Tóm tắt kiến thức chương 1 - Giáo trình Quản trị Logistics

Khám phá tóm tắt Chương 1 của Giáo trình Quản trị Logistics với những nội dung cốt lõi: lược sử phát triển và khái niệm Logistics theo nghĩa rộng và nghĩa hẹp; phạm vi hoạt động và phân loại dịch vụ Logistics, vai trò trong chuỗi cung ứng và nền kinh tế; đặc trưng hệ thống của Logistics và các yêu cầu cơ bản trong quản lý dòng chảy hàng hóa, thông tin và nguồn lực. Bản tóm tắt giúp bạn nắm vững lý thuyết nền tảng, củng cố ôn tập và áp dụng hiệu quả trong thực tiễn.

chuỗi cung ứngdịch vụ logisticskhái niệm logisticslịch sử logisticsphân loại logisticsphạm vi logisticsquản trị logisticstóm tắt chương 1yêu cầu logisticsđặc trưng logistics

 

1.1. Khái quát về Logistics

1.1.1. Lược sử phát triển Logistics

- Logistics: không xa lạ, nhưng ít người hiểu sâu.

- Việt Nam: chưa có thuật ngữ thống nhất (hậu cần, tiếp vận, cung ứng...). Luật Thương mại 2005: giữ nguyên "Logistics".

Các mốc lịch sử quan trọng:

- Phương Đông: Hán Cao Tổ Lưu Bang (202 TCN), Trương Lương & Tiêu Hà (hậu cần).

- Phương Tây: Hy Lạp cổ đại, đế chế Roman/Byzantine ("Logistikas" - tài chính, cung cấp, phân phối).

- Napoleon: "Logistics là hoạt động để duy trì lực lượng quân đội." -> Chuyên nghiệp bàn về Logistics.

- Ứng dụng quân sự: Hai Đại chiến Thế giới (di chuyển lực lượng, vũ khí, hậu cần). VD: Đổ bộ Normandie (6/1944) thành công nhờ hậu cần.

- Sau Thế chiến II: Chuyên gia logistics quân đội áp dụng vào tái thiết kinh tế -> Logistics thương mại ra đời.

- Trước 1950: Logistics là hoạt động chức năng đơn lẻ.

- Cuối thế kỷ XX: "Giai đoạn phục hưng của Logistics" (Logistical renaissance) nhờ KHCN & quản lý.

Việt Nam:

- Vua Quang Trung - Nguyễn Huệ (1789): Hành quân thần tốc phá quân Thanh.

- Đại tướng Võ Nguyên Giáp: Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954), Giải phóng miền Nam (1975 - Đường mòn Hồ Chí Minh).

Phát triển trong kinh doanh:

- Giữa thế kỷ XX: Ít doanh nghiệp hiểu.

- Cuối thế kỷ XX: Chức năng kinh tế chủ yếu, công cụ thành công cho sản xuất & dịch vụ.

Các giai đoạn phát triển Logistics theo ESCAP (Uỷ ban Kinh tế và Xã hội châu Á - Thái Bình Dương):

Giai đoạnThời gianĐặc điểm
Phân phối vật chất (Physical distribution)Những năm 60, 70 TK XXLogistics đầu ra (cung ứng sản phẩm vật chất cho khách hàng).
Hệ thống Logistics (Logistics system)Những năm 80, 90 TK XXKết hợp đầu vào (cung ứng vật tư) và đầu ra (tiêu thụ sản phẩm) -> "quá trình Logistics".
Quản trị dây chuyền cung ứng (Supply Chain Management) / Quản trị LogisticsCuối TK XXLà một phần của quản trị chuỗi cung ứng. Hoạch định, thực hiện, kiểm soát vận chuyển & dự trữ hiệu quả.

Định nghĩa Quản trị Logistics (theo CSCMP - Council of Supply Chain Management Professionals):

- Là một phần của quản trị chuỗi cung ứng.

- Bao gồm: hoạch định, thực hiện, kiểm soát việc vận chuyển và dự trữ hiệu quả (hàng hóa, dịch vụ, thông tin) từ nơi xuất phát đến nơi tiêu thụ.

- Hoạt động cơ bản: quản trị vận tải (xuất/nhập), quản lý đội tàu, kho bãi, nguyên vật liệu, thực hiện đơn hàng, thiết kế mạng lưới logistics, quản trị tồn kho, hoạch định cung/cầu, quản trị nhà cung cấp dịch vụ thứ ba.

- Chức năng mở rộng: tìm nguồn đầu vào, hoạch định sản xuất, đóng gói, dịch vụ khách hàng.

- Là chức năng tổng hợp: kết hợp, tối ưu hóa logistics; phối hợp với marketing, kinh doanh, sản xuất, tài chính, CNTT.

Định nghĩa Quản trị Chuỗi Cung ứng (theo CSCMP):

- Hoạch định và quản lý tất cả hoạt động: tìm nguồn cung, mua hàng, sản xuất, và tất cả hoạt động quản trị logistics.

- Quan trọng: phối hợp và cộng tác của các đối tác (nhà cung cấp, trung gian, khách hàng).

- Tích hợp quản trị cung cầu bên trong và giữa các công ty.

- Chức năng tích hợp: kết nối chức năng và quy trình kinh doanh thành mô hình hiệu quả.

Lưu ý: Quản trị Logistics là một PHẦN của Quản trị Chuỗi Cung ứng. Chuỗi cung ứng rộng hơn, bao gồm cả sản xuất và các hoạt động phối hợp chiến lược giữa các đối tác.

Hình 1.1: Vị trí của dịch vụ Logistics trong chuỗi cung ứng

Sản xuất <-> Bán buôn <-> Bán lẻ <-> Khách hàng

(Dịch vụ Logistics bao trùm các dòng chảy)

- Dòng thông tin

- Dòng sản phẩm

- Dòng tiền tệ

Vai trò của Logistics đối với doanh nghiệp:

- Giải quyết đầu ra & đầu vào hiệu quả.

- Nâng cao trình độ kỹ thuật sản xuất, sử dụng hợp lý & tiết kiệm nguồn lực -> giảm chi phí, tăng cạnh tranh.

- Là chuỗi hoạt động liên tục, quan hệ mật thiết: từ nhập nguyên liệu đến tiêu thụ sản phẩm cuối cùng.

- Nguồn tài nguyên đầu vào: vốn, vật tư, nhân lực, dịch vụ, thông tin, bí quyết, công nghệ.

- Phối hợp trong chiến lược kinh doanh tổng thể: từ hoạch định đến thực thi.

5 Giai đoạn phát triển Logistics (Quá trình):

Giai đoạnĐặc điểm
1. Logistics tại chỗ (Workplace Logistics)Quản lý dòng vận động nguyên vật liệu tại một vị trí làm việc (hợp lý hóa hoạt động cá nhân/dây chuyền).
2. Logistics cơ sở sản xuất (Facility Logistics)Dòng vận động vật tư giữa các phân xưởng trong nội bộ doanh nghiệp (hậu cần vật tư nội bộ).
3. Logistics công ty (Corporate Logistics)Dòng vận động nguyên vật liệu & thông tin giữa các cơ sở sản xuất/quá trình sản xuất trong một công ty.
4. Logistics chuỗi cung ứng (Supply Chain Logistics)(Từ 1980s) Dòng vận động nguyên vật liệu, thông tin, tài chính giữa các công ty trong chuỗi thống nhất. Mạng lưới cơ sở hạ tầng, phương tiện, hệ thống thông tin.
5. Logistics toàn cầu (Global Logistics)Dòng vận động nguyên vật liệu, thông tin, tiền tệ giữa các quốc gia. Liên kết nhà cung ứng của nhà cung ứng với khách hàng của khách hàng trên toàn thế giới. Phức tạp hơn do luật, đối thủ, ngôn ngữ, tiền tệ, văn hóa...

Logistics chuỗi cung ứng (Supply Chain Logistics) - Chi tiết:

- Nhấn mạnh: tương tác và kết nối qua 3 dòng:

+ (1) Dòng thông tin: đơn đặt hàng, theo dõi hàng hóa, chứng từ.

+ (2) Dòng sản phẩm: hàng hóa, dịch vụ từ nhà cung cấp đến khách hàng (đúng số lượng, chất lượng).

+ (3) Dòng tài chính: tiền và chứng từ thanh toán.

- Hai cấp độ: (1) Hoạch định (tối ưu vị trí nguồn tài nguyên), (2) Tổ chức (tối ưu dòng vận động).

Giai đoạn tiếp theo: Logistics hợp tác (Collaborative Logistics) - tối ưu hóa thời gian thực hiện, liên kết các thành phần chuỗi cung ứng.

1.1.2. Khái niệm về Logistics

Theo nghĩa rộng: Quá trình từ tiền sản xuất đến tay người tiêu dùng cuối cùng.

- Định nghĩa phổ biến (CLM, 1991): Quá trình lập kế hoạch, thực hiện, kiểm soát hiệu quả chi phí dòng lưu chuyển và dự trữ (nguyên vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm, thông tin) từ điểm khởi đầu sản xuất đến điểm tiêu thụ cuối cùng, nhằm thỏa mãn yêu cầu khách hàng.

- Quan niệm khác: Quản lý quá trình lưu chuyển nguyên vật liệu qua lưu kho, sản xuất ra sản phẩm cho tới tay người tiêu dùng.

Chú ý: Nghĩa rộng phân biệt rõ nhà cung cấp dịch vụ đơn lẻ (vận tải, giao nhận...) với nhà cung cấp dịch vụ Logistics chuyên nghiệp (đảm nhận toàn bộ các khâu).

Theo nghĩa hẹp: Hoạt động dịch vụ gắn liền phân phối, lưu thông hàng hóa.

- Luật Thương mại Việt Nam 2005 (Điều 233): "Dịch vụ Logistics là hoạt động thương mại, theo đó thương nhân tổ chức thực hiện một hoặc nhiều công đoạn bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải quan, các thủ tục giấy tờ khác, tư vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi ký mã hiệu, giao hàng hoặc các dịch vụ khác có liên quan tới hàng hóa theo thỏa thuận với khách hàng để hưởng thù lao."

Chú ý: Nghĩa hẹp chỉ định nghĩa trong phạm vi một số hoạt động cụ thể.

Các khái niệm khác (theo góc độ nghiên cứu):

- Coyle (2003): Tiên liệu nhu cầu, sử dụng nguồn lực đáp ứng, đánh giá & sử dụng mạng lưới thỏa mãn kịp thời. -> Điểm chung với marketing: thỏa mãn nhu cầu khách hàng. Logistics nhấn mạnh sử dụng nguồn lực.

- Grundey (2006): Tập hợp hoạt động chức năng lặp đi lặp lại trong quy trình chuyển hóa nguyên vật liệu thành thành phẩm. -> Nhược điểm: không đề cập phân phối sản phẩm.

- Ballou (1992): Sứ mệnh đưa đúng sản phẩm/dịch vụ tới đúng địa điểm, thời gian, hoàn cảnh, đóng góp lớn nhất cho doanh nghiệp.

- E.Grosvenor Plowman: Cung cấp "7 rights" (7 đúng): đúng khách hàng, sản phẩm, số lượng, điều kiện, địa điểm, thời gian, chi phí.

- Khác: bao gồm cả yếu tố con người; nghệ thuật tổ chức vận động hàng hóa; quá trình tối ưu hóa vị trí, thời gian, vận chuyển, dự trữ; nghệ thuật và khoa học của quản lý bố trí và hoạt động kỹ thuật.

Lưu ý: Nhiều định nghĩa đồng nhất Logistics, dịch vụ Logistics, quản trị Logistics. Luật Thương mại 2005 chỉ định nghĩa "dịch vụ Logistics", không có "Logistics".

Tiếp cận Logistics:

- Cả nghĩa rộng và hẹp.

- Cả góc độ vĩ mô và vi mô.

- Như một khoa học VÀ một ngành dịch vụ.

Định nghĩa Logistics (như một khoa học - đề xuất của tác giả):

- Quá trình phân phối và lưu thông hàng hóa được tổ chức và quản lý khoa học (lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm soát) quá trình lưu chuyển hàng hóa, dịch vụ... từ điểm khởi nguồn sản xuất đến tay người tiêu dùng cuối cùng với chi phí thấp nhất, đảm bảo sản xuất xã hội nhịp nhàng, liên tục, đáp ứng tốt nhất yêu cầu khách hàng.

Dịch vụ Logistics (đề xuất của tác giả):

- Nghĩa hẹp: Hoạt động thương mại gồm các dịch vụ bổ sung (vận chuyển, giao nhận, kho hàng, hải quan, tư vấn...) được tổ chức hợp lý, khoa học nhằm đảm bảo phân phối, lưu chuyển hàng hóa hiệu quả.

- Nghĩa rộng: Hoạt động thương mại gồm chuỗi các dịch vụ được tổ chức, quản lý khoa học gắn liền các khâu sản xuất, phân phối, lưu thông, tiêu dùng.

Trọng tâm của Logistics: Hiệu quả, tối ưu hóa toàn quá trình, chuỗi cung ứng. Đối lập lợi ích cục bộ.

Các điểm chung từ các khái niệm Logistics:

- Quá trình hệ thống, chặt chẽ, liên tục.

- Chuỗi hoạt động (hoạch định, quản lý, kiểm tra dòng chảy hàng hóa, thông tin, vốn...). Tiếp cận cả quá trình, chấp nhận chi phí cao ở công đoạn này nếu tổng chi phí giảm.

- Gồm 2 bộ phận chính: Logistics trong sản xuất và Logistics bên ngoài sản xuất.

- Quá trình hoạch định và kiểm soát dòng chu chuyển và lưu kho (cả chu chuyển đi ra, đi vào, bên ngoài, bên trong; nguyên vật liệu thô và thành phẩm).

- Liên quan tất cả nguồn tài nguyên/yếu tố đầu vào (vật tư, vốn, nhân lực, dịch vụ, thông tin, bí quyết công nghệ...).

- Bao trùm hai cấp độ: hoạch định (ở đâu? khi nào? vận chuyển đi đâu?) và tổ chức (làm thế nào để đưa nguồn tài nguyên từ điểm đầu đến điểm cuối?).

- Quá trình tối ưu hóa luồng vận động vật chất và thông tin (vị trí, thời gian, chi phí, yêu cầu khách hàng) -> hướng tới tối ưu hóa lợi nhuận.

1.2. Phân loại và vai trò của hoạt động Logistics

1.2.1. Phân loại hoạt động Logistics

a. Theo lĩnh vực hoạt động:

- Logistics trong sản xuất kinh doanh (Business Logistics): Hoạch định, thực thi, kiểm soát dòng vận động và dự trữ sản phẩm, dịch vụ, thông tin.

- Logistics sự kiện (Event Logistics): Tổ chức, sắp xếp lịch trình, triển khai nguồn lực cho sự kiện.

- Logistics dịch vụ (Service Logistics): Thu nhận, lập chương trình, quản trị cơ sở vật chất, tài sản, con người, vật liệu hỗ trợ quá trình dịch vụ/kinh doanh.

b. Theo phương thức khai thác hoạt động Logistics (Các bên cung cấp - PL):

LoạiTên gọi khácĐặc điểm
Logistics bên thứ nhất (1PL)Tự làm LogisticsCông ty tự thực hiện, sở hữu phương tiện, nhà xưởng, thiết bị, nhân lực.
Logistics bên thứ hai (2PL)Thuê ngoài dịch vụ cơ bảnQuản lý hoạt động truyền thống (vận tải, kho vận). Thuê ngoài khi không có đủ phương tiện/cơ sở hạ tầng.
Logistics bên thứ ba (3PL)Logistics theo hợp đồng / Logistics thuê ngoài (Outsourcing)Sử dụng công ty bên ngoài thực hiện toàn bộ hoặc một phần. Tối thiểu bao gồm quản lý và thực hiện vận tải & kho vận (ít nhất 1 năm). Liên minh chặt chẽ, chia sẻ thông tin, rủi ro, lợi ích theo hợp đồng dài hạn.
Logistics bên thứ tư (4PL)Logistics chuỗi phân phối / Lead Logistics Provider (LLP)Phát triển trên nền tảng 3PL. Quản lý và thực hiện hoạt động logistics phức hợp (quản lý nguồn lực, trung tâm điều phối, kiểm soát, kiến trúc & tích hợp). Bao gồm cả hoạt động 3PL, dịch vụ CNTT, quản lý tiến trình kinh doanh. Điểm liên lạc duy nhất.

Chú ý về PLs:

- 1PL: Doanh nghiệp tự làm mọi thứ.

- 2PL: Thuê các dịch vụ đơn lẻ như vận tải, kho bãi từ các nhà cung cấp chuyên biệt.

- 3PL: Thuê một nhà cung cấp quản lý và thực hiện một phần hoặc toàn bộ chuỗi logistics. Có sự tích hợp dịch vụ.

- 4PL: Một đối tác chiến lược, quản lý và điều phối nhiều 3PLs khác nhau, tích hợp công nghệ và quy trình kinh doanh. Hoạt động như một "nhạc trưởng".

c. Theo tính chuyên môn hóa của các doanh nghiệp Logistics:

- Công ty cung cấp dịch vụ vận tải: đơn phương thức, đa phương thức, khai thác cảng, môi giới vận tải.

- Công ty cung cấp dịch vụ phân phối: kho bãi, phân phối, bán buôn/bán lẻ.

- Công ty cung cấp dịch vụ hàng hóa: môi giới khai thuê hải quan, giao nhận/gom hàng lẻ, kinh doanh hàng nguy hiểm, đóng gói vận chuyển.

- Công ty cung cấp dịch vụ Logistics chuyên ngành: CNTT, viễn thông, tài chính/bảo hiểm, giáo dục/đào tạo.

d. Theo khả năng tài chính của các công ty cung cấp dịch vụ Logistics:

- Công ty sở hữu tài sản: Có đội vận tải, nhà kho riêng.

- Công ty không sở hữu tài sản: Hoạt động như người hợp nhất dịch vụ, thuê ngoài phần lớn.

e. Theo quá trình thực hiện:

- Logistics đầu vào (Inbound Logistics): Đảm bảo cung ứng tối ưu đầu vào (nguyên vật liệu, vốn, thông tin...) cho sản xuất kinh doanh.

- Logistics đầu ra (Outbound Logistics): Đảm bảo cung ứng sản phẩm đến tay khách hàng tối ưu.

- Logistics ngược (Reverse Logistics): Thu hồi phế liệu, phế phẩm, phụ phẩm... từ sản xuất, phân phối, tiêu dùng để xử lý/tái chế.

Chú ý: Logistics ngược ngày càng quan trọng do yếu tố môi trường và giá trị thu hồi.

f. Xét theo đối tượng hàng hóa:

- Logistics hàng tiêu dùng nhanh (FMCG Logistics): Hàng có thời hạn sử dụng ngắn (thực phẩm, quần áo...). Quan trọng: thời gian giao hàng.

- Logistics ngành ôtô (Automotive Logistics): Liên kết, phối hợp nhịp nhàng giữa các nhà máy, bộ phận. Quan trọng: dự trữ & phân phối phụ tùng thay thế.

- Khác: Logistics ngành hóa chất (Chemical), hàng điện tử (Electronic), dầu khí (Petroleum), hàng tư liệu sản xuất, nông sản, công nghiệp tiêu dùng...

Cách phân loại khác:

- Theo phạm vi không gian: Logistics toàn cầu (Global), quốc gia (National), thành phố (City).

- Theo phạm vi hoạt động kinh tế: Logistics tổng thể, Logistics chuyên ngành hẹp.

1.2.2. Vai trò của hoạt động Logistics

a. Ở góc độ vĩ mô (nền kinh tế quốc dân):

- Mắt xích trong chuỗi giá trị toàn cầu: Liên kết cung cấp, sản xuất, lưu thông phân phối, mở rộng thị trường. Tạo hữu dụng về thời gian và địa điểm.

- Mở rộng thị trường thương mại quốc tế: Nâng cao mức hưởng thụ của người tiêu dùng, thu hút đầu tư, chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Là "cầu nối" đưa hàng hóa đến thị trường mới.

- Tiết kiệm và giảm chi phí lưu thông: Giá cả hàng hóa = Giá tại nơi sản xuất + Chi phí lưu thông (chủ yếu là vận tải). Logistics hiện đại giúp giảm chi phí vận tải và các chi phí khác. Ước tính chi phí logistics chiếm 20% tổng chi phí sản xuất (nước phát triển), riêng vận tải có thể 40% giá trị xuất khẩu (nước không có bờ biển). -> Giảm chi phí lưu thông, tăng hiệu quả kinh tế, thúc đẩy tăng trưởng.

- Giảm chi phí, hoàn thiện & tiêu chuẩn hóa chứng từ: Giao dịch quốc tế tốn nhiều giấy tờ (chi phí ước tính > 420 tỷ USD/năm, chiếm >10% kim ngạch mậu dịch). Vận tải đa phương thức giúp giảm chi phí giấy tờ, nâng cấp & chuẩn hóa chứng từ.

- Nâng cao hiệu quả quản lý & tăng cường năng lực cạnh tranh quốc gia: Chi phí logistics lớn trong cơ cấu giá (ví dụ: sản xuất 48%, marketing 27%, logistics 21%, lợi nhuận 4%). Phát triển logistics giúp giảm chi phí, tinh giản quy trình, tăng hiệu quả, nâng cao sức cạnh tranh.

- Logistics điện tử (E-logistics): Cách mạng trong dịch vụ vận tải, giảm chi phí giấy tờ, nâng cao chất lượng dịch vụ, thu hẹp cản trở không gian & thời gian.

Lưu ý: Vai trò của logistics đối với doanh nghiệp (vi mô) đã được đề cập trong phần khái niệm, bao gồm giải quyết đầu vào/đầu ra, nâng cao hiệu quả, giảm chi phí, tăng cạnh tranh.

1.3. Đặc trưng và yêu cầu cơ bản của Logistics

1.3.1. Đặc trưng của Logistics

- Không phải hoạt động đơn lẻ, mà là chuỗi hoạt động: Từ sản xuất đến khách hàng. Tối ưu hóa địa điểm, thời gian, đồng bộ, lưu chuyển, dự trữ.

- Hoạt động thương mại mang tính liên ngành: Liên quan sản xuất kinh doanh, thương mại, giao thông vận tải, hải quan, CNTT, tài chính...

- Gắn liền với tất cả các khâu của quá trình sản xuất: Từ mua sắm nguyên vật liệu, lưu kho, sản xuất, phân phối. Đảm bảo quá trình sản xuất liên tục, đúng thời gian, chất lượng.

- Hoạt động hỗ trợ các doanh nghiệp: Hỗ trợ toàn bộ quá trình, ngay cả sau khi sản phẩm đến tay người tiêu dùng. Quản lý di chuyển và lưu trữ nguyên vật liệu, bán thành phẩm.

- Sự phát triển cao, hoàn chỉnh của dịch vụ vận tải giao nhận: Từ thực hiện các khâu rời rạc (thuê tàu, làm thủ tục...) đến cung cấp dịch vụ trọn gói (kho đến kho). Từ vai trò đại lý đến chủ thể chính.

- Sự phát triển hoàn thiện dịch vụ vận tải đa phương thức (MTO): Cách mạng container -> tiền đề cho MTO. Chủ hàng ký 1 hợp đồng duy nhất với MTO, MTO chịu trách nhiệm toàn bộ quá trình. MTO chính là người cung cấp dịch vụ Logistics.

- Phát triển hiệu quả dựa trên CNTT: Quy mô lớn, nhu cầu phức tạp -> cần máy tính, hệ thống CNTT, phần mềm quản lý để xử lý kịp thời, chính xác (đơn hàng, thông tin, dự trữ, tồn kho...).

- Tổng hợp các hoạt động trên 3 khía cạnh:

+ Logistics sinh tồn: Nhu cầu cơ bản cuộc sống (cần gì, bao nhiêu, khi nào, ở đâu). Dự đoán được, ổn định. Nền tảng cho Logistics hoạt động.

+ Logistics hoạt động: Gắn với sản xuất sản phẩm. Liên kết nguyên liệu thô và phân phối sản phẩm. Tương đối ổn định, dự đoán được. Nền tảng cho Logistics hệ thống.

+ Logistics hệ thống: Duy trì hệ thống hoạt động (máy móc, nhân lực, công nghệ, cơ sở hạ tầng...).

1.3.2. Yêu cầu cơ bản của Logistics

a. Nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng:

- Đo lường bằng 3 tiêu chuẩn:

+ (1) Tiêu chuẩn đầy đủ về hàng hóa: Dự trữ thỏa mãn nhu cầu (cơ cấu, số lượng, chất lượng). Phụ thuộc quản trị dự trữ, mạng lưới logistics.
- Chỉ tiêu: Tần số thiếu dự trữ, Tỷ lệ đầy đủ, Thời gian bổ sung dự trữ.

+ (2) Tiêu chuẩn vận hành nghiệp vụ: Đo bằng tốc độ, độ ổn định, độ linh hoạt, độ sai sót nghiệp vụ.
- Tốc độ: Chi phí thời gian mua hàng (bán buôn: từ đặt hàng đến giao hàng; bán lẻ: từ quyết định đến có hàng).
- Độ ổn định: Dao động chi phí thời gian mua hàng. Kém ổn định -> khách tăng dự trữ bảo hiểm.
- Độ linh hoạt: Khả năng đáp ứng yêu cầu bất thường (hàng hóa, thời gian, địa điểm, dịch vụ khác).
- Độ sai sót nghiệp vụ: Mức độ vi phạm yêu cầu của khách. Cần chương trình không lỗi & phương án khắc phục.

+ (3) Độ tin cậy: Tổng hợp chất lượng. Khả năng thực hiện tiêu chuẩn 1 & 2, cung cấp thông tin chính xác, cải tiến liên tục.

b. Giảm tổng chi phí của cả hệ thống Logistics:

- Công thức tổng chi phí:

CFLOG=Fv+Ftk+Flk+Fdt+FdhCF_{LOG} = F_{v} + F_{tk} + F_{lk} + F_{dt} + F_{dh}

Trong đó:

CFLOGCF_{LOG}: Tổng chi phí hệ thống Logistics

FvF_{v}: Cước phí vận chuyển hàng hoá

FtkF_{tk}: Chi phí hàng tồn kho

FlkF_{lk}: Chi phí lưu kho

FdtF_{dt}: Chi phí xử lý đơn hàng và hệ thống thông tin

FdhF_{dh}: Chi phí đặt hàng

- Yêu cầu: Tối ưu hóa chi phí thành phần, xác định phương án kinh doanh hợp lý, đảm bảo chất lượng dịch vụ.

- Đối với nhà sản xuất (Giá bán G):

GC1+C2+C3+C4+C5G \ge C_{1} + C_{2} + C_{3} + C_{4} + C_{5}

Hoặc (Cơ cấu chi phí % trong giá bán - nguồn: Logistics in the manufacturing firm 2007-Pearson Education):

G=Csx(48%)+Cmar(27%)+Clog(21%)+Pln(4%)G = C_{sx} (48\%) + C_{mar} (27\%) + C_{log} (21\%) + P_{ln} (4\%)

Trong đó:

C1 (hay Csx)C_{1} \text{ (hay } C_{sx}): Giá thành/Chi phí sản xuất

C2 (hay Cmar)C_{2} \text{ (hay } C_{mar}): Chi phí marketing

C3C_{3}: Chi phí vận tải

C4C_{4}: Chi phí cơ hội vốn cho hàng hóa tồn trữ

C5C_{5}: Chi phí bảo quản hàng hóa

PlnP_{ln}: Lợi nhuận

- Chi phí bảo quản hàng hóa (C5C_5):

C5=qiTbqglk+qikg+cbhC_{5} = q_{i} \cdot T_{bq} \cdot g_{lk} + q_{i} \cdot k \cdot g + c_{bh}

- Chi phí cơ hội vốn (C4C_4):

C4=(qi×mv)t[(1+r)t1]C_{4} = (q_{i} \times m_{v})_{t} \cdot [(1+r)^{t}-1]

- Thành phần cơ bản của chi phí Logistics (ClogC_{log}):

Clog=C3+C4+C5C_{log} = C_{3} + C_{4} + C_{5}

Mấu chốt: Xác định khối lượng hàng cung ứng, bảo quản qiq_i để ClogminC_{log} \rightarrow min.

c. Tối ưu hoá dịch vụ Logistics:

- Xác định trình độ dịch vụ khách hàng để đạt khả năng lợi nhuận tối đa. Liên quan đến mối quan hệ giữa trình độ dịch vụ với doanh thu và chi phí.

d. Yêu cầu 7 đúng (7 rights):

- Đúng khách hàng (Right Customer)

- Đúng sản phẩm (Right Product)

- Đúng số lượng (Right Quantity)

- Đúng điều kiện (Right Condition)

- Đúng địa điểm (Right Place)

- Đúng thời gian (Right Time)

- Đúng chi phí (Right Cost)

Lưu ý: "7 rights" là sứ mệnh cốt lõi của Logistics. Trước đó (thập niên 70-80 TK XX), đã có khái niệm "5 đúng" trong cung ứng hàng hóa ở Việt Nam.

1.4. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hoạt động Logistics của doanh nghiệp

1.4.1. Nguyên tắc tổ chức hệ thống Logistics

a. Nguyên tắc tiếp cận hệ thống (System approach):

- Xem xét vấn đề trong môi trường nó tồn tại, như một bộ phận của tổng thể lớn hơn.

- Logistics kinh doanh: hệ thống lớn gồm 3 hệ thống nhỏ tương tác (cung ứng vật tư, phân phối thành phẩm, thu hồi).

b. Nguyên tắc xem xét tổng chi phí (Total-cost approach):

- Tất cả chức năng liên quan trong Logistics được coi là toàn bộ, không riêng lẻ. Hoạt động nằm trong "cái ô" tổng chi phí Logistics.

c. Nguyên tắc tránh tối ưu hóa cục bộ (The avoidance of suboptimization):

- Xem xét vấn đề toàn bộ. Nếu tối ưu hóa cục bộ không tạo kết quả tối ưu cho toàn hệ thống thì không nên làm.

Ví dụ: Tối ưu một công đoạn sản xuất có thể không tốt cho cả dây chuyền.

d. Nguyên tắc bù trừ (Cost trade-offs):

- Thay đổi hoạt động chức năng làm một số chi phí tăng, một số giảm.

Ví dụ: Vận chuyển đường biển (cước thấp, tồn trữ cao) vs. Máy bay (cước cao, tồn trữ thấp).

- Hiệu quả thực sự: Tổng chi phí giảm tương ứng với mục đích phục vụ khách hàng.

Chú ý: Nguyên tắc bù trừ rất quan trọng trong việc ra quyết định Logistics, cần cân nhắc giữa các loại chi phí để đạt tổng chi phí tối ưu.

1.4.2. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hoạt động Logistics

- Dịch vụ Logistics (kho, vận tải) cung cấp dịch vụ, không sản xuất sản phẩm vật chất.

- 3 nhóm chỉ tiêu:

+ Phản ánh doanh thu, chi phí, lợi nhuận.

+ Đánh giá hoạt động đặc thù.

+ Phân tích quản trị hậu cần vật tư.

Các chỉ tiêu cụ thể:

- Doanh thu dịch vụ (DTDVDT_{DV}):

DTDV=i=1nQiGiDT_{DV} = \sum_{i=1}^{n} Q_{i} \cdot G_{i}

(Với QiQ_i - Khối lượng dịch vụ loại i; GiG_i - Giá dịch vụ loại i)

- Doanh thu thuần trước thuế (NIBT - Net Income Before Tax):

NIBT=DTbhCsx,dvChcCbhNIBT = DT_{bh} - C_{sx,dv} - C_{hc} - C_{bh}

(Với DTbhDT_{bh}: Doanh thu bán hàng; Csx,dvC_{sx,dv}: Chi phí sản xuất/dịch vụ; ChcC_{hc}: Chi phí hành chính; CbhC_{bh}: Chi phí bán hàng)

+ Tỷ lệ % NIBT/giá trị tài sản: thước đo mức độ lợi nhuận.

- Chi phí kinh doanh dịch vụ:

+ Chi phí trực tiếp: sử dụng cơ sở vật chất, máy móc, thiết bị, nhân công.

+ Chi phí gián tiếp: thuế, quản lý, văn phòng, bảo hiểm...

+ Tiền thu = Bù đắp chi phí trực tiếp + Bù đắp chi phí gián tiếp + Lợi nhuận hợp lý.

+ Giá tính cho một giờ dịch vụ = Chi phí trực tiếp/giờ + Lợi nhuận/giờ.

- Tổng chi phí của hệ thống Logistics: (Xem lại mục 1.3.2.b)

- Chỉ tiêu đánh giá chất lượng hoạt động dịch vụ (KdK_d) - Mức độ đáp ứng nhu cầu dịch vụ:

Kd=i=1mQioNioj=1nQjnNjnK_{d} = \frac{\sum_{i=1}^{m} Q_{i}^{o} \cdot N_{i}^{o}}{\sum_{j=1}^{n} Q_{j}^{n} \cdot N_{j}^{n}}

(Với QioQ_{i}^{o}: Khối lượng dịch vụ loại i thực hiện; NioN_{i}^{o}: Số lượng khách hàng được cung ứng dịch vụ loại i; QjnQ_{j}^{n}: Nhu cầu hàng năm về dịch vụ loại j; NjnN_{j}^{n}: Số lượng khách hàng có nhu cầu dịch vụ loại j)

Lưu ý: Công thức trong tài liệu gốc có vẻ ghi nhầm chỉ số tổng ở mẫu là n và j, nhưng ý nghĩa là tổng nhu cầu. Sửa lại mẫu với chỉ số j để rõ ràng hơn nếu Q và N ở mẫu cũng theo loại dịch vụ j. Tuy nhiên, để bám sát nguồn, có thể giữ nguyên i và n ở mẫu. Trong ví dụ này, để cho rõ ràng hơn, sẽ dùng i cho cả tử và mẫu với m là số loại dịch vụ được thực hiện và n là tổng số loại dịch vụ có nhu cầu. Nhưng nếu theo sát gốc thì tử là m dịch vụ thực hiện, mẫu là n dịch vụ có nhu cầu. Tài liệu ghi: Kd=im=1 QicNiain=1 QiaNiaK_{d}=\frac{\sum_{i}^{m}=1~Q_{i}^{c}N_{i}^{a}}{\sum_{i}^{n}=1~Q_{i}^{a}N_{i}^{a}}. Các ký hiệu c, a, n trong Q, N ở công thức gốc cần được làm rõ (ví dụ, QicQ_{i}^{c} là cung ứng, NiaN_{i}^{a} là thực tế, QiaQ_{i}^{a} là nhu cầu, NiaN_{i}^{a} là có nhu cầu). Giữ nguyên công thức gốc với các ký hiệu từ tài liệu:

Kd=i=1mQioNioi=1nQinNinK_{d} = \frac{\sum_{i=1}^{m} Q_{i}^{o} \cdot N_{i}^{o}}{\sum_{i=1}^{n} Q_{i}^{n} \cdot N_{i}^{n}}

(Tài liệu ghi: QioQ_i^o - Khối lượng DV loại i DN thực hiện; NioN_i^o - Số lượng KH được cung ứng DV loại i; QinQ_i^n - Nhu cầu hàng năm về DV loại i; NinN_i^n - Số lượng KH có nhu cầu DV loại i; m - Số lượng DV được DN thực hiện)

(Dường như có sự không nhất quán trong việc sử dụng chỉ số n và m ở mẫu so với mô tả, và các ký hiệu mũ. Dựa trên mô tả, công thức có thể hiểu là tỷ lệ giữa tổng dịch vụ (khối lượng x khách hàng) được cung cấp so với tổng nhu cầu dịch vụ (khối lượng x khách hàng).)

Mục lục
1.1. Khái quát về Logistics
1.1.1. Lược sử phát triển Logistics
1.1.2. Khái niệm về Logistics
1.2. Phân loại và vai trò của hoạt động Logistics
1.2.1. Phân loại hoạt động Logistics
1.2.2. Vai trò của hoạt động Logistics
1.3. Đặc trưng và yêu cầu cơ bản của Logistics
1.3.1. Đặc trưng của Logistics
1.3.2. Yêu cầu cơ bản của Logistics
1.4. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hoạt động Logistics của doanh nghiệp
1.4.1. Nguyên tắc tổ chức hệ thống Logistics
1.4.2. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hoạt động Logistics
Khoá học liên quan
Kiến thức tương tự