Tóm tắt kiến thức chương 1 - Lịch sử Đảng Cộng Sản Việt Nam
Tóm tắt toàn diện kiến thức Chương 1 Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, bao gồm quá trình Đảng ra đời (1930), Cương lĩnh chính trị đầu tiên, các cao trào cách mạng (1930-1931, 1936-1939, 1939-1945) và vai trò lãnh đạo của Đảng trong cuộc đấu tranh giành chính quyền, đỉnh cao là thắng lợi của Cách mạng Tháng Tám năm 1945.
1930-1945Cao trào kháng Nhật cứu nướcCách mạng Tháng TámCương lĩnh chính trị đầu tiênCương lĩnh tháng 2 năm 1930Giành chính quyềnKhởi nghĩa Bắc SơnKhởi nghĩa Nam KỳLuận cương chính trị 1930Luận cương tháng 10 năm 1930Lịch sử ĐảngNguyễn Ái QuốcPhong trào cách mạng 1930-1931Phong trào dân chủ 1936-1939Phong trào giải phóng dân tộc 1939-1945Thành lập ĐảngTóm tắt kiến thức chương 1 - Lịch sử Đảng Cộng Sản Việt NamTổng khởi nghĩaViệt MinhXô Viết Nghệ TĩnhĐảng Cộng sản Việt Nam
I. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời và Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng tháng 2-1930
1. Bối cảnh lịch sử
Tình hình thế giới
- Chủ nghĩa tư bản chuyển biến: Nửa sau thế kỷ XIX, tư bản Âu-Mỹ chuyển sang giai đoạn độc quyền (đế quốc chủ nghĩa), đẩy mạnh xâm chiếm thuộc địa ở châu Á, Phi, Mỹ-Latinh.
- Phong trào giải phóng dân tộc: Các dân tộc bị áp bức vùng lên tự giải phóng, tạo thành phong trào rộng khắp, tác động mạnh đến yêu nước Việt Nam.
- Cách mạng Tháng Mười Nga (1917): Thắng lợi vĩ đại làm biến đổi sâu sắc thế giới, thức tỉnh phong trào ở các thuộc địa.
- Quốc tế Cộng sản (3/1919): Do V.I.Lênin đứng đầu, thành lập bộ tham mưu lãnh đạo phong trào cách mạng vô sản thế giới. Đại hội II (1920) thông qua Sơ thảo luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa.
Tình hình Việt Nam
- Pháp xâm lược (1858): Pháp nổ súng tại Đà Nẵng. Triều Nguyễn đầu hàng bằng Hiệp ước Patenotre (1884). Việt Nam trở thành thuộc địa nửa phong kiến.
- Chính sách cai trị: Chia để trị (Bắc Kỳ, Trung Kỳ, Nam Kỳ), bóc lột kinh tế, chính sách "ngu dân", đầu độc văn hóa. Tiến hành các cuộc khai thác thuộc địa lần 1 (1897-1914) và lần 2 (1919-1929).
Sự phân hóa giai cấp và mâu thuẫn xã hội
Địa chủ phân hóa (tay sai, yêu nước, kinh doanh). Nông dân chiếm >90%, bị bóc lột nặng nề nhất, là lực lượng cách mạng hùng hậu, khao khát độc lập và ruộng đất.
Ra đời từ khai thác thuộc địa. Xuất thân từ nông dân, số lượng nhỏ bé nhưng sớm tiếp nhận tư tưởng tiên tiến, có năng lực lãnh đạo cách mạng.
Tư sản chia thành mại bản và dân tộc (yếu ớt kinh tế). Tiểu tư sản bấp bênh, dao động nhưng nhạy cảm thời cuộc, có tinh thần yêu nước.
Các phong trào yêu nước trước khi có Đảng (Đều thất bại)
- Phong trào Cần Vương (1885-1896) do Vua Hàm Nghi, Tôn Thất Thuyết khởi xướng.
- Khởi nghĩa nông dân Yên Thế (Hoàng Hoa Thám) mang nặng "cốt cách phong kiến".
- Xu hướng bạo động: Phan Bội Châu (Phong trào Đông Du, VN Quang phục hội).
- Xu hướng cải cách: Phan Châu Trinh (Duy Tân, bất bạo động, dựa Pháp cải cách).
- Việt Nam Quốc dân đảng (1927-1930) do Nguyễn Thái Học lãnh đạo.
- Bạo động non yếu, khởi nghĩa Yên Bái thất bại.
Nguyên nhân thất bại: Thiếu đường lối chính trị đúng đắn, chưa có tổ chức vững mạnh, chưa xác định đúng phương pháp đấu tranh.
2. Nguyễn Ái Quốc chuẩn bị các điều kiện để thành lập Đảng
1911 ra đi tìm đường cứu nước. 1917 nhận thức về CM Tháng Mười Nga. 1919 gửi Yêu sách 8 điểm tới Hội nghị Versailles. Tháng 7/1920 đọc Sơ thảo Luận cương của Lênin. Tháng 12/1920 bỏ phiếu tán thành Quốc tế III, tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp.
Chuẩn bị về Tư tưởng
- Thành lập Hội liên hiệp thuộc địa, sáng lập báo Người cùng khổ (Le Paria).
- Tố cáo bản chất thực dân, thức tỉnh nhân dân bị áp bức.
- Truyền bá tư tưởng vô sản, chủ nghĩa Mác - Lênin vào phong trào yêu nước Việt Nam.
- Khẳng định: "Đảng muốn vững phải có chủ nghĩa làm cốt".
Chuẩn bị về Chính trị
- Con đường cứu nước: Giải phóng dân tộc gắn liền giải phóng giai cấp.
- Cách mạng thuộc địa là một bộ phận của cách mạng vô sản thế giới, có thể thành công trước chính quốc.
- Lực lượng: Công nông là gốc, đoàn kết các giai cấp khác.
- "Cách mạng trước hết phải có đảng cách mệnh".
Chuẩn bị về Tổ chức
- 6/1925 thành lập Hội VN Cách mạng Thanh niên (nòng cốt là Cộng sản đoàn) tại Quảng Châu.
- Xuất bản báo Thanh niên (21/6/1925) - tờ báo cách mạng đầu tiên.
- Mở lớp huấn luyện, đào tạo cán bộ. Xuất bản tác phẩm Đường Cách mệnh (1927) - sách chính trị đầu tiên.
- Phong trào "Vô sản hóa" (1928).
3. Thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam & Cương lĩnh đầu tiên
Ba tổ chức cộng sản ra đời (1929)
- Đông Dương Cộng sản Đảng: 17/6/1929 tại Bắc Kỳ, báo Búa Liềm.
- An Nam Cộng sản Đảng: 11/1929 tại Nam Kỳ, Sài Gòn, Tạp chí Bônsơvích.
- Đông Dương Cộng sản Liên đoàn: 12/1929 từ sự cải tổ Tân Việt Cách mạng đảng tại Trung Kỳ.
Sự phân tán đòi hỏi bức thiết phải hợp nhất thành một chính đảng duy nhất.
Hội nghị thành lập Đảng
- Thời gian/Địa điểm: 6/1 - 7/2/1930 tại Cửu Long (Hồng Kông).
- Chủ trì: Nguyễn Ái Quốc (phái viên Quốc tế Cộng sản).
- Thành phần: Đại biểu Đông Dương CSĐ và An Nam CSĐ.
- Kết quả: Hợp nhất thành Đảng Cộng sản Việt Nam. Thông qua Chánh cương, Sách lược vắn tắt... (24/2/1930 Đông Dương CS Liên đoàn gia nhập).
Nội dung cơ bản Cương lĩnh chính trị đầu tiên
Làm tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản.
Đánh đổ đế quốc Pháp và phong kiến, làm nước Nam hoàn toàn độc lập (Chống đế quốc đặt lên hàng đầu).
Tịch thu sản nghiệp lớn của tư bản, chia ruộng đất công, ngày làm 8 giờ. Dân chúng tự do tổ chức, nam nữ bình quyền.
Đoàn kết công - nông làm cơ bản (công nhân lãnh đạo). Lôi kéo, liên lạc với tiểu tư sản, trung nông... Lợi dụng/trung lập phú nông, tư sản.
Bạo lực cách mạng của quần chúng, không thỏa hiệp.
Đảng là đội tiên phong của vô sản giai cấp. Cách mạng Việt Nam là bộ phận của cách mạng vô sản thế giới.
4. Ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng
-
Chấm dứt khủng hoảng, bế tắc về đường lối cứu nước. Đưa cách mạng Việt Nam vào một bước ngoặt lịch sử vĩ đại.
-
Là sản phẩm kết hợp giữa Chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh với phong trào công nhân và phong trào yêu nước Việt Nam.
-
Sự ra đời của Cương lĩnh chính trị đầu tiên khẳng định sự lựa chọn đúng đắn: con đường cách mạng vô sản phù hợp với xu thế thời đại.
-
Là nhân tố hàng đầu quyết định mọi thắng lợi của cách mạng Việt Nam.
II. Lãnh đạo quá trình đấu tranh giành chính quyền 1930-1945
1. Phong trào cách mạng 1930-1931 và khôi phục (1932-1935)
Phong trào 1930-1931 & Xô viết Nghệ Tĩnh
Nguyên nhân: Khủng hoảng kinh tế TG, Pháp tăng cường bóc lột, mâu thuẫn gay gắt. Đảng vừa ra đời trực tiếp lãnh đạo.
Diễn biến: Bùng nổ khắp ba kỳ (nhà máy, đồn điền, nông thôn). Đỉnh cao là tháng 9/1930 tại Nghệ An, Hà Tĩnh.
Kết quả: Quần chúng lập chính quyền Xô viết. Sau đó bị Pháp đàn áp đẫm máu. Dù thất bại, để lại kinh nghiệm quý về liên minh công nông, đấu tranh vũ trang.
Luận cương chính trị (10/1930)
Hội nghị TW 1: Đổi tên thành Đảng Cộng sản Đông Dương. Trần Phú làm Tổng Bí thư.
Nội dung: Nhấn mạnh đấu tranh giai cấp và cách mạng ruộng đất. Khẳng định phát triển bỏ qua thời kỳ tư bản.
Hạn chế: Chưa nêu rõ mâu thuẫn dân tộc, không đặt giải phóng dân tộc lên hàng đầu, nặng về đấu tranh giai cấp, chưa đề ra liên minh dân tộc rộng rãi.
Khôi phục phong trào (1932-1935)
- 1931: Trung ương bị bắt, Đảng bị tổn thất nặng nề. Quốc tế CS công nhận ĐCS Đông Dương là chi bộ độc lập.
- Trong tù, đảng viên giữ vững khí tiết, mở lớp lý luận, ra báo bí mật (Lý Tự Trọng, Trần Phú...).
- 6/1932: Công bố Chương trình hành động, xây dựng lại hệ thống.
- Tháng 3/1935: Đại hội I tại Ma Cao (Lê Hồng Phong làm TBT), đánh dấu sự phục hồi hệ thống tổ chức, chuẩn bị cao trào mới.
2. Phong trào dân chủ 1936-1939
Bối cảnh & Chủ trương
- Chủ nghĩa phát xít đe dọa hòa bình TG. Quốc tế CS (Đại hội VII) chỉ đạo chống phát xít. Mặt trận bình dân Pháp lên cầm quyền.
- Hội nghị TW (7/1936): Sửa sai lầm tả khuynh. Xác định nhiệm vụ: Chống phát xít, phản động thuộc địa, đòi tự do, dân chủ, cơm áo, hòa bình.
- Thành lập Mặt trận nhân dân phản đế (sau đổi Mặt trận Dân chủ). Chuyển sang đấu tranh công khai, hợp pháp. (TBT: Hà Huy Tập, sau là Nguyễn Văn Cừ).
- Nhận thức lại: Đặt lại vấn đề giải phóng dân tộc cao hơn chia ruộng đất.
Hoạt động đấu tranh
- Vận động Đông Dương đại hội thu thập "dân nguyện".
- Đấu tranh báo chí công khai, xuất bản sách lý luận (Vấn đề dân cày, Chủ nghĩa Các Mác). Tác phẩm Tự chỉ trích của Nguyễn Văn Cừ (1939).
- Phong trào truyền bá quốc ngữ. Đấu tranh nghị trường. Tổng bãi công mỏ, mít tinh 1/5.
- Kết quả: Tập hợp đội quân chính trị hàng triệu người, tổ chức Đảng phát triển mạnh, tích lũy kinh nghiệm đấu tranh phong phú.
3. Phong trào giải phóng dân tộc 1939-1945
Bối cảnh: WWII bùng nổ (9/1939). Nhật vào Đông Dương (9/1940), Pháp đầu hàng Nhật. Nhân dân chịu cảnh "một cổ hai tròng". Đảng rút vào hoạt động bí mật.
Hoàn chỉnh chuyển hướng chiến lược
Xác định giải phóng dân tộc là nhiệm vụ tối cao. Tạm gác cách mạng ruộng đất, tịch thu ruộng đế quốc. Lập Mặt trận phản đế Đông Dương.
Nguyễn Ái Quốc chủ trì (TBT: Trường Chinh). Giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước. Thành lập Mặt trận Việt Minh (VN Độc lập đồng minh). Xây dựng chính thể Việt Nam DCCH. Chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang là nhiệm vụ trung tâm.
Tiếng súng báo hiệu
- Khởi nghĩa Bắc Sơn (9/1940).
- Khởi nghĩa Nam Kỳ (11/1940).
- Binh biến Đô Lương (1/1941).
Chuẩn bị lực lượng
- Duy trì đội du kích Bắc Sơn -> Cứu quốc quân.
- Đề cương Văn hóa (1943), lập Đảng Dân chủ (1944).
- Thành lập Đội VN Tuyên truyền GP quân (22/12/1944).
Cao trào kháng Nhật và Tổng Khởi Nghĩa (1945)
Ngày 9/3/1945 Nhật đảo chính Pháp. Ngày 12/3 Đảng ra chỉ thị "Nhật Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta", xác định kẻ thù duy nhất là phát xít Nhật. Phát động cao trào kháng Nhật cứu nước (khởi nghĩa từng phần, phá kho thóc giải quyết nạn đói, lập Khu giải phóng Việt Bắc).
Nhật đầu hàng Đồng minh (15/8). Thời cơ tồn tại từ khi Nhật đầu hàng đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương (nửa cuối tháng 8).
- 13/8: Ủy ban Khởi nghĩa ra "Quân lệnh số 1".
- 14-15/8: Hội nghị toàn quốc tại Tân Trào quyết định Tổng khởi nghĩa (Nguyên tắc: Tập trung, thống nhất, kịp thời).
- 16/8: Đại hội Quốc dân thông qua 10 chính sách Việt Minh, lập UB Giải phóng dân tộc do Hồ Chí Minh làm Chủ tịch.
- 14-18/8: Hải Dương, Bắc Giang, Hà Tĩnh, Quảng Nam giành CQ sớm nhất.
- 19/8: Quần chúng nổi dậy đánh chiếm công sở ở Hà Nội.
- 23/8: Khởi nghĩa thành công ở Huế. Ngày 30/8 Vua Bảo Đại thoái vị.
- 25/8: Khởi nghĩa thành công ở Sài Gòn.
- 2/9/1945: Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập tại Ba Đình, khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
4. Tính chất, Ý nghĩa và Kinh nghiệm Cách mạng Tháng Tám
Tính chất
Cách mạng giải phóng dân tộc mang tính chất dân chủ mới điển hình.
- Hoàn thành nhiệm vụ hàng đầu là giải phóng dân tộc.
- Lực lượng toàn dân tộc (Mặt trận Việt Minh).
- Chính quyền nhà nước của chung toàn dân tộc.
- Có tính dân chủ (mang lại một phần ruộng đất, tự do) nhưng chưa xóa bỏ hoàn toàn phong kiến.
Ý nghĩa Lịch sử
- Đập tan xiềng xích nô lệ thực dân ngót thế kỷ, xóa bỏ quân chủ phong kiến ngàn năm.
- Lập nên nước VN DCCH - nhà nước của nhân dân đầu tiên ở ĐNÁ.
- Nhân dân từ nô lệ làm chủ đất nước, mở ra kỷ nguyên độc lập tự do và hướng tới XHCN.
- Đảng Cộng sản Đông Dương trở thành đảng cầm quyền.
- Đột phá hệ thống thuộc địa, cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc thế giới.
Kinh nghiệm
- Chỉ đạo chiến lược: Giương cao cờ giải phóng dân tộc, xử lý đúng đắn độc lập và ruộng đất.
- Xây dựng lực lượng: Dựa trên liên minh công nông, tập hợp mọi lực lượng yêu nước vào mặt trận dân tộc (Việt Minh).
- Phương pháp: Bạo lực cách mạng quần chúng, kết hợp đấu tranh chính trị - vũ trang, khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa khi có thời cơ.
- Xây dựng Đảng: Xây dựng đảng tiên phong, vững mạnh chính trị, tư tưởng, gắn bó quần chúng.
2.222 xem 5 kiến thức 7 đề thi
16.892 lượt xem 13/04/2026

3.111 lượt xem 11/07/2025

3.281 lượt xem 11/07/2025
16.446 lượt xem 10/12/2025

3.680 lượt xem 11/07/2025
18.904 lượt xem 08/01/2026

15.140 lượt xem 21/11/2025
18.878 lượt xem 08/01/2026

4.501 lượt xem 11/07/2025

