Trắc nghiệm ôn tập Chương 9 - Quản trị Chiến lược (UEL)
Bộ đề thi trắc nghiệm trực tuyến ôn tập Chương 9 môn Quản trị Chiến lược chuẩn UEL [1]. Hệ thống câu hỏi giúp bạn kiểm tra và củng cố toàn diện kiến thức về quá trình đánh giá, kiểm soát và điều chỉnh chiến lược, bao gồm 4 tiêu chuẩn cốt lõi (nhất quán, phù hợp, khả thi, thuận lợi) [1-3], kỹ năng thiết lập ma trận đánh giá [4, 5], các thước đo tài chính [6-8] và các giải pháp khắc phục rủi ro, thiếu sót trong quá trình thực thi [9-11]. Luyện tập ngay để tự tin đạt điểm cao trong kỳ thi sắp tới!
Từ khoá: trắc nghiệm quản trị chiến lược đề thi quản trị chiến lược UEL trắc nghiệm quản trị chiến lược chương 9 đánh giá chiến lược kiểm soát chiến lược điều chỉnh chiến lược tiêu chuẩn đánh giá chiến lược ma trận đánh giá đo lường tài chính ôn thi UEL
Câu 1: Một doanh nghiệp đang xem xét việc ra mắt sản phẩm mới nhưng nhận thấy ngân sách hiện tại không đủ để thực hiện các chiến dịch marketing cần thiết. Quá trình đánh giá chiến lược lúc này đang xem xét tiêu chuẩn nào?
Câu 2: Ba hoạt động cơ bản của việc đánh giá chiến lược bao gồm: kiểm soát cơ bản chiến lược đang thực hiện, tiếp nhận các đảm bảo công việc phù hợp với chiến lược và hành động nào sau đây?
A. So sánh kết quả mong muốn với những kết quả thật
B. Xây dựng tầm nhìn và sứ mạng mới
C. Tái cấu trúc bộ máy nhân sự
D. Triển khai các chiến dịch truyền thông nội bộ
Câu 3: Khi một công ty thiết lập mục tiêu giảm giá thành sản phẩm nhưng đồng thời lại đưa ra đường lối tăng chi phí cho các dịch vụ hậu mãi cao cấp, dẫn đến xung đột giữa các phòng ban. Chiến lược này đã vi phạm tiêu chuẩn đánh giá nào?
Câu 4: Lợi thế cạnh tranh của một chiến lược được hình thành dựa trên ba phạm vi chiếm ưu thế cơ bản nào?
A. Sản phẩm - Giá cả - Phân phối
B. Nguồn lực - Kỹ năng - Vị trí
C. Nhân lực - Tài chính - Công nghệ
D. Khách hàng - Đối thủ - Nhà cung cấp
Câu 5: Công ty A phát hiện ra rằng việc kiểm tra các chỉ tiêu kế hoạch chiến lược thường xuyên trở nên ít cần thiết hơn khi môi trường kinh doanh của họ đang trong giai đoạn cực kỳ phức tạp và biến động khó lường. Nhận định này phù hợp với quan điểm của tác giả nào?
Câu 6: Nhóm chỉ tiêu nào đo lường mức độ mà công ty phụ thuộc vào các khoản nợ thay vì sử dụng vốn chủ sở hữu?
A. Nhóm chỉ tiêu khả năng sinh lời
B. Nhóm chỉ tiêu cơ cấu vốn
C. Nhóm chỉ tiêu khả năng hoạt động
D. Nhóm chỉ tiêu khả năng thanh khoản
Câu 7: Việc một công ty duy trì tỷ lệ vòng quay hàng tồn kho ở mức rất thấp trong một khoảng thời gian có thể dẫn đến cách lý giải tích cực nào sau đây?
A. Kế hoạch tồn kho được xây dựng để đối phó với sự thiếu hụt nguyên vật liệu trong tương lai
B. Sự lạc hậu và ứ đọng của các sản phẩm trên thị trường
C. Khả năng thu hồi công nợ của bộ phận bán hàng đang rất kém
D. Tính thanh khoản của công ty đang ở mức rất cao
Câu 8: Công thức tính Vòng quay các khoản phải thu được xác định như thế nào?
A. Caˊc khoản phải thu (thương mại)Doanh thu thuaˆˋn B. Doanh thu thuaˆˋnCaˊc khoản phải thu (thương mại) C. Caˊc khoản phải thuGiaˊ voˆˊn haˋng baˊn D. Haˋng toˆˋn khoDoanh thu thuaˆˋn Câu 9: Khi đánh giá môi trường kinh doanh bằng phương pháp cho điểm và hệ số tầm quan trọng, tổng số điểm - hệ số
Σ(ĐH)i tối thiểu cần đạt là bao nhiêu để có thể đưa ra kết luận KHÔNG cần điều chỉnh chiến lược?
Câu 10: Một trong những hạn chế lớn nhất của phương pháp đánh giá chiến lược bằng tổng số điểm - hệ số là gì?
A. Không thể hiện được tầm quan trọng của các nhân tố môi trường bên ngoài
B. Hàm chứa yếu tố bù trừ giữa các nhân tố, che khuất biến động nguy hiểm của một vài nhân tố cá biệt
C. Đòi hỏi phải sử dụng các phần mềm máy tính phức tạp để tính toán
D. Không xác định được sự thay đổi của các đối thủ cạnh tranh
Câu 11: Hoạt động điều chỉnh chiến lược không nhất thiết đồng nghĩa với việc loại bỏ hoàn toàn chiến lược hiện hành. Thay vào đó, nó có thể là hành động nào?
A. Chỉ thay đổi tên của dự án đang triển khai
B. Tăng cường sa thải nhân sự cấp trung
C. Thay đổi cấu trúc tổ chức, điều chỉnh nhiệm vụ kinh doanh hoặc sửa đổi mục tiêu
D. Đóng cửa mọi hoạt động sản xuất để rà soát
Câu 12: Khái niệm "Sự năng động liên kết" (liên quan đến việc cá nhân và tổ chức đáp ứng với sự thay đổi của môi trường) được đề cập bởi tác giả nào?
Câu 13: Trong bối cảnh hệ thống quản lý chiến lược được áp dụng, nhà quản trị cấp trung gian thường có nhu cầu nhận được các thông báo, báo cáo về vấn đề gì nhất?
A. Những thông tin thực hiện chiến lược như tiến độ xây dựng cấu trúc phương tiện mới hay sự phát triển của sản phẩm
B. Việc xem xét các nhiệm vụ mục tiêu tổng thể của doanh nghiệp đã được thực hiện hay chưa
C. Các thông tin vận hành hàng ngày như số người vắng mặt, tỷ lệ thay đổi người
D. Các báo cáo tài chính vĩ mô của toàn ngành
Câu 14: R.T. Lenz đề xuất nguyên tắc nào sau đây để việc quản trị chiến lược diễn ra thành công?
A. Đảm bảo mọi kế hoạch đều phải dự đoán được sự thay đổi của môi trường
B. Sử dụng nhiều thuật ngữ chuyên môn để tăng tính chuyên nghiệp
C. Quản trị chiến lược phải được thực hiện như một hệ thống điều chỉnh nghi thức trịnh trọng
D. Giữ cho quá trình quản trị chiến lược càng đơn giản, không đơn điệu và loại bỏ ngôn ngữ bí ẩn
Câu 15: Giám đốc một doanh nghiệp luôn yêu cầu các trưởng phòng phải lập kế hoạch chiến lược bằng một văn bản dài hàng chục trang với rất nhiều thuật ngữ chuyên ngành phức tạp, dẫn đến nhân viên cấp dưới không nắm được định hướng. Vấn đề này vi phạm nguyên tắc hướng dẫn thực thi chiến lược nào?
A. Quá trình quản lý chiến lược phải loại bỏ các thuật ngữ chuyên môn và ngôn ngữ bí ẩn
B. Mọi chiến lược cần có kế hoạch dự toán tài chính đính kèm
C. Đánh giá chiến lược phải tiến hành một cách cuốn chiếu định kỳ
D. Phân bổ nguồn lực không đồng đều giữa các bộ phận
Câu 16: Một trong những thiếu sót thường gặp khi thực hiện chiến lược là sự kém chuẩn bị sẵn sàng của các cán bộ quản trị trực tuyến. Giải pháp đề xuất cho tình huống này là gì?
A. Chuyển toàn bộ quyền quyết định cho đội ngũ tư vấn độc lập
B. Đào tạo cán bộ quản trị trực tuyến về phân tích chiến lược và trình độ tham gia hoạch định
C. Sa thải và thay thế bằng các quản trị viên từ đối thủ cạnh tranh
D. Bỏ qua ý kiến của quản trị cấp trung và chỉ làm theo chỉ đạo từ hội đồng quản trị
Câu 17: Doanh nghiệp B hoạt động trong lĩnh vực công nghệ nhưng khi hoạch định chiến lược lại lấy toàn bộ dữ liệu tăng trưởng của 10 năm trước làm mốc định hướng cho 5 năm tới mà không xét đến sự xuất hiện của trí tuệ nhân tạo. Sự thất bại của chiến lược này xuất phát từ nguyên nhân nào?
A. Không nhận ra được sự khác biệt trong con người
B. Suy diễn quá mức từ quá khứ
C. Mục tiêu chiến lược đề ra không rõ ràng
D. Coi nhẹ các vấn đề nội bộ doanh nghiệp
Câu 18: Hệ số tài sản trên vốn chủ sở hữu thấp cho thấy điều gì về tình hình tài chính của doanh nghiệp?
A. Sự đầu tư vào tài sản cố định có tỷ lệ tương đối thấp so với vốn chủ sở hữu, là bước đệm an toàn hơn cho chủ nợ
B. Doanh nghiệp đang sử dụng vốn vay quá nhiều để đầu tư nhà xưởng
C. Doanh thu của doanh nghiệp đang ở mức báo động đỏ
D. Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp bị đình trệ
Câu 19: Hiệp hội Robert Morris thường sử dụng chỉ tiêu nào khi phân tích, đo lường khả năng sinh lời của các công ty?
A. Lợi nhuận thuần trước thuế
B. Lợi nhuận gộp từ hoạt động bán hàng
C. Lợi nhuận thuần sau thuế
D. Dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh
Câu 20: Phương pháp đánh giá "cuốn chiếu" trong hoạch định và triển khai chiến lược mang ý nghĩa gì?
A. Đánh giá lại chiến lược định kỳ hàng năm để kịp thời bổ sung, điều chỉnh trước khi lập kế hoạch năm tiếp theo
B. Thu gọn toàn bộ các dự án chiến lược lại thành một dự án duy nhất
C. Hủy bỏ các chiến lược đang gặp rủi ro cao để tập trung vốn
D. Chỉ đánh giá một lần duy nhất vào cuối chu kỳ 5 năm của chiến lược
Câu 21: Theo S. Tilles, có 6 câu hỏi về chất lượng rất hữu ích cho việc đánh giá chiến lược. Câu hỏi nào sau đây KHÔNG thuộc nhóm 6 câu hỏi đó?
A. Chiến lược kinh doanh có gắn với mức rủi ro cho phép không?
B. Chiến lược kinh doanh có phù hợp với điều kiện nguồn lực sẵn có không?
C. Chiến lược kinh doanh có lịch thời gian phù hợp không?
D. Chiến lược kinh doanh có áp dụng công nghệ điện toán đám mây không?
Câu 22: Việc một tổ chức thuê chuyên gia tư vấn bên ngoài về làm chiến lược, nhưng lại giao phó toàn bộ việc thiết lập và thực thi mà không có sự tham gia của các lãnh đạo phòng ban, thường dẫn đến thiếu sót nào?
A. Dựa quá nhiều vào các chỉ tiêu định lượng
B. Chưa có sự tham gia đúng mức của lãnh đạo trực tuyến
C. Mục tiêu chiến lược đề ra không rõ ràng
D. Đánh giá quá cao điểm yếu của công ty
Câu 23: Theo nguyên tắc xây dựng bảng đánh giá môi trường kinh doanh (cả bên trong và bên ngoài), các hệ số tầm quan trọng
Hi phải thỏa mãn điều kiện toán học nào?
A. Hi=[0∣1] và
ΣHi=100 B. Hi=[0∣1] và
ΣHi=1 C. Hi>1 và
ΣHi=10 D. Hi=[−1∣1] và
ΣHi=0 Câu 24: Ma trận đánh giá chiến lược (Bảng 9.2) chỉ ra rằng: Nếu có sự thay đổi lớn ở môi trường bên ngoài, KHÔNG có sự thay đổi ở môi trường bên trong, nhưng các mục tiêu KHÔNG được thực hiện, doanh nghiệp nên làm gì?
A. Bán lại doanh nghiệp cho đối thủ
B. Thực hiện hành động điều chỉnh
C. Tiếp tục phương hướng hiện tại
D. Cắt giảm toàn bộ chi phí nhân sự
Câu 25: Khi đánh giá hiệu quả của hệ thống quản trị chiến lược, người ta chia kiểm toán thành ba nhóm chính nào?
A. Kiểm toán tài chính, kiểm toán quản lý và kiểm toán thuế
B. Kiểm toán độc lập, kiểm toán nhà nước và kiểm toán nội bộ
C. Kiểm toán chi phí, kiểm toán doanh thu và kiểm toán nhân sự
D. Kiểm toán hoạt động, kiểm toán tuân thủ và kiểm toán báo cáo
Câu 26: Yếu tố nào sau đây được coi là hạn chế lớn nhất khi ứng dụng công nghệ thông tin vào việc đánh giá và hướng dẫn điều hành chiến lược?
A. Chi phí bảo trì máy chủ quá cao so với lợi ích mang lại
B. Không thể tổng hợp lượng lớn dữ liệu trong thời gian ngắn
C. Những tính chất cá nhân của con người như thái độ, đạo đức, tình cảm không thể lập trình được
D. Máy tính thường đưa ra các báo cáo sai lệch về số liệu tài chính
Câu 27: Khả năng thanh khoản của một công ty được định nghĩa cốt lõi là gì?
A. Khả năng bán thanh lý toàn bộ tài sản trong vòng một tháng
B. Khả năng chi trả các khoản nợ dài hạn trên 5 năm
C. Khả năng huy động vốn đầu tư từ các cổ đông mới
D. Khả năng chi trả nợ ngắn hạn khi các khoản nợ này đến hạn
Câu 28: Việc liên kết hệ thống quản trị chiến lược với hệ thống kiểm tra và cơ cấu tổ chức công ty là giải pháp nhằm khắc phục thiếu sót nào?
A. Phương cách rập khuôn, cứng nhắc theo lề thói
B. Chưa gắn việc soạn, thực thi chiến lược với hệ thống kiểm tra chiến lược
C. Đánh giá quá cao điểm mạnh của tổ chức
D. Mất quá nhiều thời gian vào dự báo dài hạn
Câu 29: Erez và Kanfer lập luận rằng các cá nhân trong tổ chức sẽ chấp nhận sự thay đổi một cách tích cực nhất khi nào?
A. Khi họ được hứa hẹn tăng lương gấp đôi ngay lập tức
B. Khi họ bị áp lực từ kỷ luật của cấp trên
C. Khi họ có ý thức rõ ràng về sự thay đổi, có ý thức tự chủ và nhận thức rõ hành động cần thiết
D. Khi sự thay đổi đó không ảnh hưởng trực tiếp đến khối lượng công việc của họ
Câu 30: Câu hỏi nào sau đây KHÔNG phải là một câu hỏi điển hình khi kiểm tra, soát xét lại môi trường chiến lược liên quan đến đối thủ cạnh tranh?
A. Cơ cấu vốn của doanh nghiệp chúng ta hiện nay phụ thuộc vào nợ hay vốn chủ sở hữu?
B. Tại sao chiến lược của đối thủ lại thành công hơn so với chiến lược của đối thủ khác?
C. Đối thủ của chúng ta hài lòng ra sao với vị trí thị trường và lợi nhuận hiện tại?
D. Chiến lược của đối thủ thay đổi hay chưa thay đổi?
Câu 31: Điều gì tạo nên "sự khác biệt" quyết định đến sự thành công ưu tiên trong quản trị chiến lược của các doanh nghiệp thành đạt?
B. Sử dụng phần mềm quản trị tiên tiến
C. Sở hữu hệ thống máy móc sản xuất hiện đại nhất
D. Ngân sách marketing khổng lồ
Câu 32: Công thức tính "Hiệu suất sử dụng tài sản" là gì?
A. Voˆˊn chủ sở hữuTổng taˋi sản B. Tổng taˋi sảnLợi nhuận sau thueˆˊ C. Tổng taˋi sảnDoanh thu thuaˆˋn D. Doanh thu thuaˆˋnTổng taˋi sản Câu 33: Tại sao việc dựa vào các chỉ tiêu định lượng một cách thái quá lại là một thiếu sót khi thực thi chiến lược?
A. Vì các hệ thống máy tính không thể tính toán được các chỉ tiêu này
B. Vì trong một số lĩnh vực (như nhân sự, văn hóa), không thể đề ra các chỉ tiêu định lượng một cách chính xác tuyệt đối
C. Vì các chỉ tiêu định lượng thường tốn rất nhiều chi phí để thiết lập
D. Vì nó làm giảm quyền lực của hội đồng quản trị
Câu 34: Vốn lưu động ròng đo lường độ an toàn cận biên đối với chủ nợ và phản ánh khả năng tài trợ cho hoạt động ngắn hạn, được tính bằng công thức nào?
A. Tổng tài sản trừ đi Nợ dài hạn
B. Tài sản lưu động cộng Nợ ngắn hạn
C. Nợ ngắn hạn trừ đi Tài sản lưu động
D. Tài sản lưu động trừ đi Nợ ngắn hạn
Câu 35: Khi đánh giá mức độ ảnh hưởng của môi trường bên trong tới mục tiêu chiến lược, nếu nhân tố đó "chắc chắn thực hiện được", phương pháp cho điểm đề xuất mức điểm là bao nhiêu?
Câu 36: Carter Bayles đã mô tả thuận lợi của việc đánh giá chiến lược là có thể giúp công ty nhận ra điều gì tiến xa hơn quá trình kiểm soát thông thường?
A. Nhận ra ngay lập tức các sai phạm kế toán trong quá khứ
B. Tự động hóa hoàn toàn quy trình làm việc
C. Phát hiện ra một chiến lược mới cơ bản dẫn đầu, gia tăng lợi nhuận đáng kể
D. Loại bỏ hoàn toàn sự cạnh tranh từ đối thủ
Câu 37: Một chiến lược không có kỹ thuật hoàn hảo nhưng được thực hiện tốt sẽ mang lại kết quả như thế nào so với một chiến lược hoàn hảo nhưng thực thi kém?
A. Tạo ra rủi ro phá sản ngay lập tức
B. Sẽ tốn kém nhiều chi phí hơn
C. Đạt được thành công nhiều hơn
D. Thất bại nhanh chóng hơn
Câu 38: Để đánh giá môi trường bên ngoài, người ta tập trung xây dựng danh mục các nhân tố thuộc môi trường kinh tế quốc dân và môi trường ngành, trong đó chủ yếu xoay quanh hai khía cạnh nào?
Câu 39: Để khắc phục việc mất quá nhiều thời gian vào đưa ra các chiến lược dài hạn mang tính chung chung, doanh nghiệp cần thực hiện giải pháp nào?
A. Chuyển hoàn toàn sang lập kế hoạch chiến thuật hàng tuần
B. Thuê thêm nhiều chuyên gia dự báo kinh tế vĩ mô
C. Chỉ đề ra chiến lược phù hợp với thời gian, lượng thông tin dự báo tin cậy và nguồn lực đủ để thực hiện
D. Không bao giờ lập kế hoạch vượt quá 6 tháng
Câu 40: Theo S. Tilles, việc xem xét chiến lược có "nhất quán với bên trong không?" nhằm mục đích đánh giá điều gì?
A. Khả năng huy động vốn vay từ ngân hàng
B. Sự đồng bộ và hỗ trợ lẫn nhau giữa các mục tiêu, chính sách trong nội bộ tổ chức
C. Tốc độ phản hồi của đối thủ cạnh tranh trên thị trường
D. Khả năng thích ứng với luật pháp của nhà nước