Kiến thức cơ bản Chương 1 - Lịch sử văn minh thế giới
Khám phá kiến thức trọng tâm Chương 1 về các nền văn minh cổ đại rực rỡ: Ai Cập, Lưỡng Hà và Arập. Tổng hợp chi tiết về điều kiện tự nhiên, các thời kỳ lịch sử cùng những thành tựu vĩ đại về chữ viết, kiến trúc Kim tự tháp, luật pháp Hammurabi và sự phát triển của Đạo Hồi.
Lịch sử văn minh thế giớiVăn minh Ai Cập cổ đạiVăn minh Lưỡng HàVăn minh ArậpKim tự thápLuật HammurabiĐạo HồiThành tựu văn minh cổ đại
A. Văn minh Ai Cập cổ đại
I - Tổng quan về Ai Cập cổ đại
1. Địa lí và cư dân
- Nằm ở Đông Bắc châu Phi, dọc hạ lưu sông Nin.
- Sông Nin dài 6700km (chảy qua Ai Cập 700km). Đất đai bồi đắp rộng 15-25km.
- Mùa nước dâng (tháng 6 - 11) mang theo phù sa màu mỡ.
- Địa hình đóng kín: Bắc giáp Địa Trung Hải, Đông giáp Biển Đỏ, Tây giáp sa mạc Xahara, Nam giáp núi Nubi.
- "Ai Cập là tặng phẩm của sông Nin" - Hêrôđột.
- Chia làm 2 miền: Thượng Ai Cập (lưu vực hẹp ở phía Nam) và Hạ Ai Cập (đồng bằng châu thổ phía Bắc).
- Cư dân cổ đại: Người Libi, người da đen, người Xêmit từ châu Á. (Hiện nay chủ yếu là người Arập).
- Tài nguyên: Nhiều đá quý (đá vôi, badan, hoa cương), đồng, vàng. Sắt phải nhập khẩu.
2. Các thời kì lịch sử của Ai Cập cổ đại
Từ cuối thiên niên kỉ IV TCN đến năm 525 TCN, trải qua 31 vương triều, chia làm 5 thời kì chính:
- Thượng & Hạ Ai Cập thống nhất. Vương triều I, II.
- Sử dụng đồng đỏ, sức kéo súc vật. Vua gọi là Pharaông.
- Vương triều III đến X. Quyền lực trung ương tập trung.
- Thời kì xây dựng Kim tự tháp đồ sộ. Cuối thời kì, suy yếu.
- Vương triều XI đến XVII. Ổn định nhất ở triều XI, XII.
- Năm 1710 TCN bị người Híchxốt thống trị suốt 140 năm.
- Đuổi được người Híchxốt. Vương triều XVIII đến XX.
- Chinh phục Xyri, Palextin, Libi. Cải cách tôn giáo Ichnatôn. Sử dụng đồng thau rộng rãi.
- Bị ngoại tộc thống trị: Ba Tư (525 TCN), Hy Lạp - triều Ptôlêmê (332 TCN). Trở thành tỉnh của La Mã (30 TCN).
II - Những thành tựu chủ yếu
1. Chữ viết
- Loại chữ: Chữ tượng hình (vẽ hình sự vật). Ví dụ: vẽ chim, mặt trời, nước.
- Phương pháp mượn ý: Ghép hình để thể hiện từ trừu tượng (vẽ lông đà điểu = chính nghĩa, vẽ bò cạnh nước = khát).
- Chỉ âm tiết & chữ cái: Có khoảng 1000 chữ, bao gồm 24 chữ cái. Sau này truyền cho người Phênixi tạo ra vần chữ cái đầu tiên.
- Chất liệu: Ghi trên đá, đồ gốm, phổ biến nhất là giấy Papyrus (làm từ thân cây sậy ven sông Nin). Viết bằng bút sậy và mực bồ hóng.
Bị lãng quên hơn 3000 năm.
1798: Quân Napôlêông tìm thấy tấm bia Rôdétta (khắc 2 loại chữ: Ai Cập cổ và Hy Lạp).
1822: Học giả Pháp Champollion giải mã thành công, khai sinh môn Ai Cập học.
2. Văn học
Nói Láo lừa làm Nói Thật bị mù. Con trai của Nói Thật sau này dùng trí thông minh và lý lẽ sắc bén kiện thắng Nói Láo trước các vị thần.
Phản ánh cuộc khởi nghĩa dân nghèo năm 1750 TCN. Người nghèo lật đổ người giàu, trật tự xã hội đảo lộn.
Khuyên con chăm học để làm quan, vì mọi nghề thợ thuyền đều cực nhọc và bị cai quản, chỉ làm quan mới là người đi cai quản.
Kể về thủy thủ trôi dạt vào đảo của con rắn thần lớn. Rắn tiên tri thuyền cứu hộ tới đón và ban cho nhiều tặng phẩm mang về kinh thành.
3. Tôn giáo
Người Ai Cập cổ đại theo đa thần giáo, thờ tự nhiên, động vật và người chết.
- Thần Nut: Thiên thần.
- Thần Ghép: Địa thần.
- Thần Odirix: Thủy thần (sông Nin), quản lý sinh trưởng và là Diêm vương cai quản Âm phủ.
- Thần Ra: Chúa tể, sáng tạo loài người.
- Thần Amôn-Ra: Vị thần cao nhất thời Trung vương quốc (Tépbơ).
- Thần Atôn: Được tôn thờ độc tôn ngắn hạn dưới thời cải cách Ichnatôn.
- Thần Tốt: Mặt trăng, trí tuệ.
- Linh hồn (Can): Tin vào sự sống sau cái chết => Tục ướp xác. Tim người chết bị cân bởi thần Tốt và Arubix.
- Động vật thiêng: Bò mộng Apix, cá sấu Xuhộc, mèo, phượng hoàng, nhân sư (Xphanh).
4. Kiến trúc và điêu khắc
- Là lăng mộ các vua Ai Cập (Triều III, IV). Xây ở sa mạc Tây Nam Cairô.
- Bắt đầu từ tháp bậc thang Giêde (cao 60m).
- Vĩ đại nhất là Kim tự tháp Kêốp (Khufu):
- Cao 146,5m; Đáy vuông 230m.
- Dùng 2.300.000 tảng đá vôi (2,5 tấn - 30 tấn/tảng).
- Ghép đá không dùng vữa nhưng khít đến mức lá kim loại không lách qua được.
- Xây dựng tốn 20 năm, hàng vạn nhân công. Là Kì quan số 1 thế giới cổ đại.
- Tượng mình sư tử, đầu người, bảo vệ lăng mộ đền miếu.
- Nổi bật nhất: Tượng Xphanh của vua Kêphren ở Ghidê (Dài 55m, cao 20m, biểu tượng cho trí tuệ con người và sức mạnh sư tử).
5. Khoa học tự nhiên
- Nhận biết 12 cung hoàng đạo, sao Thủy, Kim, Hỏa, Mộc, Thổ.
- Phát minh nhật khuê (đo bóng nắng mặt trời) và đồng hồ nước.
- Phát minh Lịch (Thiên niên kỉ IV TCN): Dựa vào sao Lang và lũ sông Nin. 1 năm = 365 ngày (12 tháng x 30 ngày + 5 ngày lễ). 3 mùa.
- Hệ thập phân. Chưa có số 0. Dùng phép cộng, trừ liên tiếp để nhân, chia.
- Có mầm mống đại số, cấp số cộng.
- Tính diện tích tam giác, hình cầu. Biết lượng giác không gian để xây tháp.
- Tục ướp xác giúp hiểu biết giải phẫu cơ thể, tim, óc, mạch máu.
- Biết nguyên nhân bệnh do mạch máu không do ma quỷ.
- Chữa bệnh phân khoa rõ rệt (Khoa mắt, răng, nội tạng...).
- Bác sĩ phân loại bệnh: Chữa được, đấu tranh được, và không chữa được.
B. Văn minh Lưỡng Hà cổ đại
I - Tổng quan về Lưỡng Hà cổ đại
1. Địa lí và cư dân
- Lưỡng Hà (Mésopotamie): "Miền giữa hai sông". Đó là sông Tigrơ (Đông) và Ophrát (Tây).
- Nằm ở Tây Á (chủ yếu là Irắc ngày nay), phù sa sông bồi đắp màu mỡ.
- Địa hình để ngỏ: Không có biên giới hiểm trở, thường xuyên bị ngoại xâm, thành phần cư dân phức tạp.
- Thiếu đá quý và kim loại, nhưng dồi dào đất sét -> Vật liệu chính cho kiến trúc và chữ viết.
- Cư dân: Người Xume (sớm nhất), người Accát, người Amôrít (Xêmít)...
2. Các quốc gia ở Lưỡng Hà cổ đại
Đầu TK 3 TCN) --> B(Accát
Giữa TK 3 TCN) B --> C(Vương triều III Ua
2132-2024 TCN) C --> D(Cổ Babilon
Hammurabi) D --> E(Tân Babilon
Nabuxôđônôxo) E --> F(Đế quốc Ba Tư
538 TCN)
II - Những thành tựu chủ yếu
1. Chữ viết
- Do người Xume sáng tạo. Khởi thủy là chữ tượng hình.
- Chữ hình nêm (Chữ tiết hình): Viết bằng que vót nhọn ấn lên tấm đất sét ướt, tạo ra các nét thẳng hình cái nêm. Viết xong nung vào lửa để bảo quản.
- Trở thành văn tự ngoại giao quốc tế ở Tây Á.
- Giải mã bởi Grôtêphen (Đức, 1802) và Rolinxơn (Anh, 1835). Môn Atxiri học ra đời 1857.
2. Văn học
- Phần lớn là Sử thi (Anh hùng ca) chịu ảnh hưởng tôn giáo.
- Khai thiên lập địa: Thần Mácđúc giết ác quỷ Tiamát, xẻ xác làm trời đất, nặn con người từ đất sét và máu.
- Nạn hồng thủy: Thần linh gây lụt, một người ngoan đạo đóng thuyền cứu sinh vật.
- Sử thi Gingamét: Vua Urúc độc tài kết bạn với người rừng Enkiđu. Giết yêu quái Humbaba và Bò thần. Enkiđu chết, Gingamét đi tìm thuốc trường sinh nhưng bị rắn nuốt mất.
3. Tôn giáo
- Đa thần giáo. Quan trọng nhất là thần lực lượng tự nhiên.
- Anu: Thần trời. Enlin: Thần đất. Ea: Thần nước.
- Samát: Thần Mặt Trời, tư pháp bảo hộ vua.
- Mácđúc: Chúa tể các thần (thời Babilon).
- Thờ người chết (chôn cất cẩn thận, chôn theo nô lệ). Hình thành tầng lớp thầy cúng có thế lực lớn.
4. Luật pháp
- Khu vực có luật pháp sớm nhất thế giới (Triều III Ua, Etnuna).
- Bộ luật Hammurabi: Nguyên vẹn nhất, khắc trên bia đá (hiện ở bảo tàng Luvrơ).
- Gồm 3 phần: Mở đầu (ca ngợi thần linh và nhà vua), 282 điều luật, Kết luận.
- Mục đích: "Làm cho kẻ mạnh không hà hiếp người yếu". Bao quát dân sự, hình sự, ruộng đất, nô lệ...
5. Kiến trúc và điêu khắc
Chủ yếu xây bằng gạch vì thiếu đá, nhưng rất đồ sộ.
- Gồm 4 tầng bằng gạch, mỗi tầng 1 màu.
- Tầng 1 (đen - âm phủ), tầng 2 (đỏ - con người), tầng 3 (xanh - thiên đường), tầng 4 (trắng - mặt trời/đền nhỏ).
- Thành trì dài 13.2km, 300 tháp canh, cửa Ixta ốp gạch men xanh.
- Tháp 7 tầng thờ thần Mácđúc (cao 90m).
Kì quan thế giới cổ đại. Do vua Nabuxôđônôxo xây cho vương hậu Mêđi. Xây trên đài cao 25m, có 4 lớp (đá, gạch, chì, đất) để trồng hoa thơm cỏ lạ giữa sa mạc.
6. Toán học, thiên văn, y học
- Hệ đếm cơ số 5 và cơ số 60 (Lưu lại trong tính phút/giây và độ tròn).
- Biết lập bảng cộng trừ nhân chia, phân số, lũy thừa, căn bậc 2, 3.
- Biết định lý Pitago trước người Hy Lạp.
- Chia hoàng đạo thành 12 cung.
- Biết chu kì 5 hành tinh, dự đoán nhật thực/nguyệt thực.
- Âm lịch: 1 năm = 354 ngày, biết thêm tháng nhuận.
- Chia 1 tháng = 4 tuần, 1 tuần = 7 ngày gọi tên theo 7 thiên thể (Mặt trời, Mặt trăng, Hỏa, Thủy, Mộc, Kim, Thổ). 1 ngày = 12 giờ.
- Chẩn đoán được nhiều loại bệnh nội, ngoại, tai mũi họng...
- Bác sĩ chuyên khoa, biết dùng thuốc, xoa bóp, giải phẫu.
- Hạn chế: Vẫn tin bệnh do ma quỷ -> dùng bùa chú. Kiêng chữa bệnh ngày 7, 14, 21, 28, 29 (ngày xấu).
C. Văn minh Arập
I - Sơ lược về lịch sử Arập
1. Bán đảo Arập trước khi lập nước
- Bán đảo lớn nhất thế giới, khí hậu sa mạc khô nóng. Chủ yếu chăn nuôi du mục (lạc đà, dê).
- Phát triển tại Yêmen (phía Nam, nông nghiệp tốt) và Hegiado (ven Biển Đỏ, trung tâm thương mại với 2 thành phố lớn: Mecca và Yatorip/Medina).
- Tín ngưỡng: Thờ đa thần. Đền Caaba ở Mecca là trung tâm sùng bái (có phiến đá đen).
2. Sự thành lập và diệt vong
610: Môhamet truyền đạo Hồi. 622: Chạy sang Medina (Năm thứ 1 lịch Hồi). 630: Đem quân chiếm Mecca, lập nước Arập. Đền Caaba thành thánh thất Hồi giáo.
Dời đô về Đamát (Xiri). Chinh phục mạnh mẽ, đưa Arập thành đế quốc rộng lớn trải dài 3 châu Á, Phi, Âu (tới tận Tây Ban Nha).
750: Triều Abát thành lập, dời đô về Bátđa. Thế kỉ X suy yếu. 1258: Quân Mông Cổ đánh chiếm Bátđa, đế quốc Arập diệt vong.
II - Đạo Hồi (Islam)
"Ixlam" nghĩa là phục tùng. Tôn giáo nhất thần tuyệt đối.
- Tôn thờ duy nhất Chúa Ala. Môhamet là vị tiên tri cuối cùng và vĩ đại nhất.
- Không thờ ảnh tượng (Chúa Ala không có hình thù). Đền chỉ trang trí chữ Arập.
- Chịu ảnh hưởng Do Thái giáo: Tin thiên đường, địa ngục, thiên thần, ngày phán xét. Cấm ăn thịt heo, thịt cúng, cấm uống rượu.
- Gia đình: Chế độ đa thê (tối đa 4 vợ), cấm lấy nàng hầu.
Năm trụ cột của Hồi giáo (Nghĩa vụ tín đồ):
Nghĩa là "Bài đọc". Ghi lại lời Môhamet (coi là lời Chúa Ala phán). Gồm 114 chương, xếp ngược (chương dài trên, ngắn dưới). Là bộ luật pháp, đạo đức, bách khoa toàn thư của xã hội Arập.
- Siít (Shiite): Chỉ công nhận dòng dõi Ali (con rể Môhamet) làm thủ lĩnh (Imam). Tôn thờ Ali. Phát triển ở Irắc, Iran...
- Xumu (Sunni): Phái chính thống, công nhận 4 vị Calipha đầu tiên. Đa số tín đồ Hồi giáo theo phái này.
III - Văn học nghệ thuật, Khoa học, Giáo dục
1. Văn học & Nghệ thuật
- Thơ ca: Tinh thần lạc quan, ca ngợi tình yêu, rượu vang (nhà thơ Abu Nuvát), hoặc triết lí sâu sắc, hoài nghi tôn giáo (nhà thơ mù Abu Lơ Ala Maari).
- Văn xuôi: Tuyệt tác "Nghìn lẻ một đêm". Góp nhặt thần thoại Ấn, Ai Cập, Ba Tư... được dịch ra châu Âu năm 1704. Truyện ngụ ngôn gốc Ấn Độ.
- Kiến trúc: Cung điện tráng lệ và Thánh thất Hồi giáo (mái vòm tròn, khám thờ).
- Mĩ thuật: Ban đầu cấm điêu khắc/hội họa người/vật -> Phát triển hoa văn hình kỉ hà và Thư pháp chữ Arập. Sau nới lỏng vẽ bích họa trong cung điện.
- Âm nhạc: Phát minh nhiều nhạc cụ (đàn Lút, sáo), biết kí âm trường độ/cao độ trước châu Âu.
2. Khoa học tự nhiên
Học tập từ Ai Cập, Hy Lạp, Ấn Độ (Trung tâm dịch thuật ở Bátđa năm 830). Phát triển mạnh mẽ vượt bậc:
3. Giáo dục & Tầm ảnh hưởng
- "Mực của nhà bác học còn linh thiêng hơn máu của người tử vì đạo" - Môhamet.
- Hệ thống 3 cấp học: Sơ học (tại thánh thất, học kinh Côran), Trung học (Ngữ pháp, Toán...), Đại học.
- Đại học: Cairô (thành lập 988, 1 vạn sinh viên), Bátđa, Coócđôba. Dạy thần học, luật, khoa học.
- Thư viện: Mở khắp đế quốc, phục vụ công cộng. Biết cách làm giấy từ Trung Quốc sớm (TK VIII).
- Công trạng với nhân loại:
- Lưu giữ và dịch các tác phẩm văn minh Hy Lạp cổ đại (Arixtốt, Platôn) sang tiếng Arập, từ đó truyền lại cho châu Âu.
- Là trung gian truyền bá 4 phát minh lớn của phương Đông (Chữ số Ấn Độ, giấy, nghề in, thuốc súng, la bàn từ Trung Quốc) sang phương Tây.
2.536 xem 8 kiến thức 11 đề thi
2 mã đề 80 câu hỏi
2 mã đề 50 câu hỏi
3 mã đề 71 câu hỏi
2 mã đề 80 câu hỏi
1 mã đề 50 câu hỏi
2 mã đề 80 câu hỏi
2 mã đề 80 câu hỏi
2 mã đề 80 câu hỏi
1 mã đề 25 câu hỏi
14.615 lượt xem 10/04/2026
9.419 lượt xem 19/08/2025
11.942 lượt xem 04/10/2025
19.081 lượt xem 17/04/2026

2.793 lượt xem 13/04/2026

4.587 lượt xem 11/07/2025
20.135 lượt xem 13/04/2026
18.974 lượt xem 08/01/2026
16.715 lượt xem 31/12/2025

