Tóm tắt kiến thức chương 1 - Kinh tế vĩ mô ĐH Ngoại Thương

Tóm tắt chi tiết Chương 1 môn Kinh tế vĩ mô Đại học Ngoại Thương. Nắm vững kiến thức về lịch sử hình thành, đối tượng, phương pháp nghiên cứu và các công cụ điều tiết kinh tế vĩ mô.

Adam SmithChương 1KeynesKinh tế vĩ môSamuelsonchính sách tiền tệchính sách tài khóatổng cungtổng cầuĐại học Ngoại Thương

 

1. GIỚI THIỆU VỀ KINH TẾ HỌC VĨ MÔ

1.1. Giai đoạn 1776 - 1936

CNTB phát triển dựa trên quy luật kinh tế tự nhiên; 
Quy luật kinh tế khách quan không vận hành được ở các nền kinh tế đóng cửa; 
Adam Smith: Nhà nước không can thiệp kinh tế, chỉ bảo vệ quyền sở hữu, chống ngoại xâm, tội phạm; 
Thị trường tự do, bàn tay vô hình điều tiết nền kinh tế; 
Nghiên cứu kinh tế học vi mô: phân tích các tác nhân kinh tế (hãng, doanh nghiệp).

1.2. Giai đoạn 1936 - 1971

Khủng hoảng kinh tế 1929 - 1933: 
+ Do cạnh tranh tự do, nhà tư bản lớn mạnh thâu tóm hãng nhỏ; 
+ KH-KT phát triển -> các hãng cần vốn lớn -> hình thành công ty cổ phần, độc quyền; 
+ Sản xuất thừa, thất nghiệp tăng cao; 
Thị trường tự do không điều tiết được khủng hoảng; 
Keynes: Đề cao vai trò Nhà nước điều tiết tổng cầu; 
Nghiên cứu kinh tế học vĩ mô: tiếp cận tổng thể nền kinh tế.

1.3. Giai đoạn 1972 - nay

Thuyết Keynes thất bại ở khủng hoảng 1970s; 
1944, Bretton Woods ra đời: 
+ USD là đồng tiền chủ chốt, được đảm bảo bằng vàng; 
+ 1959-1971: khủng hoảng thừa USD, Mỹ tuyên bố bỏ bản vị vàng (1971) -> Bretton Woods sụp đổ; 
Paul Samuelson: Điều tiết kinh tế bằng cả bàn tay Nhà nước và thị trường; 
Vai trò Nhà nước và thị trường khác nhau ở mỗi nước.

So sánh các giai đoạn phát triển của Kinh tế học vĩ mô

Giai đoạnĐặc điểm kinh tếĐại diệnLý thuyết chínhĐối tượng nghiên cứuVai trò Nhà nước
1776 - 1936Tự do cạnh tranhAdam SmithBàn tay vô hìnhVi mô (hãng, doanh nghiệp)Hạn chế can thiệp
1936 - 1971Chủ nghĩa tư bản độc quyềnKeynesBàn tay hữu hìnhVĩ mô (tổng thể nền kinh tế)Điều tiết kinh tế
1972 - nayKhủng hoảng kinh tếSamuelsonKết hợp cả hai bàn tayCả vi mô và vĩ môLinh hoạt, tùy từng lĩnh vực

2. KHÁI NIỆM VỀ KINH TẾ HỌC VÀ KINH TẾ HỌC VĨ MÔ

2.1. Kinh tế học

Kinh tế học: Nghiên cứu cách nền kinh tế sử dụng nguồn lực khan hiếm để sản xuất và phân phối HH-DV; 
Kinh tế học giải bài toán lựa chọn: Sản xuất cái gì? Như thế nào? Cho ai? trong điều kiện nguồn lực khan hiếm; 
Phân biệt: 
+ Kinh tế học thực chứng: Mô tả, phân tích các sự kiện kinh tế (Vấn đề là gì?); 
+ Kinh tế học chuẩn tắc: Đề xuất giải pháp, lời khuyên chính sách (Nên làm gì?).

2.2. Kinh tế học vĩ mô và kinh tế học vi mô

Kinh tế học vi mô: Nghiên cứu các tác nhân kinh tế (người tiêu dùng, hộ gia đình, doanh nghiệp), các loại hình thị trường; 
Kinh tế học vĩ mô: Nghiên cứu nền kinh tế tổng thể (quốc gia), các vấn đề kinh tế vĩ mô (sản lượng, lạm phát, thất nghiệp, ...), xu hướng và biến động chung của nền kinh tế.

Tiêu chíKinh tế học vi môKinh tế học vĩ mô
Đối tượng nghiên cứuCác tác nhân kinh tế (người tiêu dùng, hộ gia đình, doanh nghiệp)Nền kinh tế tổng thể (quốc gia)
Vấn đề nghiên cứuHành vi của các tác nhân kinh tế, các loại hình thị trườngCác vấn đề kinh tế vĩ mô (sản lượng, lạm phát, thất nghiệp,...), xu hướng và biến động chung

3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA KINH TẾ HỌC VĨ MÔ

3.1. Đối tượng nghiên cứu

Kinh tế học vĩ mô nghiên cứu các vấn đề kinh tế và xã hội ở cấp độ quốc gia: 
- Sản lượng; 
- Tăng trưởng kinh tế; 
- Lạm phát, thất nghiệp; 
- Lãi suất, tiền tệ; 
- Tỷ giá hối đoái; 
- Cán cân ngân sách, cán cân thương mại, cán cân thanh toán.

3.2. Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp trừu tượng hóa khoa học: Giả định một số yếu tố không đổi để tập trung nghiên cứu các yếu tố quan trọng; 
- Phương pháp toán học: Lượng hóa các biến số, phân tích mối quan hệ bằng hàm số, đồ thị, mô hình kinh tế; 
- Phương pháp cân bằng tổng quát Walras: Nghiên cứu sự cân bằng đồng thời ở cả 3 thị trường: 
+ Thị trường sản phẩm (hàng hóa, giá cả); 
+ Thị trường tư bản (vốn vay, lãi suất); 
+ Thị trường lao động (tiền lương); 
- Cân bằng tổng quát khi thu nhập từ bán hàng hóa = chi phí sản xuất.

4. HỆ THỐNG KINH TẾ HỌC VĨ MÔ

Hệ thống kinh tế vĩ mô: 
- Đầu vào; 
- Hộp đen; 
- Đầu ra.

4.1. Đầu vào

- Yếu tố ngoại sinh (ngoài kiểm soát của Chính phủ): thời tiết, chính trị, kinh tế nước ngoài, dân số; 
- Yếu tố nội sinh (trong kiểm soát của Chính phủ): chủ trương, chính sách điều tiết kinh tế.

4.2. Hộp đen

- Hộp đen kinh tế vĩ mô: Tổng cung và Tổng cầu; 
* Tổng cầu (AD): 
- Là tổng khối lượng HH-DV mà các tác nhân kinh tế mong muốn và có khả năng mua ở các mức giá và thu nhập nhất định; 
- Các yếu tố ảnh hưởng: 
+ Mức giá chung (P): P tăng -> AD giảm (do hiệu ứng thu nhập, lãi suất, tỷ giá); 
+ Thu nhập (Y): Y tăng -> AD tăng; 
+ Quy mô dân số (N): N tăng -> AD tăng; 
+ Kỳ vọng (E): Kỳ vọng giá tăng trong tương lai -> AD hiện tại tăng, kỳ vọng thu nhập tăng trong tương lai -> AD hiện tại tăng; 
- Đường AD dốc xuống; 
- Giá thay đổi: vận động dọc theo đường AD, các yếu tố khác thay đổi: dịch chuyển đường AD.

* Tổng cung (AS): 
- Là tổng khối lượng HH-DV mà các tác nhân kinh tế có khả năng và sẵn sàng cung cấp ở các mức giá nhất định; 
- Các yếu tố ảnh hưởng: 
+ Mức giá chung (P): P tăng -> AS tăng (trong ngắn hạn); 
+ Chi phí sản xuất: Chi phí tăng -> AS giảm; 
+ Giới hạn khả năng sản xuất (Sản lượng tiềm năng Y*): Là sản lượng tối đa mà nền kinh tế có thể sản xuất được khi sử dụng toàn bộ nguồn lực, phụ thuộc vào các yếu tố sản xuất (lao động, vốn, công nghệ...); 
- Đường AS dốc lên; 
- Giá thay đổi: vận động dọc theo đường AS, các yếu tố khác thay đổi: dịch chuyển đường AS.

* Cân bằng tổng cung - tổng cầu: 
- Giao điểm của đường AD và AS là điểm cân bằng (E), tại đó lượng AD = lượng AS, giá cả và sản lượng cân bằng; 
- Nếu Ye < Y*: Kinh tế suy thoái; 
- Nếu Ye > Y*: Kinh tế tăng trưởng nóng; 
- Nếu Ye = Y*: Kinh tế cân bằng ổn định (dài hạn).

4.3. Đầu ra

- Các biến số đo lường kết quả hoạt động của nền kinh tế: sản lượng, tăng trưởng, việc làm, giá cả, lạm phát, lãi suất, ngân sách, cán cân thương mại, cán cân thanh toán; 
- Đầu vào tốt -> Đầu ra tốt.

5. MỤC TIÊU VÀ CÔNG CỤ ĐIỀU TIẾT KINH TẾ VĨ MÔ

5.1. Mục tiêu

- Mục tiêu chung: Ổn định, tăng trưởng, công bằng; 
- Mục tiêu cụ thể: 
+ Tăng trưởng (sản lượng) cao và ổn định; 
+ Tạo việc làm, giảm thất nghiệp; 
+ Ổn định giá cả, kiểm soát lạm phát; 
+ Phát triển kinh tế đối ngoại; 
+ Phân phối công bằng thu nhập (không phải công bằng về kết quả mà là công bằng về cơ hội).

5.2. Công cụ điều tiết

- Chính sách tài khóa: 
+ Chi tiêu Chính phủ (mua sắm HH-DV, chi chuyển nhượng); 
+ Thuế; 
- Chính sách tiền tệ: 
+ Lượng cung tiền; 
+ Lãi suất; 
- Chính sách thu nhập: 
+ Thuế; 
+ Kiểm soát tiền lương, giá cả; 
- Chính sách kinh tế đối ngoại: 
+ Thuế quan; 
+ Hạn ngạch; 
+ Tỷ giá hối đoái.

BÀI ĐỌC: ỔN ĐỊNH KINH TẾ VĨ MÔ

- Ổn định kinh tế vĩ mô: Giảm thiểu biến động của các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô (tăng trưởng, lạm phát, thất nghiệp...); 
- Mục đích: Thúc đẩy đầu tư, tăng trưởng dài hạn; 
- Các mục tiêu có thể đối nghịch nhau (VD: ổn định lạm phát và duy trì tăng trưởng); 
- Việt Nam: Ưu tiên kiềm chế lạm phát để ổn định kinh tế vĩ mô.

TỔNG KẾT CHƯƠNG

- Kinh tế học vĩ mô: Nghiên cứu nền kinh tế tổng thể; 
- Đối tượng: Các đại lượng vĩ mô (GDP, lạm phát, thất nghiệp...); 
- Phương pháp: Trừu tượng hóa, toán học, cân bằng tổng thể; 
- Hệ thống kinh tế vĩ mô: Đầu vào -> Hộp đen (AD-AS) -> Đầu ra; 
- Công cụ điều tiết: Tài khóa, tiền tệ, thu nhập, kinh tế đối ngoại; 
- Mục tiêu: Tăng trưởng, ổn định, công bằng.

Mục lục
1. GIỚI THIỆU VỀ KINH TẾ HỌC VĨ MÔ
1.1. Giai đoạn 1776 - 1936
1.2. Giai đoạn 1936 - 1971
1.3. Giai đoạn 1972 - nay
2. KHÁI NIỆM VỀ KINH TẾ HỌC VÀ KINH TẾ HỌC VĨ MÔ
2.1. Kinh tế học
2.2. Kinh tế học vĩ mô và kinh tế học vi mô
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA KINH TẾ HỌC VĨ MÔ
3.1. Đối tượng nghiên cứu
3.2. Phương pháp nghiên cứu
4. HỆ THỐNG KINH TẾ HỌC VĨ MÔ
4.1. Đầu vào
4.2. Hộp đen
4.3. Đầu ra
5. MỤC TIÊU VÀ CÔNG CỤ ĐIỀU TIẾT KINH TẾ VĨ MÔ
5.1. Mục tiêu
5.2. Công cụ điều tiết
BÀI ĐỌC: ỔN ĐỊNH KINH TẾ VĨ MÔ
TỔNG KẾT CHƯƠNG
Khoá học liên quan
Kiến thức tương tự