Trắc nghiệm chương 1 - Pháp luật đại cương theo GT chung

Trắc nghiệm ôn tập chương 1 môn Pháp luật đại cương giúp sinh viên củng cố kiến thức về Nhà nước và các đặc trưng cơ bản của Nhà nước. Cung cấp những câu hỏi trắc nghiệm đa dạng, giúp bạn kiểm tra và ôn luyện các khái niệm, quyền lực, lãnh thổ, và vai trò của Nhà nước trong xã hội. Đây là công cụ hữu ích cho việc ôn thi và nắm vững kiến thức lý thuyết.

Từ khoá: Trắc nghiệm ôn tập Pháp luật đại cương thi online ôn thi Pháp luật câu hỏi trắc nghiệm kiến thức Nhà nước ôn luyện trắc nghiệm

Số câu hỏi: 80 câuSố mã đề: 2 đềThời gian: 1 giờ


Chọn hình thức ôn tập:

Bạn chưa làm Đề 1!

Xem trước nội dung
Câu 1: 0.25 điểm
Một quốc gia X quyết định thay đổi cơ chế quản lý kinh tế từ tập trung bao cấp sang cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước. Quyết định này thể hiện đặc trưng nào của Nhà nước X trong quan hệ đối nội?
A.  
Nhà nước có quyền lực chính trị đặc biệt
B.  
Nhà nước có chủ quyền quốc gia
C.  
Nhà nước đặt ra và thu thuế một cách bắt buộc
D.  
Nhà nước ban hành pháp luật và xác lập trật tự pháp luật
Câu 2: 0.25 điểm
Khi một cá nhân không thực hiện nghĩa vụ đóng thuế cho nhà nước, hậu quả pháp lý có thể xảy ra là gì, khác biệt cơ bản so với việc không đóng góp tài chính cho một tổ chức xã hội?
A.  
Chỉ bị nhắc nhở và yêu cầu bổ sung
B.  
Bị khai trừ khỏi quốc tịch
C.  
Có thể bị xử lý hành chính hoặc hình sự
D.  
Bị đình chỉ mọi quyền công dân
Câu 3: 0.25 điểm
Yếu tố nào sau đây KHÔNG phải là một trong ba yếu tố cấu thành một quốc gia?
A.  
Lãnh thổ
B.  
Dân cư
C.  
Tổ chức chính quyền (Nhà nước)
D.  
Hệ thống đảng phái chính trị
Câu 4: 0.25 điểm
Cơ quan nào ở Việt Nam thực hiện chức năng hành pháp, tổ chức thực hiện các quy định pháp luật và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật dưới luật?
A.  
Quốc hội
B.  
Toà án nhân dân tối cao
C.  
Chính phủ và Uỷ ban nhân dân các cấp
D.  
Viện Kiểm sát nhân dân tối cao
Câu 5: 0.25 điểm
Trong các chức năng của nhà nước, chức năng nào tập trung vào việc bảo vệ pháp luật, xét xử các vụ án hình sự và giải quyết các tranh chấp dân sự, hành chính?
A.  
Chức năng lập pháp
B.  
Chức năng kinh tế
C.  
Chức năng đối ngoại
D.  
Chức năng tư pháp
Câu 6: 0.25 điểm
Một quốc gia quyết định thiết lập quan hệ ngoại giao với một quốc gia khác và tham gia một tổ chức quốc tế. Đây là biểu hiện của chức năng nào của nhà nước?
A.  
Chức năng đối nội trong lĩnh vực an ninh
B.  
Chức năng đối ngoại
C.  
Chức năng kinh tế đối nội
D.  
Chức năng xã hội
Câu 7: 0.25 điểm
Hình thức nhà nước được cấu thành từ những yếu tố cơ bản nào dưới đây?
A.  
Hình thức chính thể, hình thức cấu trúc và chế độ chính trị
B.  
Chế độ bầu cử, hệ thống pháp luật và cơ cấu hành chính
C.  
Hình thức chính thể, hệ thống kinh tế và phân chia lãnh thổ
D.  
Chế độ chính trị, hệ thống đảng phái và cơ cấu chính phủ
Câu 8: 0.25 điểm
Tiêu chí cơ bản nhất để phân biệt chính thể quân chủ và chính thể cộng hòa là gì?
A.  
Mức độ can thiệp của nhà nước vào nền kinh tế quốc dân
B.  
Cách thức thành lập và nguồn gốc quyền lực của nguyên thủ quốc gia
C.  
Số lượng các đảng phái chính trị tham gia vào bộ máy nhà nước
D.  
Mức độ phân chia quyền lực giữa trung ương và các địa phương
Câu 9: 0.25 điểm
Quốc gia A có Tổng thống do dân bầu, vừa là nguyên thủ quốc gia vừa đứng đầu hành pháp. Chính phủ do Tổng thống thành lập và chịu trách nhiệm trước Tổng thống. Thành viên Chính phủ không đồng thời là thành viên Nghị viện. Quốc gia A theo hình thức chính thể nào?
A.  
Cộng hòa đại nghị
B.  
Cộng hòa lưỡng hệ
C.  
Quân chủ lập hiến
D.  
Cộng hòa tổng thống
Câu 10: 0.25 điểm
Điểm khác biệt căn bản về chủ quyền giữa nhà nước đơn nhất và nhà nước liên bang là gì?
A.  
Nhà nước đơn nhất trao toàn quyền quyết định đối ngoại cho địa phương
B.  
Nhà nước liên bang chia sẻ chủ quyền giữa trung ương và bang thành viên
C.  
Nhà nước liên bang tập trung toàn bộ chủ quyền vào chính quyền trung ương
D.  
Nhà nước đơn nhất cho phép các đơn vị hành chính có quyền ly khai
Câu 11: 0.25 điểm
Chế độ chính trị nào tạo điều kiện cho sự tham gia của nhân dân vào việc tổ chức và thực hiện quyền lực nhà nước?
A.  
Chế độ độc tài
B.  
Chế độ dân chủ
C.  
Chế độ chuyên chế
D.  
Chế độ quân chủ tuyệt đối
Câu 12: 0.25 điểm
Điều nào sau đây KHÔNG phải là đặc điểm chung của một cơ quan nhà nước?
A.  
Có quyền nhân danh nhà nước để thực hiện quyền lực nhà nước
B.  
Trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất cho xã hội
C.  
Thực hiện hoạt động trong phạm vi thẩm quyền trên cơ sở pháp luật
D.  
Được thành lập trên cơ sở pháp luật và được giao nhiệm vụ, quyền hạn nhất định
Câu 13: 0.25 điểm
Trong bộ máy nhà nước hiện đại, thiết chế nào thường giữ vai trò đứng đầu nhà nước, đại diện quốc gia về đối nội và đối ngoại?
A.  
Người đứng đầu Chính phủ
B.  
Chủ tịch Nghị viện
C.  
Chánh án Tòa án tối cao
D.  
Nguyên thủ quốc gia
Câu 14: 0.25 điểm
Nghị viện ở các quốc gia thường có những thẩm quyền cơ bản nào?
A.  
Chỉ có quyền xét xử các vụ án hình sự
B.  
Lập pháp, quyết định ngân sách, giám sát hành pháp
C.  
Chỉ có quyền bổ nhiệm các bộ trưởng
D.  
Chỉ đạo trực tiếp các hoạt động kinh tế của doanh nghiệp
Câu 15: 0.25 điểm
Một trong những yêu cầu quan trọng nhất trong tổ chức và hoạt động của Tòa án là gì để đảm bảo vai trò bảo vệ công lý?
A.  
Phải trực thuộc Chính phủ
B.  
Phải có số lượng thẩm phán đông nhất
C.  
Thẩm phán phải là thành viên của đảng cầm quyền
D.  
Phải đảm bảo sự độc lập khi xét xử và tuân theo pháp luật
Câu 16: 0.25 điểm
Nguyên tắc nào dưới đây phản ánh bản chất tổ chức quyền lực của bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam?
A.  
Nguyên tắc Đảng lãnh đạo toàn diện đối với nhà nước và xã hội
B.  
Nguyên tắc tập trung dân chủ trong tổ chức và hoạt động nhà nước
C.  
Nguyên tắc quyền lực nhà nước là thống nhất, có phân công, phối hợp
D.  
Nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa trong quản lý nhà nước
Câu 17: 0.25 điểm
Tại Việt Nam, việc Đảng Cộng sản Việt Nam vạch ra cương lĩnh, đường lối, chủ trương, chính sách lớn làm cơ sở cho chiến lược phát triển kinh tế – xã hội là biểu hiện của nguyên tắc nào?
A.  
Nguyên tắc tập trung dân chủ
B.  
Nguyên tắc bình đẳng và đoàn kết dân tộc
C.  
Nguyên tắc Đảng lãnh đạo
D.  
Nguyên tắc nhà nước quản lý xã hội bằng pháp luật
Câu 18: 0.25 điểm
Việc các cơ quan nhà nước phải được thành lập và hoạt động theo đúng thẩm quyền do pháp luật quy định thể hiện nguyên tắc nào?
A.  
Nguyên tắc Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo
B.  
Nguyên tắc quản lý xã hội bằng Hiến pháp và pháp luật
C.  
Nguyên tắc tập trung dân chủ trong hành chính
D.  
Nguyên tắc bình đẳng, đoàn kết giữa các dân tộc
Câu 19: 0.25 điểm
Trong bộ máy nhà nước Việt Nam, cơ quan nào được xác định là cơ quan đại biểu cao nhất của Nhân dân và cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất?
A.  
Chính phủ
B.  
Chủ tịch nước
C.  
Quốc hội
D.  
Tòa án nhân dân tối cao
Câu 20: 0.25 điểm
Chức năng nào của Quốc hội Việt Nam bao gồm việc thông qua, sửa đổi, bổ sung Hiến pháp và các đạo luật?
A.  
Chức năng giám sát tối cao
B.  
Chức năng quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước
C.  
Chức năng hành pháp
D.  
Chức năng lập hiến, lập pháp
Câu 21: 0.25 điểm
Nhận định nào sau đây là đúng về vị trí và thành phần của Ủy ban Thường vụ Quốc hội?
A.  
Là cơ quan chấp hành của Quốc hội, gồm các đại biểu kiêm nhiệm
B.  
Là cơ quan tư pháp tối cao, các thành viên do Chủ tịch nước bổ nhiệm
C.  
Là cơ quan thường trực của Quốc hội, gồm các đại biểu chuyên trách
D.  
Là cơ quan hành chính trung ương, thành viên có thể thuộc Chính phủ
Câu 22: 0.25 điểm
Ai là người đứng đầu Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thay mặt nước về đối nội và đối ngoại?
A.  
Thủ tướng Chính phủ
B.  
Chủ tịch Quốc hội
C.  
Chủ tịch nước
D.  
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao
Câu 23: 0.25 điểm
Theo Hiến pháp 2013, Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có vị trí pháp lý như thế nào?
A.  
Là cơ quan đại biểu cao nhất, thực hiện quyền lập hiến và lập pháp
B.  
Là cơ quan xét xử cao nhất, thực hiện quyền tư pháp độc lập
C.  
Là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất, thực hiện quyền hành pháp
D.  
Là cơ quan kiểm sát tối cao, thực hành quyền công tố quốc gia
Câu 24: 0.25 điểm
Thành viên nào sau đây của Chính phủ Việt Nam bắt buộc phải là đại biểu Quốc hội?
A.  
Các Bộ trưởng
B.  
Thủ tướng Chính phủ
C.  
Các Phó Thủ tướng
D.  
Thủ trưởng cơ quan ngang bộ
Câu 25: 0.25 điểm
Tòa án nhân dân ở Việt Nam là cơ quan duy nhất có chức năng nào sau đây?
A.  
Chức năng điều tra tội phạm
B.  
Chức năng công tố
C.  
Chức năng xét xử
D.  
Chức năng thi hành án hình sự
Câu 26: 0.25 điểm
Viện Kiểm sát nhân dân ở Việt Nam có những chức năng chính nào?
A.  
Chỉ có chức năng kiểm sát các hoạt động tư pháp
B.  
Thực hành quyền công tố và kiểm sát các hoạt động tư pháp
C.  
Chỉ có chức năng thực hành quyền công tố
D.  
Xét xử các vụ án và kiểm sát hoạt động điều tra
Câu 27: 0.25 điểm
Theo Hiến pháp 2013, vị trí và tính chất pháp lý của Hội đồng nhân dân các cấp được quy định như thế nào?
A.  
Là cơ quan hành chính nhà nước, thực thi pháp luật tại địa phương
B.  
Là cơ quan quyền lực nhà nước, đại diện cho ý chí nhân dân địa phương
C.  
Là cơ quan chuyên môn tư vấn, tham mưu cho chính quyền cấp trên
D.  
Là cơ quan xét xử độc lập, bảo vệ quyền lợi hợp pháp tại địa phương
Câu 28: 0.25 điểm
Ủy ban nhân dân các cấp ở Việt Nam do cơ quan nào bầu ra?
A.  
Do Chính phủ trực tiếp bổ nhiệm
B.  
Do Chủ tịch nước quyết định thành lập
C.  
Do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu ra
D.  
Do Mặt trận Tổ quốc Việt Nam giới thiệu và nhân dân trực tiếp bầu
Câu 29: 0.25 điểm
Cơ quan nào sau đây có thẩm quyền ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi gây ô nhiễm môi trường của một doanh nghiệp tại địa phương?
A.  
Tòa án nhân dân cấp huyện hoặc cấp tỉnh
B.  
Hội đồng nhân dân cấp huyện hoặc cấp tỉnh
C.  
Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc cấp tỉnh
D.  
Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện hoặc cấp tỉnh
Câu 30: 0.25 điểm
Nguyên tắc "quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp" ở Việt Nam nhằm mục đích gì?
A.  
Tập trung toàn bộ quyền lực vào một cơ quan duy nhất để đảm bảo hiệu quả
B.  
Đảm bảo tất cả quyền lực nhà nước thuộc về Nhân dân, thực hiện quyền lực hiệu quả, tránh lạm quyền
C.  
Tạo sự cạnh tranh giữa các nhánh quyền lực để nâng cao chất lượng hoạt động
D.  
Phân chia rạch ròi quyền lực thành các bộ phận hoàn toàn độc lập, không liên quan
Câu 31: 0.25 điểm
Điểm đặc thù trong mối quan hệ giữa lập pháp và hành pháp của chính thể cộng hòa đại nghị là gì?
A.  
Tổng thống trực tiếp đứng đầu cơ quan hành pháp và không chịu trách nhiệm trước Nghị viện
B.  
Chính phủ được hình thành từ Nghị viện và phải chịu trách nhiệm trước Nghị viện
C.  
Các thành viên của Chính phủ tuyệt đối không được phép là nghị sĩ của Nghị viện
D.  
Nghị viện không có quyền bỏ phiếu tín nhiệm hay giải tán cơ quan hành pháp
Câu 32: 0.25 điểm
Về cấu trúc lãnh thổ, đặc điểm nào sau đây là dấu hiệu nhận biết của một nhà nước đơn nhất?
A.  
Lãnh thổ được cấu thành từ nhiều tiểu bang có chủ quyền độc lập
B.  
Mỗi đơn vị hành chính địa phương đều có hệ thống hiến pháp riêng
C.  
Toàn vẹn lãnh thổ chỉ có một chủ quyền quốc gia chung thống nhất
D.  
Chính quyền địa phương có quyền tự quyết định các vấn đề đối ngoại
Câu 33: 0.25 điểm
"Bộ máy nhà nước là hệ thống các cơ quan nhà nước từ trung ương xuống địa phương được tổ chức theo những nguyên tắc chung thống nhất". Mục đích chính của việc tổ chức này là gì?
A.  
Để tạo ra nhiều việc làm cho công dân.
B.  
Để cạnh tranh với các tổ chức chính trị - xã hội khác.
C.  
Để thực hiện các nhiệm vụ và chức năng của Nhà nước một cách đồng bộ và hiệu quả.
D.  
Để thu thuế và phân chia ngân sách một cách độc lập ở mỗi cấp.
Câu 34: 0.25 điểm
Việc cơ quan nhà nước đưa các dự thảo luật quan trọng ra lấy ý kiến rộng rãi của nhân dân trước khi ban hành là biểu hiện rõ nét của nguyên tắc nào?
A.  
Nguyên tắc Đảng lãnh đạo toàn diện đối với công tác lập pháp
B.  
Nguyên tắc tập trung quyền lực cao độ vào bộ máy nhà nước
C.  
Nguyên tắc nhân dân tham gia quản lý nhà nước và xã hội
D.  
Nguyên tắc phân quyền tuyệt đối giữa lập pháp và hành pháp
Câu 35: 0.25 điểm
Trong trường hợp Ủy ban Thường vụ Quốc hội Việt Nam không thể họp được để công bố tình trạng khẩn cấp, ai có quyền ban bố tình trạng khẩn cấp trong cả nước hoặc ở từng địa phương?
A.  
Thủ tướng Chính phủ
B.  
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao
C.  
Chủ tịch nước
D.  
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng
Câu 36: 0.25 điểm
Văn bản quy phạm pháp luật nào do Chính phủ Việt Nam ban hành để cụ thể hóa các quy định của luật hoặc để bổ khuyết cho sự thiếu hụt của luật?
A.  
Luật, Bộ luật
B.  
Lệnh, Quyết định của Chủ tịch nước
C.  
Nghị định, Nghị quyết của Chính phủ
D.  
Thông tư của Bộ trưởng
Câu 37: 0.25 điểm
Nội dung "không một cơ quan, tổ chức, cá nhân nào được can thiệp trái pháp luật vào hoạt động xét xử" phản ánh nguyên tắc nào trong hoạt động tư pháp?
A.  
Nguyên tắc xét xử tập thể và ra quyết định theo đa số
B.  
Nguyên tắc mọi công dân đều bình đẳng trước pháp luật
C.  
Nguyên tắc Thẩm phán và Hội thẩm nhân dân xét xử độc lập
D.  
Nguyên tắc Tòa án thực hiện quyền tư pháp một cách công khai
Câu 38: 0.25 điểm
Một người dân ở địa phương A phát hiện hành vi tham nhũng của một cán bộ xã. Để thực hiện quyền giám sát của mình, người dân này có thể gửi đơn tố cáo đến cơ quan nào sau đây ở địa phương?
A.  
Chỉ có thể gửi đến Tòa án nhân dân huyện.
B.  
Hội đồng nhân dân xã A hoặc Ủy ban nhân dân xã A.
C.  
Trực tiếp gửi lên Thanh tra Chính phủ.
D.  
Chỉ gửi đến cơ quan công an xã A.
Câu 39: 0.25 điểm
Đặc điểm nào dưới đây là dấu hiệu đặc thù để phân biệt quyền lực nhà nước với quyền lực của các tổ chức chính trị - xã hội khác?
A.  
Quyền lực được thực thi hoàn toàn dựa trên sự tự nguyện của các thành viên
B.  
Phạm vi tác động của quyền lực chỉ giới hạn trong một bộ phận dân cư nhất định
C.  
Quyền lực được đảm bảo thực hiện bằng một bộ máy cưỡng chế chuyên nghiệp
D.  
Nguồn lực tài chính để duy trì quyền lực chủ yếu từ các khoản đóng góp từ thiện
Câu 40: 0.25 điểm
Việc Hội đồng nhân dân thông qua kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của địa phương thể hiện chức năng cơ bản nào của cơ quan này?
A.  
Chức năng quản lý hành chính nhà nước tại địa phương
B.  
Chức năng quyết định các vấn đề quan trọng của địa phương
C.  
Chức năng thực hành quyền công tố và kiểm sát tư pháp
D.  
Chức năng xét xử các tranh chấp hành chính tại địa phương
Quảng cáo

 
Đề thi, câu hỏi, đáp án và lời giải trên LetQA do người dùng đóng góp hoặc được tổng hợp với sự hỗ trợ của AI nên có thể có sai sót, chỉ mang tính tham khảo phục vụ ôn luyện và không thể hiện quan điểm của LetQA. Với các học phần lý luận chính trị và pháp luật, bạn hãy đối chiếu với giáo trình chính thức và văn bản pháp luật đang có hiệu lực. Xem miễn trừ trách nhiệm