riêng là chỉnh thể phong phú chứa cả cái chung và cái đơn nhất.
- Nguyên nhân sinh ra kết quả; chuỗi nhân quả diễn ra vô tận và hai phạm trù có thể đổi chỗ cho nhau.
- Tất nhiên vạch đường đi thông qua vô số cái ngẫu nhiên; ngẫu nhiên làm thay đổi nhịp độ vận động.
- Nội dung quyết định hình thức; hình thức tác động trở lại theo hướng thúc đẩy hoặc kìm hãm nội dung.
- Bản chất bộc lộ qua hiện tượng; nhận thức khoa học phải đi sâu vạch rõ bản chất bên trong.
- Khả năng biến thành hiện thực khi hội đủ điều kiện khách quan và phát huy nhân tố chủ quan.
Hỏi và đáp
Phạm trù triết học khác gì so với phạm trù của các khoa học cụ thể?
Phạm trù triết học phản ánh toàn bộ thế giới khách quan; khoa học cụ thể chỉ phản ánh một lĩnh vực nhất định.
Vì sao cái riêng phong phú hơn cái chung nhưng cái chung lại sâu sắc hơn?
Cái riêng phong phú vì gồm cái chung cộng cái đơn nhất; cái chung sâu sắc vì phản ánh bản chất, quy luật ổn định.
Mối liên hệ nhân quả khác sự nối tiếp thời gian thông thường ở điểm nào?
Quan hệ nhân quả đòi hỏi tính sản sinh tất yếu; hiện tượng đi trước sinh ra biến đổi cho hiện tượng đi sau.
Tại sao trong hoạt động thực tiễn phải dựa vào cái tất nhiên thay vì ngẫu nhiên?
Tất nhiên do nguyên nhân cơ bản nội tại quyết định, chi phối khuynh hướng phát triển dài hạn của sự vật.
Khả năng chuyển hóa thành hiện thực trong đời sống xã hội cần yếu tố nào?
Cần hội tụ đầy đủ các điều kiện khách quan thích hợp kết hợp với hoạt động thực tiễn có ý thức của con người.
Ôn xong rồi? Kiểm tra ngay
Trắc Nghiệm Chương 8: Các Quy Luật CB - Triết Học Mác Lênin






