Tóm tắt kiến thức chương 1 - Giáo dục học đại cương (HCMUE)

Tổng hợp kiến thức trọng tâm về giáo dục với tư cách là một hiện tượng xã hội đặc biệt. Nội dung bao gồm các tính chất cốt lõi như tính phổ biến, vĩnh hằng , tính nhân văn , tính xã hội - lịch sử và tính giai cấp. Phân tích chi tiết ba chức năng xã hội của giáo dục gồm: kinh tế - sản xuất , chính trị - xã hội và tư tưởng - văn hóa. Bài viết còn hệ thống hóa đối tượng nghiên cứu của Giáo dục học cùng các khái niệm cơ bản như dạy học , giáo dưỡng , tự học và tự giáo dục. Tài liệu hỗ trợ ôn tập hiệu quả cho sinh viên ĐH Sư phạm TP.HCM (HCMUE) và các khối ngành sư phạm.

Giáo dục học đại cươngChương 1HCMUETóm tắt kiến thứcGiáo dục học là một khoa họcChức năng của giáo dụcTính chất của giáo dụcĐối tượng nghiên cứu giáo dục họcGiáo dục học sư phạm.

 

I. GIÁO DỤC LÀ MỘT HIỆN TƯỢNG XÃ HỘI ĐẶC BIỆT

1. Giáo dục là nhu cầu tồn tại và phát triển của xã hội loài người

Ngay từ sơ khai, để tồn tại, con người phải tiến hành hoạt động lao động. Trong quá trình đó, họ tích lũy kinh nghiệm:

  • lightbulb
    Tri thức: Hiểu biết về thế giới tự nhiên và xã hội xung quanh.
  • build
    Kỹ năng, Kỹ xảo: Cách thức chế tạo công cụ, săn bắn, hái lượm.
  • gavel
    Giá trị văn hóa: Các chuẩn mực đạo đức, niềm tin, quy tắc ứng xử.

Bản chất của hiện tượng giáo dục

Giáo dục là sự truyền thụlĩnh hội kinh nghiệm lịch sử - xã hội từ thế hệ trước cho thế hệ sau.

"Nếu không có giáo dục, loài người không tồn tại với tư cách loài người, không có tiến bộ xã hội, không có văn hóa, văn minh."

Lúc đầu là hiện tượng tự phát (bắt chước), sau trở thành hoạt động tự giác (có tổ chức, kế hoạch).

2. Các tính chất cơ bản của giáo dục

all_inclusive

2.1. Tính phổ biến và vĩnh hằng

Hiện diện trong mọi chế độ xã hội, giai đoạn lịch sử. Tồn tại mãi mãi cùng loài người.

volunteer_activism

2.2. Tính nhân văn

Vì con người, cho con người. Hướng đến cái hay, cái đẹp và hoàn thiện nhân cách.

history

2.3. Tính xã hội - lịch sử

Quy định bởi trình độ phát triển kinh tế - xã hội. Thay đổi qua 5 hình thái kinh tế xã hội.

account_balance

2.4. Tính giai cấp

Phản ánh lợi ích giai cấp cầm quyền. Công cụ chuyên chính, duy trì vị thế thống trị.

3. Các chức năng xã hội cơ bản của giáo dục

3.1. Chức năng kinh tế - sản xuất

Đào tạo nhân lực:

Tạo ra sức lao động mới tinh xảo, chất lượng cao để thay thế sức lao động cũ.

Vốn nhân lực:

Yếu tố quyết định nhất trong các nguồn lực (vốn, tài nguyên, công nghệ).

Động lực phát triển:

Giáo dục phải đi trước một bước so với sự phát triển kinh tế.

3.2. Chức năng chính trị - xã hội

  • Phương thức tuyên truyền, phổ biến chủ trương, đường lối, chính sách.
  • Trực tiếp đào tạo thế hệ trẻ tham gia bảo vệ và xây dựng chế độ chính trị đương thời.
  • Tác động đến cấu trúc xã hội: Xóa bỏ phân chia giai cấp, làm các tầng lớp xích lại gần nhau (trong XHCN).
  • Mục tiêu: "Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, văn minh".

3.3. Chức năng tư tưởng - văn hóa

Về Tư tưởng:

Xây dựng thế giới quan khoa học. Nền GD Việt Nam lấy chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng.

Về Văn hóa:

Bảo tồn và phát triển nền văn hóa dân tộc/nhân loại. Nâng cao dân trí, phát hiện và bồi dưỡng nhân tài.

II. ĐỐI TƯỢNG, NHIỆM VỤ, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA GIÁO DỤC HỌC

1. Đối tượng nghiên cứu của Giáo dục học

1.1. Sự ra đời và phát triển

Thời cổ đại: Tổng kết kinh nghiệm dưới dạng tư tưởng triết học (Xôcrát, Aristốt, Khổng Tử).
Thế kỷ XVII: Trở thành khoa học độc lập. Gắn liền với J.A. Cômenxki (Tác phẩm: Phép giảng dạy vĩ đại).
Thế kỷ XIX: Học thuyết Mác - Lênin giúp GDH có phương pháp luận đúng đắn nhất.

1.2. Định nghĩa Đối tượng

Nghiên cứu bản chất, quy luật của hoạt động giáo dục con người.

Hàm nghĩa rộng: Toàn bộ các tác động giáo dục được tổ chức khoa học nhằm phát triển nhân cách.

graph TD A[Hoạt động GD Tổng thể] --> B[Hoạt động dạy học] A --> C[Hoạt động giáo dục - nghĩa hẹp] B --> D[GD Tri tuệ] C --> E[GD Đạo đức, Thẩm mỹ, Thể chất, Lao động]

Chủ thể giáo dục

Nhà giáo dục (Vai trò chủ đạo)

Khách thể giáo dục

Người được giáo dục (Đối tượng & Chủ thể tự GD)

Mục đích giáo dục

Nhân tố hàng đầu định hướng vận động

2. Nhiệm vụ nghiên cứu của Giáo dục học

Lý luận

Nghiên cứu bản chất, quy luật và mối quan hệ giữa GD với xã hội.

Thực tiễn

Tìm tòi con đường nâng cao chất lượng, hiệu quả các nhân tố (Mục đích, Nội dung, Phương pháp).

Đổi mới

Giải quyết mâu thuẫn giữa quy mô phát triển nhanh và chất lượng hạn chế.

Phương pháp luận

Hoàn thiện hệ thống phạm trù, lý thuyết trong điều kiện mới.

3. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

3.1. Phương pháp luận

Quan điểm Hệ thống - Cấu trúc:

Xem xét đối tượng toàn diện, đa chiều, đa mối quan hệ.

Quan điểm Lịch sử - Lôgic:

Tìm hiểu nguồn gốc, sự phát triển trong không gian/thời gian cụ thể.

Quan điểm Thực tiễn:

Xuất phát từ yêu cầu cấp thiết của thực tiễn khách quan.

3.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

visibility

Quan sát sư phạm:

Tri giác có chủ định, có kế hoạch để thu thập thông tin trực tiếp.

quiz

Điều tra giáo dục:

Sử dụng phỏng vấn (trực tiếp) hoặc Ankét (phiếu câu hỏi đóng/mở).

science

Thực nghiệm sư phạm:

Chủ động tạo ra điều kiện khống chế để xác định mối quan hệ tác động.

inventory

Tổng kết kinh nghiệm & Sản phẩm hoạt động:

Phân tích các sự kiện điển hình hoặc sản phẩm (bài làm, hồ sơ) để rút ra bài học.

III. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA GIÁO DỤC HỌC

school

1. Giáo dục (Rộng & Hẹp)

Rộng: Hoạt động tổng thể hình thành nhân cách toàn diện (Trí, Đức, Thể, Mỹ, Lao động).
Hẹp: Hình thành thế giới quan, đạo đức, hành vi và thói quen ứng xử.

co_present

2. Dạy học

Hoạt động tương tác giữa Dạy (Giáo viên) và Học (Người học) nhằm lĩnh hội tri thức, kỹ năng khoa học.

menu_book

3. Giáo dưỡng

Quá trình bồi dưỡng Học vấn. Giúp người học nắm vững hệ thống tri thức và phương pháp nhận thức thực hành sáng tạo.

edit_note

4 & 5. Tự học & Tự giáo dục

Tự học: Hoạt động tự giác chiếm lĩnh hiểu biết (Nội lực).
Tự giáo dục: Quá trình ý chí, tự hoàn thiện phẩm chất phù hợp chuẩn mực xã hội.

work_history

6. Giáo dục hướng nghiệp

Giúp học sinh tự quyết định nghề nghiệp tương lai dựa trên năng lực, hứng thú và nhu cầu nhân lực xã hội.

groups_3

7 & 8. GD Cộng đồng & Thường xuyên

Xây dựng xã hội học tập, tạo cơ hội học tập suốt đời cho mọi lứa tuổi để thích ứng tiến bộ khoa học kỹ thuật.

settings_suggest 9. Công nghệ giáo dục

"Xác lập các nguyên tắc hợp lý của công tác dạy học và những điều kiện thuận lợi nhất để đạt mục đích đào tạo hiệu quả, đồng thời tiết kiệm được sức lực của thầy và trò."

IV. CẤU TRÚC CỦA GIÁO DỤC HỌC VÀ MỐI QUAN HỆ VỚI CÁC KHOA HỌC KHÁC

1. Hệ thống các khoa học về giáo dục

Giáo dục học đại cương

Vấn đề chung, Lý luận dạy học, Lý luận giáo dục, Quản lý nhà trường.

Giáo dục học chuyên ngành

GD mầm non, phổ thông, đại học, quân sự, đặc biệt, kinh tế học giáo dục.

2. Mối quan hệ với các khoa học khác

Triết học: Nền tảng phương pháp luận và các quy luật chung nhất.
Xã hội học: Ảnh hưởng môi trường và cấu trúc xã hội đối với nhân cách.
Sinh lý học: Cơ sở về hệ thần kinh và sự phát triển cơ thể.
Tâm lý học: Đặc điểm lứa tuổi, tâm lý sư phạm (Rất quan trọng).
Tin học/Điều khiển học: Ứng dụng công nghệ thông tin và điều khiển hoạt động.

V. ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC HỌC TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

Xu thế phát triển giáo dục thế giới

  • universal_currency_alt

    GD thường xuyên là chủ đạo: GD suốt đời, mọi lúc, mọi nơi, xây dựng xã hội học tập.

  • model_training

    Hành & Thực nghiệm: Không chỉ học vấn mà phải có tay nghề, gắn liền phát triển kinh tế.

  • supervisor_account

    Vai trò giáo viên: Chuyển từ "chuyên gia truyền đạt kiến thức" sang "nhà giáo dục" dẫn dắt.

  • smart_toy

    Hiện đại hóa: Tăng cường giáo dục nhân văn kết hợp công nghệ thông tin.

location_on Chiến lược phát triển tại Việt Nam

currency_exchange

Tăng cường các nguồn lực cho giáo dục - đào tạo.

diversity_3

Xây dựng đội ngũ nhà giáo, tạo động lực dạy và học.

auto_fix_high

Đổi mới nội dung, phương pháp và CSVC trường học.

manage_accounts

Đổi mới công tác quản lý giáo dục.

balance

Thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục.

Nhiệm vụ trọng tâm của GDH hiện nay

"Nghiên cứu hoàn thiện cơ sở lý luận và thực tiễn của GD trong giai đoạn mới, xác định mối quan hệ biện chứng giữa GD và phát triển kinh tế - xã hội."

"Nghiên cứu ứng dụng thành tựu khoa học - công nghệ để nâng cao tính khoa học, thực tiễn, thúc đẩy hệ thống giáo dục quốc dân phát triển."

Khoá học liên quan
Đề thi liên quan
Kiến thức tương tự