Tóm tắt kiến thức chương 1 - Tâm lý học giáo dục (HNUE)

Tổng hợp kiến thức trọng tâm và tóm tắt chi tiết Chương 1 môn Tâm lý học giáo dục (HNUE). Nội dung bao gồm bản chất, chức năng và phân loại hiện tượng tâm lý, giúp sinh viên ôn thi hiệu quả.

Tâm lý học giáo dụctóm tắt Chương 1 TLHGDôn thi Tâm lý học giáo dụcHNUEbản chất hiện tượng tâm lýtính chủ thể của tâm lýtâm lý mang bản chất xã hộichức năng của tâm lýphân loại hiện tượng tâm lýgiáo trình tâm lý học giáo dụcnhập môn tâm lý học giáo dục

 

Chương 1: Nhập môn Tâm lí học giáo dục

1.1. Đối tượng, nhiệm vụ của Tâm lí học giáo dục

1.1.1. Đối tượng của Tâm lí học giáo dục

Hoạt động giáo dục bao gồm dạy học và giáo dục (theo nghĩa hẹp). Tâm lí học giáo dục nghiên cứu những khía cạnh tâm lí của hoạt động này.

Những khía cạnh tâm lí thể hiện ở 3 khu vực:

school Tâm lí của Giáo viên (GV) trong quá trình giáo dục
face Tâm lí của Học sinh (HS) trong học tập và rèn luyện
public Tác động của môi trường văn hóa, giáo dục đến HS

Năm nội dung cốt lõi thuộc đối tượng nghiên cứu:

looks_one

Quá trình phát triển tâm lí của HS trong dạy học và các điều kiện phát triển.

looks_two

Hình thành phẩm chất nhân cách, định hướng giá trị đạo đức, động cơ, hành vi của HS.

looks_3

Đặc điểm hoạt động, nhân cách, phẩm chất năng lực và cơ sở hình thành uy tín của người GV.

looks_4

Bản chất Tâm lí học của hoạt động học tập ở HS, các yếu tố tạo hiệu quả học tập.

looks_5

Tác động của môi trường xã hội, văn hóa, giáo dục đến đời sống tâm lí và phát triển của HS.

1.1.2. Nhiệm vụ của Tâm lí học giáo dục

Cơ sở lý luận:

Nghiên cứu cơ sở tâm lí học của các quan điểm, triết lí giáo dục để đạt hiệu quả cao nhất.

Chỉ ra quy luật:

Quy luật lĩnh hội tri thức, kĩ năng, kĩ xảo, và quy luật hình thành, phát triển nhân cách HS.

Điều khiển tối ưu:

Xác định cơ sở điều khiển dạy học/giáo dục ở trường, xã hội, gia đình. Làm rõ quan hệ thầy trò.

Hoạt động Sư phạm:

Phân tích thành tố sư phạm, cơ sở hình thành phẩm chất và uy tín của giáo viên.

Yếu tố Văn hóa - Xã hội:

Xác định cơ sở khoa học trong điều kiện khác biệt văn hóa, xã hội của GV và HS.

Giáo dục cộng đồng:

Cung cấp cơ sở cho giáo dục gia đình, cộng đồng hướng tới xã hội học tập suốt đời.

1.1.3. Quan hệ giữa Tâm lí học giáo dục với các phân ngành khoa học

Tâm lí học giáo dục có mối quan hệ hữu cơ, gắn bó mật thiết với nhiều chuyên ngành khác.

graph TD TLHGD[TÂM LÍ HỌC GIÁO DỤC] --> GDH(Giáo dục học) TLHGD --> TLHNT(Tâm lí học nhận thức) TLHGD --> TLHPT(Tâm lí học phát triển) TLHGD --> TLHXH(Tâm lí học xã hội) TLHGD --> TLHVH(Tâm lí học văn hoá) style TLHGD fill:#b8336b,stroke:#8b2951,stroke-width:2px,color:#fff,font-weight:bold style GDH fill:#e0f0fe,stroke:#0082d8,color:#0b446f style TLHNT fill:#e0f0fe,stroke:#0082d8,color:#0b446f style TLHPT fill:#e0f0fe,stroke:#0082d8,color:#0b446f style TLHXH fill:#e0f0fe,stroke:#0082d8,color:#0b446f style TLHVH fill:#e0f0fe,stroke:#0082d8,color:#0b446f

1.1.3.1. Với Giáo dục học

Giáo dục học là tiến trình, Tâm lí học giáo dục cung cấp cơ sở tâm lí con người. Hai ngành minh chứng và hỗ trợ qua lại cho nhau.

1.1.3.2. Với Tâm lí học nhận thức

Giúp GV nắm quy luật nảy sinh nhận thức để tổ chức dạy học, kích thích HS tích cực lĩnh hội tri thức.

1.1.3.3. Với Tâm lí học phát triển

Cung cấp đặc điểm tâm lí theo từng lứa tuổi, làm cơ sở để GV tổ chức HĐ học tập và giáo dục phù hợp.

1.1.3.4. Với Tâm lí học xã hội

Nhóm và chuẩn mực nhóm ảnh hưởng mạnh đến cá nhân. Là cơ sở để tổ chức HĐ giáo dục dựa vào nhóm.

1.1.3.5. Với Tâm lí học văn hoá

Mỗi cá nhân mang đặc điểm văn hóa vùng miền/dân tộc. Dạy học phải tính đến khác biệt môi trường văn hóa để đạt hiệu quả.

1.2. Bản chất, chức năng và phân loại tâm lí cá nhân

1.2.1. Bản chất hiện tượng tâm lí người

Theo CNDV biện chứng: "Tâm lí con người là sự phản ánh hiện thực khách quan của não người thông qua chủ thể; tâm lí người mang bản chất xã hội - lịch sử."

psychology a) Tâm lí người là sự phản ánh hiện thực khách quan của não

Phản ánh là quá trình tác động qua lại giữa 2 hệ thống vật chất, để lại dấu vết. Có 3 dạng phản ánh:

1. Phản ánh vật lí Vật chất không sống. Phản ánh cơ học, nguyên xi sự vật. (VD: Phấn viết lên bảng)
2. Phản ánh sinh lí Vật chất sống (có trao đổi chất). Không còn nguyên xi. (VD: Nổi da gà khi lạnh)
3. Phản ánh tâm lí Vật chất tổ chức đặc biệt (Não người). Tạo ra hình ảnh tinh thần sinh động, sáng tạo, mang tính chủ thể.

Điều kiện để có tâm lí người:

  • public Thế giới khách quan: Nguồn gốc tạo hình ảnh.
  • neurology Não người: Cơ quan phản ánh để tạo hình ảnh.

person b) Tâm lí người mang tính chủ thể

Mỗi chủ thể phản ánh thế giới thông qua "lăng kính chủ quan" bằng vốn hiểu biết, kinh nghiệm riêng.

Biểu hiện
  • Cùng 1 sự vật, chủ thể khác nhau -> Hình ảnh tâm lí khác nhau.
  • Cùng 1 sự vật, cùng 1 chủ thể ở thời điểm/hoàn cảnh khác nhau -> Hình ảnh khác nhau.
  • Thái độ, hành vi khác nhau với cùng sự vật.
  • Chính chủ thể là người hiểu rõ/thể nghiệm sâu sắc nhất về tâm lí của mình.
Nguyên nhân khác biệt
  • Sinh học: Giới tính, lứa tuổi, cơ thể, giác quan, hệ thần kinh.
  • Hoàn cảnh (Quyết định): Điều kiện sống, giáo dục, mức độ tích cực hoạt động/giao lưu.
lightbulb Kết luận sư phạm

Không ai giống ai -> Tôn trọng cái riêng, không áp đặt. Trong dạy học cần bám sát đối tượng (vừa sức), giáo dục cần nguyên tắc giáo dục cá biệt.

history_edu c) Tâm lí người mang bản chất xã hội - lịch sử

Bản chất xã hội

  • Nguồn gốc: Thế giới khách quan (Xã hội là yếu tố quyết định). Tách khỏi con người -> mất tâm lí người.
  • Nội dung: Sống trong thế giới/quan hệ xã hội nào thì phản ánh nội dung đó.
  • Sản phẩm: Của hoạt động, giao tiếp (vui chơi, học tập, lao động) thông qua quá trình lĩnh hội văn hóa xã hội.

Tính lịch sử

  • Biến đổi cùng điều kiện kinh tế - xã hội.
  • Cộng đồng: Tâm lí cộng đồng thay đổi theo thời đại.
  • Cá nhân: Thay đổi theo lứa tuổi, vị thế xã hội, hoàn cảnh làm việc.

Kết luận ứng dụng:

Cần tổ chức tốt hoạt động, giao tiếp. Đánh giá con người cần quan điểm lịch sử, phát triển, không thành kiến, không chủ quan.

1.2.2. Chức năng của tâm lí người

Tâm lí điều hành hoạt động, hành động con người qua 3 chức năng chính:

explore

Định hướng

Định hướng cho hoạt động thông qua mục đích, động cơ. Thôi thúc con người vươn tới mục đích.

settings_applications

Điều khiển & Kiểm soát

Kiểm soát hoạt động bằng chương trình, kế hoạch, cách thức thực hiện có ý thức.

tune

Điều chỉnh

Điều chỉnh hành vi phù hợp với mục đích và điều kiện hoàn cảnh thực tế.

1.2.3. Phân loại hiện tượng tâm lí

Theo thời gian tồn tại và vai trò trong nhân cách:

1. Quá trình tâm lí

Diễn ra thời gian ngắn, có mở đầu - diễn biến - kết thúc rõ ràng.

Nhận thức (Cảm giác, Tư duy...) Cảm xúc Ý chí

2. Trạng thái tâm lí

Diễn ra tương đối dài, mở đầu/kết thúc không rõ ràng.

Chú ý Tâm trạng

3. Thuộc tính tâm lí

Ổn định, bền vững, tạo nét đặc trưng nhân cách.

Xu hướng Tính cách Khí chất Năng lực

1.3. Phương pháp nghiên cứu của Tâm lí học giáo dục

1.3.1. Các nguyên tắc phương pháp luận

fact_check

Tính Khách Quan

Nghiên cứu trung thực trạng thái tự nhiên, không thêm bớt.

account_tree

Quyết Định Luận

Do XH quyết định nhưng không phủ nhận sinh học và hoạt động chủ thể.

sync

Thống Nhất Với HĐ

Tâm lí hình thành, bộc lộ trong HĐ. Phải nghiên cứu qua HĐ.

hub

Mối Liên Hệ

Không biệt lập, đặt trong quan hệ nhân quả, tác động qua lại.

trending_up

Vận Động, Phát Triển

Không cố định, liên tục tạo nét tâm lí mới theo từng giai đoạn.

1.3.2. Các phương pháp nghiên cứu cụ thể

visibility

1. Phương pháp Quan sát

Tri giác có chủ định, dùng thị giác thu thập thông tin biểu hiện bên ngoài.

  • Ưu điểm: Khách quan, trung thực, trạng thái tự nhiên, ít tốn kém.
  • Hạn chế: Bị động, tốn thời gian.
  • Yêu cầu: Có mục đích, kế hoạch cụ thể, ghi biên bản trung thực.
assignment

2. Điều tra bằng phiếu hỏi

Sử dụng phiếu trưng cầu ý kiến (câu hỏi đóng/mở) đã soạn sẵn.

  • Ưu điểm: Thu thập thông tin nhanh, diện rộng, chủ động.
  • Hạn chế: Có thể không khách quan ("nghĩ 1 đằng, nói 1 nẻo").
science

3. Phương pháp Thực nghiệm

Chủ động tạo hiện tượng tâm lí sau khi tạo điều kiện, loại trừ yếu tố ngẫu nhiên.

Theo không gian:
  • Trong phòng thí nghiệm: Khống chế nghiêm ngặt tác động ngoài.
  • Tự nhiên: Trong đk sống bình thường, có khống chế nhân tố phụ.
Theo mục đích:
  • Điều tra: Đánh giá thực trạng 1 thời điểm.
  • Hình thành (Giáo dục): Đo trước -> Tác động GD -> Đo sau.

Cần phối hợp tránh làm nghiệm thể căng thẳng.

quiz

4. Phương pháp Trắc nghiệm (Test)

Công cụ chuẩn hóa đo lường khách quan nhân cách.

  • Tiêu chuẩn: Độ tin cậy cao, Ứng nghiệm, Tiêu chuẩn hóa.
  • Cấu trúc: Văn bản, Hướng dẫn, Đánh giá, Bản chuẩn.
  • Ưu: Ngắn gọn, chuẩn hóa, định lượng dễ.
  • Nhược: Không chú ý quá trình, khó soạn, ảnh hưởng yếu tố ngoài.
inventory_2

5. Phân tích sản phẩm hoạt động

Dựa vào sản phẩm vật chất/tinh thần để đánh giá.

Khi tạo sản phẩm, chủ thể đã "gửi mình" vào đó. Cần xem xét điều kiện không gian, thời gian tạo sản phẩm.

forum

6. Phương pháp Đàm thoại (Phỏng vấn)

Thu thập thông tin qua trò chuyện (lời nói, cử chỉ). Hình thức: Trực tiếp/gián tiếp, cá nhân/nhóm.

Yêu cầu:
  • Xác định rõ mục đích.
  • Tìm hiểu trước đối tượng.
  • Linh hoạt thay đổi cách dẫn dắt.

Lưu ý chung:

Sử dụng phương pháp phù hợp và phối hợp đồng bộ các phương pháp để đảm bảo độ tin cậy khoa học.

Khoá học liên quan
Đề thi liên quan
Kiến thức tương tự