Chương 1 - Pháp luật đại cương áp dụng tất cả các Trường
Tóm tắt chương 1 Pháp luật đại cương cung cấp cái nhìn tổng quan về Nhà nước, khái niệm và các đặc trưng cơ bản của Nhà nước. Bài học này giúp bạn hiểu về quyền lực chính trị, lãnh thổ, chủ quyền quốc gia, thu thuế và vai trò của Nhà nước trong việc ban hành pháp luật. Đây là kiến thức nền tảng cho việc nghiên cứu sâu hơn về pháp lý và quản lý xã hội.
Nhà nướcPháp luật đại cươngTóm tắt chương 1chủ quyền quốc giapháp luậtquyền lực nhà nướcthu thuếđặc trưng của Nhà nước
1. KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC TRƯNG CỦA NHÀ NƯỚC
Trong đời sống xã hội, con người không thể tồn tại độc lập mà phải liên kết với nhau nhằm đạt mục đích vật chất và tinh thần.
Một tổ chức có khả năng liên kết các cá nhân ở mức độ rộng lớn, đa dạng về lợi ích và có sức mạnh chi phối các tổ chức khác để cộng đồng tồn tại và phát triển, đó chính là nhà nước.
1. Các dấu hiệu đặc trưng của Nhà nước
So với các tổ chức khác trong một quốc gia, nhà nước có 5 dấu hiệu đặc trưng cốt lõi:
a. Lãnh thổ xác định
- Sự tồn tại của Nhà nước về không gian được xác định bởi yếu tố lãnh thổ.
- Lãnh thổ bao gồm đất đai, hải phận và không phận.
- Chỉ có một nhà nước đại diện cho nhân dân thực hiện chủ quyền trên toàn lãnh thổ.
- Nhà nước phân chia lãnh thổ thành các đơn vị hành chính và tổ chức chính quyền tương ứng.
- Mối liên hệ cá nhân với nhà nước quy định bởi luật quốc tịch.
b. Quyền lực chính trị đặc biệt
- Thiết lập hệ thống cơ quan nhà nước (Nghị viện, Chính phủ, Toà án) và bộ máy cưỡng chế (quân đội, cảnh sát, nhà tù).
- Vận hành bởi tầng lớp cán bộ, công chức, viên chức chuyên làm nhiệm vụ quản lí xã hội.
- Là tổ chức duy nhất có khả năng sử dụng vũ lực một cách độc quyền để giữ trật tự xã hội.
c. Chủ quyền quốc gia
Thuộc tính chính trị pháp lí thuộc về nhân dân, uỷ quyền cho nhà nước thực hiện.
- Đối nội: Quyền tối cao trong hoạch định và thực thi chính sách quản lí mọi tổ chức, cá nhân.
- Đối ngoại: Quyền độc lập tự quyết, bình đẳng với các quốc gia khác trên cơ sở luật pháp quốc tế.
d. Đặt ra và thu thuế bắt buộc
- Thuế là công cụ tài chính bắt buộc để duy trì bộ máy quản lí (trả lương, quốc phòng...).
- Là kênh đầu tư phát triển, điều tiết kinh tế, phân phối lại thu nhập và an sinh xã hội.
- Khác với các tổ chức xã hội chỉ thu phí tự nguyện, trốn thuế sẽ bị cưỡng chế nhà nước.
e. Ban hành pháp luật và xác lập trật tự
- Nhà nước đặt ra hệ thống quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự để điều hành xã hội.
- Pháp luật có phạm vi tác động rộng nhất, bắt buộc mọi cá nhân, tổ chức phải tuân thủ.
- Được đảm bảo thực hiện bằng giáo dục, thuyết phục và cưỡng chế bằng bạo lực khi cần thiết.
2. Khái niệm nhà nước
"Nhà nước là một tổ chức có quyền lực chính trị đặc biệt, có quyền quyết định cao nhất trong phạm vi lãnh thổ, thực hiện sự quản lí xã hội bằng pháp luật và bộ máy được duy trì bằng nguồn thuế đóng góp từ xã hội."
II. CHỨC NĂNG NHÀ NƯỚC
1. Khái niệm chức năng nhà nước
Chức năng nhà nước là phương diện hoạt động cơ bản, có tính định hướng lâu dài, trong nội bộ quốc gia và quan hệ quốc tế, thể hiện vai trò của Nhà nước nhằm thực hiện những nhiệm vụ đặt ra.
Nhiệm vụ nhà nước: Mục tiêu cần đạt được, những vấn đề đặt ra cần giải quyết (Ví dụ: phòng chống thiên tai, quản lí kinh tế).
2. Phân loại chức năng nhà nước
a. Căn cứ vào tính pháp lí
Lập pháp
Xây dựng pháp luật, điều chỉnh quan hệ xã hội cơ bản. Ở Việt Nam do Quốc hội thực hiện (Hiến pháp, bộ luật).
Hành pháp
Tổ chức thực hiện pháp luật, ban hành văn bản dưới luật. Quản lí chủ động, hệ thống phức tạp (Chính phủ, UBND).
Tư pháp
Bảo vệ pháp luật, xét xử các vụ án hình sự, giải quyết tranh chấp. Thực hiện bởi Toà án nhân dân và các cơ quan bảo vệ PL khác.
b. Căn cứ vào tính hệ thống
- Chức năng toàn thể bộ máy: Đòi hỏi sự tham gia của nhiều cơ quan. (VD: Bảo vệ trật tự PL cần Công an, VKS, Toà án).
- Chức năng cơ quan nhà nước: Mặt hoạt động của cơ quan cụ thể góp phần vào chức năng chung. (VD: Toà án chuyên xét xử).
c. Căn cứ lĩnh vực hoạt động
- Chức năng kinh tế: Thực hiện chính sách kinh tế (quản lí công/nông nghiệp, ngoại thương).
- Chức năng xã hội: Ổn định và phát triển xã hội (văn hoá, giáo dục, y tế, bảo vệ môi trường).
d. Căn cứ vào phạm vi lãnh thổ
Hoạt động chủ yếu trong nội bộ đất nước. Giữ vai trò chủ đạo, quyết định.
- Giữ vững an ninh chính trị, trật tự xã hội.
- Tổ chức quản lí văn hoá, giáo dục, kinh tế.
- Bảo vệ trật tự pháp luật, quyền lợi công dân.
Hoạt động trong quan hệ quốc tế. Bị chi phối bởi đối nội.
- Bảo vệ Tổ quốc.
- Hợp tác quốc tế, tôn trọng độc lập chủ quyền, không can thiệp nội bộ.
III. HÌNH THỨC VÀ BỘ MÁY NHÀ NƯỚC
1. Hình thức nhà nước
Hình thức nhà nước là cách thức tổ chức và phương pháp thực hiện quyền lực nhà nước, bao gồm 3 yếu tố cơ bản: Hình thức chính thể, Hình thức cấu trúc, và Chế độ chính trị.
b. Hình thức chính thể
Tổ chức và vận hành quyền lực NN ở trung ương. Trả lời 3 câu hỏi: Thiết lập thế nào? Quan hệ các cơ quan ra sao? Nhân dân tham gia thế nào?
Quyền lực tối cao tập trung vào người đứng đầu theo nguyên tắc thừa kế.
- Quân chủ tuyệt đối: Nhà vua nắm quyền vô hạn (NN phong kiến).
- Quân chủ đại nghị: Bị hạn chế bởi Nghị viện (Vương quốc Anh).
- Quân chủ lập hiến: Bị hạn chế bởi Hiến pháp (Nhật Bản).
Quyền tối cao thuộc về cơ quan được bầu ra có nhiệm kì.
- Cộng hoà tổng thống (Mĩ): Tổng thống bầu phổ thông, là nguyên thủ & đứng đầu hành pháp. Lập pháp/Hành pháp độc lập.
- Cộng hoà đại nghị (Đức, Italia): Hành pháp hình thành từ Nghị viện, chịu trách nhiệm và có thể bị giải tán bởi Nghị viện. Nguyên thủ tách biệt Thủ tướng.
- Cộng hoà lưỡng hệ (Pháp, Nga): Tổng thống quyền lớn; Thủ tướng nắm hành pháp & chịu trách nhiệm trước Nghị viện.
c. Hình thức cấu trúc
Sự cấu tạo tổ chức NN theo đơn vị lãnh thổ và quan hệ Trung ương - Địa phương.
- Nhà nước Liên bang (Mĩ, Đức): Cấu trúc từ các tiểu bang có sự độc lập nhất định, có pháp luật/bộ máy riêng.
- Nhà nước Đơn nhất (Việt Nam): Chủ quyền tập trung ở Trung ương. Địa phương có thẩm quyền do TW cho phép, không có bộ máy/hiến pháp độc lập.
d. Chế độ chính trị
Phương pháp, cách thức thực hiện quyền lực nhà nước.
- Chế độ dân chủ: Tổ chức cho nhân dân tham gia vào việc tổ chức và thực hiện quyền lực NN (bàn bạc, đóng góp ý kiến, giám sát).
- Chế độ phi dân chủ: Ngăn cản, loại trừ sự tham gia của nhân dân. Quyền lực thực hiện độc đoán, chuyên chế.
2. Bộ máy nhà nước
Hệ thống cơ quan NN từ TW đến địa phương, tổ chức theo nguyên tắc thống nhất để thực hiện chức năng nhà nước.
Không trực tiếp sản xuất của cải vật chất, chuyên quản lí xã hội.
Nhân danh Nhà nước ban hành quyết định bắt buộc, có cưỡng chế.
Hoạt động độc lập, sáng tạo trong phạm vi thẩm quyền luật định.
c. Các thiết chế cơ bản trên thế giới
Nguyên thủ quốc gia
Người đứng đầu nhà nước, đại diện đối nội/đối ngoại. Quyền hạn: Bổ nhiệm quan chức cấp cao, thống lĩnh lực lượng vũ trang, tiếp đại sứ, công bố luật, ân xá/đặc xá.
Nghị viện
Cơ quan lập pháp. Chức năng: Làm luật, quyết định ngân sách, giám sát Chính phủ (có thể bất tín nhiệm ở thể đại nghị), phê chuẩn hiệp ước, quyết định chiến tranh/hoà bình.
Chính phủ
Cơ quan hành pháp. Chức năng: Quản lí xã hội cao nhất, hoạch định chính sách, đàm phán quốc tế, ban hành văn bản quy phạm dưới luật, nắm quyền thi hành án.
Toà án
Cơ quan tư pháp (xét xử). Đặc điểm cốt lõi: Độc lập và chỉ tuân theo pháp luật. Bảo vệ quyền tự do, công lí. Thẩm phán thường bổ nhiệm, nhiệm kì dài, thu nhập cao.
IV. BỘ MÁY NHÀ NƯỚC CHXHCN VIỆT NAM
1. Các nguyên tắc tổ chức và hoạt động
a. Quyền lực nhà nước là thống nhất, có phân công, phối hợp, kiểm soát
Cơ sở: Điều 2 Hiến pháp 2013.
Bản chất NN của nhân dân. Quyền lực thống nhất nhưng phân công cho các cơ quan Lập - Hành - Tư pháp. Phối hợp nhịp nhàng và có cơ chế kiểm soát tránh lạm quyền.
b. Nguyên tắc Đảng lãnh đạo
Cơ sở: Điều 4 Hiến pháp 2013.
Đảng vạch cương lĩnh, chính sách lớn; bồi dưỡng, giới thiệu cán bộ; lãnh đạo bằng công tác kiểm tra, giám sát và sự gương mẫu của đảng viên.
c. Tổ chức, hoạt động và quản lí xã hội bằng Hiến pháp, Pháp luật
Cơ sở: Điều 2, Điều 8 Hiến pháp 2013.
Mọi cơ quan, cán bộ phải được HP & PL xác định rõ quyền hạn. Thượng tôn pháp luật, không lạm quyền, vi phạm bị xử lí nghiêm minh.
d. Nguyên tắc tập trung dân chủ
Cơ sở: Điều 8 Hiến pháp 2013.
Cơ quan quyền lực do dân bầu. Cấp dưới phục tùng cấp trên, thiểu số phục tùng đa số, nhưng phải tiếp thu ý kiến cấp dưới/nhân dân trước khi quyết định.
e. Nguyên tắc bình đẳng và đoàn kết dân tộc
Cơ sở: Điều 5 Hiến pháp 2013.
Đảm bảo tỉ lệ đại biểu dân tộc thiểu số. Thành lập Hội đồng/Uỷ ban Dân tộc. Đầu tư phát triển kinh tế vùng đồng bào dân tộc.
2. Tổ chức và hoạt động của các cơ quan
a. Quốc hội
Cơ quan đại biểu cao nhất của Nhân dân, quyền lực nhà nước cao nhất.
Chức năng:- Lập hiến, lập pháp: Thông qua/sửa đổi Hiến pháp, luật.
- Quyết định vấn đề quan trọng: KT-XH, ngân sách, thuế, đối ngoại, chiến tranh/hoà bình.
- Giám sát tối cao: Giám sát toàn bộ hoạt động Nhà nước.
- UBTV Quốc hội: Cơ quan thường trực (Chủ tịch, các Phó, Uỷ viên), hoạt động chuyên trách.
- Hội đồng Dân tộc & Các Uỷ ban: Chuyên môn (thường trực/lâm thời) giúp việc.
Hoạt động chủ yếu qua Kì họp (2 kì thường lệ/năm).
b. Chủ tịch nước
Người đứng đầu Nhà nước, thay mặt quốc gia về đối nội và đối ngoại.
Do Quốc hội bầu trong số đại biểu. Nhiệm kì theo Quốc hội.
Thẩm quyền:- Đối nội: Thành lập chức vụ cao cấp, Thống lĩnh lực lượng vũ trang, Chủ tịch HĐ Quốc phòng - An ninh. Công bố chiến tranh, khẩn cấp.
- Đối ngoại: Đại diện chính thức quan hệ quốc tế, biểu tượng chủ quyền.
Văn bản ban hành: Lệnh, Quyết định.
c. Chính phủ
Cơ quan hành chính nhà nước cao nhất, thực hiện quyền hành pháp, là cơ quan chấp hành của Quốc hội (do QH thành lập, chịu trách nhiệm trước QH).
Chức năng:Quản lí nhà nước trên mọi lĩnh vực đời sống, hiệu lực toàn quốc (8 nhiệm vụ/quyền hạn hiến định).
Văn bản ban hành: Nghị định, Nghị quyết.
- Thủ tướng: Do QH bầu, phải là ĐBQH. Ban hành Quyết định, Chỉ thị.
- Phó Thủ tướng: Giúp việc, không nhất thiết là ĐBQH.
- Bộ trưởng, Thủ trưởng CQ ngang bộ: Đứng đầu ngành/lĩnh vực. Ban hành Thông tư.
d. Toà án nhân dân
Trung tâm cơ quan tư pháp, độc lập chỉ tuân theo pháp luật.
Chức năng:Duy nhất có chức năng Xét xử (hình sự, dân sự, kinh tế...).
Hệ thống:- TAND tối cao
- TAND cấp tỉnh / cấp huyện
- Toà án Quân sự
e. Viện Kiểm sát nhân dân
Cơ quan tư pháp có vị trí tương đối độc lập.
2 Chức năng cốt lõi:- Thực hành quyền công tố: Truy cứu trách nhiệm hình sự (duy nhất có quyền này).
- Kiểm sát hoạt động tư pháp: Giám sát điều tra, xét xử, thi hành án.
Tổ chức 4 cấp tương tự hệ thống Toà án.
Chính quyền địa phương (HĐND & UBND)
g. Hội đồng nhân dân các cấp
Cơ quan quyền lực NN ở địa phương, do Nhân dân bầu, đại diện ý chí, nguyện vọng địa phương.
Chức năng:- Quyết định vấn đề trên địa bàn.
- Giám sát chấp hành PL cơ quan NN địa phương.
- Thường trực HĐND: Tổ chức HĐ.
- Các Ban: Pháp chế, Kinh tế - Ngân sách, Văn hoá - Xã hội, Dân tộc.
Văn bản ban hành: Nghị quyết.
h. Uỷ ban nhân dân các cấp
Cơ quan hành chính NN ở địa phương, do HĐND bầu, là cơ quan chấp hành của HĐND.
Chức năng:Quản lí nhà nước trên mọi lĩnh vực tại địa phương (giới hạn bởi đơn vị hành chính lãnh thổ).
Tổ chức thành viên:- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, các Uỷ viên.
- CQ Chuyên môn: Các Sở (cấp Tỉnh), Các Phòng (cấp Huyện).
Văn bản ban hành: Quyết định, Chỉ thị.
10.942 xem 8 kiến thức 8 đề thi

4.143 lượt xem 11/07/2025

3.319 lượt xem 14/04/2026

3.039 lượt xem 14/04/2026
9.163 lượt xem 13/08/2025
19.917 lượt xem 28/01/2026
14.305 lượt xem 13/11/2025

4.664 lượt xem 11/07/2025
15.413 lượt xem 25/11/2025

13.976 lượt xem 13/11/2025

