Tóm tắt kiến thức chương 1 - Kỹ năng giao tiếp UFM
Tổng hợp kiến thức trọng tâm chương 1 môn Kỹ năng giao tiếp, giúp bạn nắm vững định nghĩa giao tiếp là gì , vai trò của giao tiếp với cá nhân, xã hội và công việc văn phòng. Phân tích chi tiết các chức năng xã hội và tâm lý của giao tiếp , cùng cách phân loại các hình thức giao tiếp cơ bản như: trực tiếp - gián tiếp, chính thức - không chính thức, theo vị thế và theo số lượng người tham gia.
Kỹ năng giao tiếpchức năng của giao tiếpgiao tiếp công sởgiao tiếp gián tiếpgiao tiếp là gìgiao tiếp trực tiếpgiáo trình kỹ năng giao tiếpphân loại giao tiếptóm tắt kỹ năng giao tiếpvai trò của giao tiếpôn thi kỹ năng giao tiếp
I. KHÁI NIỆM GIAO TIẾP
1. Giao tiếp là gì?
Giao tiếp là hoạt động xác lập, vận hành các mối quan hệ giữa con người với con người nhằm thoả mãn những nhu cầu nhất định.
2. Vai trò của giao tiếp
2.1. Vai trò của giao tiếp trong đời sống xã hội
Giao tiếp là điều kiện cho sự tồn tại và phát triển của xã hội. Nếu không có sự liên hệ, quan tâm, tương tác lẫn nhau, xã hội sẽ chỉ là một tập hợp rời rạc các cá nhân đơn lẻ, không thể phát triển.
2.2. Vai trò của giao tiếp đối với cá nhân
- Phát triển tâm lí, nhân cách: Con người là "tổng hoà các mối quan hệ xã hội". Giao tiếp giúp cá nhân gia nhập cộng đồng, tiếp thu các kinh nghiệm, chuẩn mực xã hội (đạo đức, thẩm mỹ, pháp luật) để hình thành và hoàn thiện nhân cách.
- Thoả mãn các nhu cầu: Giao tiếp giúp thoả mãn nhiều nhu cầu cơ bản như nhu cầu thông tin, nhu cầu được thừa nhận, quan tâm, và nhu cầu được hoà nhập.
2.3. Vai trò của giao tiếp trong công tác thư ký văn phòng
Hoạt động của người thư ký chủ yếu là hoạt động giao tiếp (tiếp khách, tổ chức họp, gọi điện, soạn thảo văn bản). Vì vậy, một người thư ký giỏi trước hết phải là một người giao tiếp giỏi.
II. CHỨC NĂNG CỦA GIAO TIẾP
Giao tiếp có 2 nhóm chức năng chính: chức năng xã hội và chức năng tâm lí.
1. Nhóm chức năng xã hội
- Chức năng thông tin: Trao đổi thông tin, kiến thức, kinh nghiệm.
- Chức năng tổ chức, phối hợp hành động: Thống nhất, phân công, phối hợp hành động giữa nhiều người để hoàn thành mục tiêu chung.
- Chức năng điều khiển: Ảnh hưởng, tác động đến người khác (thuyết phục, ám thị, bắt chước) để định hướng hành vi của họ.
- Chức năng phê bình và tự phê bình: Nhìn nhận, đánh giá bản thân và người khác để cùng nhau tiến bộ.
2. Nhóm chức năng tâm lí
- Chức năng động viên, khích lệ: Khơi dậy những cảm xúc tích cực, tạo động lực, sự tự tin để hành động hiệu quả hơn.
- Chức năng thiết lập, phát triển, củng cố các mối quan hệ: Là phương thức để tạo dựng quan hệ mới và duy trì, làm sâu sắc hơn các mối quan hệ đã có.
- Chức năng cân bằng cảm xúc: Giải tỏa các trạng thái cảm xúc (vui, buồn, căng thẳng) thông qua việc chia sẻ, tìm kiếm sự đồng cảm.
- Chức năng hình thành, phát triển tâm lí, nhân cách: (Nội dung tương tự phần vai trò của giao tiếp đối với cá nhân).
III. PHÂN LOẠI GIAO TIẾP
1. Phân loại giao tiếp theo tính chất của tiếp xúc
Dựa vào việc các chủ thể có gặp mặt trực tiếp hay không.
| Tiêu chí | Giao tiếp trực tiếp | Giao tiếp gián tiếp |
|---|---|---|
| Bản chất | Các chủ thể trực tiếp gặp gỡ, trao đổi. | Các chủ thể tiếp xúc qua phương tiện trung gian (thư từ, điện thoại, email...). |
| Ưu điểm | - Sử dụng được cả phương tiện ngôn ngữ và phi ngôn ngữ (ánh mắt, cử chỉ). - Nhận được phản hồi tức thì. - Dễ dàng điều chỉnh linh hoạt. | - Vượt qua hạn chế về không gian, địa lý. - Có thể tiếp cận số lượng lớn đối tượng cùng lúc. |
| Nhược điểm | - Bị giới hạn về không gian. - Dễ bị chi phối bởi yếu tố ngoại cảnh. | - Hạn chế hoặc không có các phương tiện phi ngôn ngữ. - Khó nắm bắt được bối cảnh, thái độ thực của đối phương. |
2. Phân loại giao tiếp theo quy cách của giao tiếp
Dựa vào mức độ ràng buộc bởi các quy định, thể chế.
| Loại hình | Đặc điểm | Ví dụ |
|---|---|---|
| Giao tiếp chính thức | Mang tính công vụ, tuân theo chức trách, quy định, thể chế. Nội dung thường được chuẩn bị trước, có độ chính xác cao. | Họp giao ban, đàm phán, ký kết hợp đồng. |
| Giao tiếp không chính thức | Mang tính chất cá nhân, thân mật, không câu nệ thể thức. Không khí cởi mở, dễ dàng thổ lộ, chia sẻ. | Bạn bè trò chuyện, tâm sự; sếp nói chuyện riêng với nhân viên. |
Lưu ý: Trong công việc, người làm văn phòng, thư ký cần biết kết hợp khéo léo cả hai hình thức giao tiếp này. Giao tiếp không chính thức (như mời đối tác đi ăn, tham quan) có thể tạo không khí thân mật, cởi mở, giúp cho giao tiếp chính thức diễn ra thuận lợi và hiệu quả hơn.
3. Phân loại giao tiếp theo vị thế
Vị thế là mối tương quan về quyền lực, sự phụ thuộc, tầm ảnh hưởng giữa các bên tham gia giao tiếp.
+ Giao tiếp ở thế mạnh: Khi ta có ưu thế hơn đối phương (về chức vụ, kiến thức, nhu cầu...).
+ Giao tiếp ở thế cân bằng: Khi hai bên ngang bằng nhau.
+ Giao tiếp ở thế yếu: Khi ta ở vị thế thấp hơn, phụ thuộc hơn.
Lưu ý: Vị thế có tính tương đối, có thể ta mạnh ở mặt này nhưng yếu ở mặt khác. Cần nhận định đúng vị thế của mình và đối phương trong từng bối cảnh cụ thể để có cách ứng xử phù hợp, hiệu quả.
4. Phân loại giao tiếp theo số lượng người tham gia giao tiếp và tính chất của mối quan hệ giữa họ
- Giao tiếp giữa hai cá nhân: Hai người bạn nói chuyện.
- Giao tiếp giữa cá nhân với nhóm: Thầy giáo giảng bài cho cả lớp.
- Giao tiếp giữa các cá nhân trong nhóm: Một tổ sản xuất họp bình xét thi đua.
- Giao tiếp giữa các nhóm: Cuộc đàm phán giữa hai phái đoàn công ty.
1.546 xem 10 kiến thức 10 đề thi
19.204 lượt xem 16/01/2026
18.949 lượt xem 14/04/2026

19.530 lượt xem 21/01/2026

7.447 lượt xem 02/07/2025
11.007 lượt xem 22/09/2025
11.680 lượt xem 01/10/2025

13.068 lượt xem 21/11/2025

5.898 lượt xem 02/09/2025
14.889 lượt xem 05/12/2025

