Trắc nghiệm ôn tập Chương 3 - Quản trị Chiến lược (UEL)
Bộ đề thi trắc nghiệm trực tuyến ôn tập Chương 3 môn Quản trị Chiến lược chuẩn UEL. Hệ thống câu hỏi giúp bạn kiểm tra và đánh giá kiến thức về tầm nhìn chiến lược, 9 thành phần của tuyên bố sứ mạng, bản chất của giá trị cốt lõi và nguyên tắc thiết lập mục tiêu. Luyện tập ngay để củng cố bài học và chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi!
Từ khoá: trắc nghiệm quản trị chiến lược đề thi quản trị chiến lược UEL trắc nghiệm quản trị chiến lược chương 3 tầm nhìn chiến lược tuyên bố sứ mạng giá trị cốt lõi mục tiêu chiến lược ôn thi UEL Trắc nghiệm ôn tập Chương 3 Quản trị Chiến lược
Câu 21: Giả sử một công ty bán lẻ đang sử dụng công thức tính lợi nhuận
Lợi nhuận roˋng=Tổng doanh thu−Tổng chi phıˊ để đánh giá hiệu quả kinh doanh. Việc công ty này đặt tiêu chí gia tăng giá trị biểu thức này lên làm ưu tiên số một phản ánh hoàn cảnh hiện tại nào của họ?
A. Công ty đang chịu áp lực lớn cần phải cải thiện kết quả tài chính trong ngắn hạn.
B. Công ty đã bão hòa về lợi nhuận và muốn dồn lực cho mục tiêu phát triển cộng đồng.
C. Công ty đang áp dụng chiến lược suy giảm có chủ định để bảo toàn năng lực cốt lõi.
D. Công ty hoạt động phi lợi nhuận và không quan tâm đến các thước đo chi phí.
Câu 5: Việc thiết lập các mục tiêu trong một công ty cần được thực hiện theo nguyên tắc luân chuyển nào để đảm bảo định hướng đúng đắn các nỗ lực bên dưới hỗ trợ cho thành công chung?
A. Từ trên xuống dưới, bắt đầu từ toàn công ty rồi xuống các đơn vị và cá nhân.
B. Từ dưới lên trên, dựa vào nguyện vọng cá nhân để xây dựng chiến lược chung.
C. Theo chiều ngang, các phòng ban tự thỏa thuận và thiết lập mục tiêu độc lập.
D. Giao quyền hoàn toàn cho đối tác tư vấn bên ngoài tự đưa ra quyết định.
Câu 6: Nhận định nào dưới đây phản ánh chính xác nhất bản chất của "Giá trị cốt lõi" bên trong một doanh nghiệp?
A. Là các quy tắc được xây dựng dựa trên biến động của thị trường và thay đổi liên tục.
B. Là những nguyên lý nền tảng, tồn tại không phụ thuộc thời gian và không cần sự biện hộ bên ngoài.
C. Là những chỉ tiêu định lượng mà phòng kinh doanh cam kết hoàn thành trong năm.
D. Là những kế hoạch hành động ngắn hạn nhằm đánh bại đối thủ cạnh tranh.
Câu 22: Quan điểm mô tả "những thứ không bao giờ là vật chất, cũng tương tự như linh hồn sẽ sống mãi với thời gian, còn thể xác sẽ tan biến" đang được dùng để ẩn dụ cho khía cạnh nào của một tổ chức?
Câu 7: Một tập đoàn quyết định ưu tiên nguồn lực để mở rộng vị thế cạnh tranh, phát triển việc làm và gia tăng trách nhiệm xã hội thay vì dồn sức thu về lợi nhuận gộp khổng lồ trong năm nay. Tập đoàn này đang ưu tiên nhóm mục tiêu nào?
D. Mục tiêu tăng trưởng ổn định
Câu 23: Trong quá trình xây dựng hệ thống mục tiêu chiến lược, yếu tố "thời gian" đóng vai trò tác động tới tư duy nhà quản trị thông qua cơ chế nào?
A. Nó quyết định trực tiếp đến mức lương tối thiểu vùng của đội ngũ công nhân viên.
B. Nó buộc doanh nghiệp phải ngay lập tức chuyển đổi số toàn diện.
C. Nó liên quan chặt chẽ đến cơ hội – nguy cơ, điểm mạnh – điểm yếu để đưa ra độ dài thời hạn của mục tiêu.
D. Nó giới hạn số lượng các văn bản ban hành nội bộ mỗi ngày.
Câu 8: Nhóm tác giả King & Cleland đã nhấn mạnh vai trò của việc xác định đúng đắn yếu tố nào nhằm đảm bảo sự nhất trí về mục đích trong nội bộ và cung cấp tiêu chuẩn để phân phối nguồn lực?
Câu 1: Một thông điệp ngắn gọn, xuyên suốt nhằm phác thảo tương lai của doanh nghiệp khi đạt được các mục tiêu đề ra phản ánh khái niệm nào?
Câu 2: Giả sử một công ty công nghệ vừa thành lập và ban lãnh đạo đang cùng nhau thảo luận để trả lời câu hỏi cốt lõi: "Tổ chức của chúng ta sinh ra để làm gì cho xã hội?". Hoạt động này đang hướng tới việc xác định yếu tố nào?
Câu 3: Để đánh giá một bản tuyên bố tầm nhìn có tính hiệu quả hay không, nhà quản trị cần xem xét dựa trên những đặc tính cơ bản nào?
A. Đo lường được bằng số liệu, tính linh hoạt cao và có khả năng thay đổi liên tục.
B. Truyền cảm hứng, rõ ràng, sống động và thể hiện một tương lai tốt đẹp hơn.
C. Liệt kê chi tiết toàn bộ các dòng sản phẩm và thị trường mục tiêu hiện tại.
D. Tập trung hoàn toàn vào việc tối đa hóa lợi nhuận tài chính trong ngắn hạn.
Câu 4: Khi doanh nghiệp đối mặt với các cơ hội và vấn đề hằng ngày, yếu tố nào đóng vai trò làm khung tham chiếu giúp các thành viên nhìn nhận tình huống một cách rõ nét và gắn kết hành động thực thi với tương lai mong muốn?
A. Hệ thống kiểm soát nội bộ nghiêm ngặt.
B. Chính sách khen thưởng và kỷ luật cứng rắn.
C. Ngân sách hoạt động hàng năm của các bộ phận.
D. Sự rõ ràng của cả sứ mạng và tầm nhìn.
Câu 9: Khi phân tích các nội dung cần có của một bản tuyên bố sứ mạng theo quan điểm của Fred David, khía cạnh xác định "công ty có quá ràng buộc với những mục tiêu kinh tế hay không" thuộc về yếu tố nào?
A. Sự quan tâm tới vấn đề sống còn, phát triển và khả năng sinh lời.
B. Sự quan tâm đối với hình ảnh cộng đồng và xã hội.
C. Sự tự đánh giá về năng lực đặc biệt hay ưu thế cạnh tranh.
D. Triết lý niềm tin cơ bản và giá trị nguyện vọng.
Câu 10: Những tình huống nào dưới đây được liệt kê là sai lầm thường gặp của các tổ chức khi xây dựng và thực thi sứ mạng?
A. Đồng nhất chức năng, nhiệm vụ với sứ mạng.
B. Các mục tiêu nhiệm vụ mâu thuẫn hoặc đi chệch với hướng đã đề ra trong sứ mạng.
C. Sứ mạng không rõ ràng, không được truyền đạt tới cá nhân và không được mọi người ủng hộ.
D. Truyền tải thông điệp sứ mạng đến khách hàng để định vị thương hiệu.
Câu 11: Giả định doanh nghiệp A xác định nguyên tắc hoạt động là "sự phát triển luôn gắn liền với tính minh bạch" và họ cam kết giữ nguyên tắc này ngay cả khi phải đối mặt với nguy cơ mất đi những hợp đồng lớn. Nguyên tắc này minh họa cho khái niệm nào?
A. Mục tiêu tăng trưởng nhanh.
Câu 12: Trong mối quan hệ bổ trợ lẫn nhau, nếu sứ mạng đóng vai trò là "điểm khởi đầu" nhằm xác định chức năng chính của tổ chức thì tầm nhìn đóng vai trò gì?
A. Là công cụ phân tích sự biến động của tỷ giá hối đoái trên thị trường.
B. Là lộ trình để theo đuổi và thực hiện sứ mạng đó trong từng thời kỳ.
C. Là các bản báo cáo đánh giá hiệu suất của từng cá nhân hàng tháng.
D. Là bộ quy tắc kỷ luật lao động áp dụng trong nội bộ xưởng sản xuất.
Câu 13: Tại sao việc xác định phạm vi đủ hẹp cho một tuyên bố sứ mạng lại mang ý nghĩa thực tiễn quan trọng đối với hoạt động của doanh nghiệp?
A. Để giảm thiểu số lượng phòng ban cấu thành bộ máy quản trị.
B. Để xác định rõ lĩnh vực quan tâm, tạo giới hạn giữa những việc phải làm và việc không cần làm.
C. Để che giấu đối thủ cạnh tranh về chiến lược đa dạng hóa sản phẩm đang áp dụng.
D. Để đảm bảo đáp ứng được tiêu chuẩn về độ dài văn bản trong các báo cáo thường niên.
Câu 14: Một bản tuyên bố sứ mạng được đánh giá là có hiệu quả không chỉ nhờ tính ngắn gọn, rõ ràng mà còn cần thỏa mãn tiêu chí then chốt nào sau đây?
A. Cung cấp chính xác dự báo tỷ lệ lạm phát trong 5 năm tiếp theo.
B. Lập sẵn phương án cắt giảm nhân sự khi thị trường bước vào chu kỳ suy thoái.
C. Phù hợp với các khả năng riêng có của tổ chức và cho thấy được cam kết của họ.
D. Liệt kê chi tiết danh sách toàn bộ các nhà cung cấp nguyên vật liệu đầu vào.
Câu 15: Một doanh nghiệp đang trên đà mở rộng quy mô kinh doanh ồ ạt nhưng lại bắt đầu đối mặt với tình trạng mất kiểm soát chất lượng và sụt giảm hiệu suất. Để cứu vãn tình thế, ban lãnh đạo nên ưu tiên áp dụng nhóm mục tiêu nào dưới đây?
A. Mục tiêu suy giảm một cách có chủ định.
B. Mục tiêu tăng trưởng nhanh bằng mọi giá.
C. Mục tiêu tối đa hóa chi phí tiếp thị trên mọi nền tảng.
D. Mục tiêu chiếm lĩnh toàn bộ thị trường quốc tế trong năm tới.
Câu 16: Trong xây dựng mục tiêu, yêu cầu về "Tính nhất quán" đòi hỏi các nhà hoạch định chiến lược phải giải quyết khéo léo vấn đề nào trong thực tiễn?
A. Đảm bảo thiết lập được các công thức tính toán tài chính phức tạp nhất.
B. Cào bằng mức lương và tiền thưởng cho mọi cấp độ nhân viên trong công ty.
C. Loại bỏ hoàn toàn sự thay đổi của công nghệ trong suốt vòng đời doanh nghiệp.
D. Xử lý sự trái ngược giữa các mục tiêu, đưa ra thứ tự ưu tiên và dung hòa các giải pháp.
Câu 17: Khẳng định nào sau đây mô tả đúng nhất chức năng truyền tải thông điệp đối ngoại của một bản tuyên bố sứ mạng?
A. Giải thích chi tiết các định mức nguyên vật liệu nội bộ cho từng phân xưởng.
B. Công bố các chiến thuật cạnh tranh ngầm nhằm triệt hạ đối thủ cùng ngành.
C. Khẳng định với thế giới bên ngoài về việc "Chúng ta là ai?" và "Chúng ta sinh ra làm gì?".
D. Thông báo mức chi trả cổ tức dự kiến cho các nhà đầu tư trên sàn chứng khoán.
Câu 18: Câu nói nổi tiếng của Intel về mong muốn đạt được "một tỷ máy tính nối mạng trên toàn thế giới, hàng triệu các server... và không ngừng hỗ trợ giúp cho Internet ngày càng mang lại nhiều lợi ích" là ví dụ minh họa rõ nét cho khái niệm nào?
Câu 19: Khi đánh giá chất lượng của một hệ thống mục tiêu, đặc tính "Định lượng" sẽ mang lại lợi ích nền tảng nào cho công tác quản trị doanh nghiệp?
A. Tạo ra căn cứ rõ ràng, có thể đánh giá được để thực hiện công tác kiểm tra sự thực thi chiến lược.
B. Giúp doanh nghiệp thay đổi toàn bộ hệ tư tưởng của nhân viên ngay tức thì.
C. Đảm bảo mọi đối tượng hữu quan đều không bao giờ phàn nàn về chất lượng sản phẩm.
D. Ngăn chặn tuyệt đối rủi ro lạm phát ảnh hưởng đến giá trị tài sản cố định.
Câu 20: Để doanh nghiệp theo đuổi thành công "Mục tiêu tăng trưởng nhanh", đòi hỏi ban lãnh đạo phải thỏa mãn được những điều kiện tiên quyết nào dưới đây?
A. Phải thu hẹp phạm vi kinh doanh nhỏ hơn rất nhiều so với đối thủ yếu nhất ngành.
B. Ban điều hành phải có năng lực, kinh nghiệm, am hiểu thị trường kinh doanh và quản lý tốt tài sản.
C. Từ chối đánh giá rủi ro để giữ vững tinh thần lạc quan tuyệt đối cho nhân viên.
D. Chấp nhận rủi ro một cách có tính toán, xác định rõ thị trường mục tiêu và phòng ngừa rủi ro hiệu quả.
Câu 24: Yêu cầu về "Tính chấp nhận được" của một mục tiêu nhấn mạnh đến sự tham gia đồng thuận của những nhóm đối tượng chủ chốt nào để đảm bảo mục tiêu đó có thể đi vào thực tiễn?
A. Duy nhất là các cổ đông lớn không tham gia trực tiếp điều hành công ty.
B. Những người chịu trách nhiệm thực hiện và các đối tượng hữu quan chủ chốt có liên quan.
C. Tất cả các đối thủ đang cạnh tranh trực tiếp trên cùng phân khúc thị trường.
D. Các cơ quan thông tấn báo chí truyền thông đại chúng tại địa phương.
Câu 25: Thông điệp: "Phấn đấu trở thành tập đoàn tài chính ngân hàng đa năng, hiện đại... mang đến sự thỏa mãn cho khách hàng bằng chất lượng và sự đa dạng sản phẩm" thuộc về cấu phần chiến lược nào của một ngân hàng?
A. Quy chế làm việc nội bộ
Câu 26: Học giả Fred David cho rằng một bản tuyên bố sứ mạng toàn diện cần phải giải đáp được khía cạnh "Triết lý". Khía cạnh này tập trung vào việc làm sáng tỏ nội dung nào?
A. Niềm tin cơ bản, các giá trị, nguyện vọng và các ưu tiên triết lý của công ty.
B. Quy trình công nghệ sinh học đang được áp dụng để sản xuất hàng hóa.
C. Mức biên lợi nhuận ròng tối thiểu cần đạt được trong vòng 3 năm tài chính tới.
D. Chính sách đãi ngộ vật chất dành riêng cho các thành viên trong hội đồng quản trị.
Câu 27: Đối với các tập đoàn hoạt động đa ngành nghề và sở hữu nguồn lực tài chính, nhân sự khổng lồ, việc giới hạn phạm vi của sứ mạng thường mang nét đặc trưng nào so với doanh nghiệp đơn ngành?
A. Thường không nhắc đến đối tượng khách hàng mục tiêu để tránh bị ràng buộc.
B. Thường có phạm vi tuyên bố rộng hơn để có thể bao quát toàn bộ các lĩnh vực quan tâm.
C. Bắt buộc phải chi tiết hóa đến từng thao tác kỹ thuật của mọi ngành.
D. Rất hẹp và chỉ tập trung nguồn lực vào duy nhất một sản phẩm lõi.
Câu 28: Môi trường kinh doanh chứa đựng nhiều yếu tố ảnh hưởng đến mục tiêu. Trong đó, yếu tố "dư luận xã hội" tác động lên doanh nghiệp chủ yếu thông qua lăng kính nào?
A. Tỷ lệ hao mòn tài sản cố định của xưởng sản xuất trong năm qua.
B. Biến động lãi suất cho vay của hệ thống ngân hàng nhà nước.
C. Uy tín, thương hiệu, thái độ đồng thuận hay bài bác của xã hội đối với tổ chức.
D. Quyết định bổ nhiệm nhân sự phòng kế toán tổng hợp.
Câu 29: Công ty B muốn duy trì tỷ lệ tăng trưởng doanh số và lợi nhuận ở mức rất đáng kể, nhưng tốc độ này được giữ cho cân bằng và ngang bằng với tốc độ phát triển chung của toàn ngành kinh tế. Công ty B đang theo đuổi định hướng mục tiêu nào?
A. Mục tiêu suy thoái bắt buộc.
B. Mục tiêu tăng trưởng rủi ro cao.
C. Mục tiêu độc quyền chi phối thị trường.
D. Mục tiêu tăng trưởng ổn định.
Câu 30: Để vẽ nên một bức tranh "Tầm nhìn" mạch lạc và sắc nét, ban lãnh đạo cấp cao bắt buộc phải giải đáp được những câu hỏi chiến lược nào liên quan đến tương lai?
A. Trọng tâm công nghệ, sản phẩm và tập khách hàng tương lai mà công ty muốn hướng tới là gì?
B. Các chứng từ sổ sách kế toán của kỳ trước đã được kiểm toán đầy đủ chưa?
C. Loại hình tổ chức mà ban điều hành muốn xây dựng kiến tạo trong tương lai có hình hài ra sao?
D. Tổ chức sẽ tiến đến đâu, định vị ở bến bờ nào trên thị trường mà mình theo đuổi?
Câu 31: Để thích ứng với một môi trường kinh doanh đầy biến động, mục tiêu của tổ chức cần có "Tính linh hoạt". Quy luật nào dưới đây phản ánh mối quan hệ giữa tính linh hoạt và đặc điểm cấu thành mục tiêu?
A. Mục tiêu càng có tính chung chung, trừu tượng thì càng dễ dàng linh hoạt thay đổi.
B. Mức độ linh hoạt thường có xu hướng tăng tỷ lệ thuận theo mức độ cụ thể của mục tiêu đề ra.
C. Mức độ linh hoạt và tính cụ thể luôn triệt tiêu lẫn nhau trong mọi hoàn cảnh.
D. Tính linh hoạt chỉ đạt mức tối đa nếu mục tiêu đó không thể định lượng được.
Câu 32: Sứ mạng của một tổ chức đóng vai trò định hướng nhiều khía cạnh quan trọng. Tuy nhiên, yếu tố nào dưới đây KHÔNG phải là mục đích thực sự của một bản tuyên bố sứ mạng?
A. Giới hạn rõ ràng ranh giới giữa những việc phải thực hiện và những việc không cần làm.
B. Thể hiện lý do để tổ chức tồn tại và các sản phẩm dịch vụ cung ứng cho xã hội.
C. Là một công cụ được tạo ra nhằm trực tiếp tạo ra lợi nhuận ngay lập tức cho doanh nghiệp.
D. Làm nền tảng cơ sở vững chắc cho việc thiết lập tầm nhìn của tổ chức.
Câu 33: Trong các đặc tính tạo nên sự khác biệt của "Tầm nhìn", tính chất nào được nhấn mạnh để ám chỉ rằng tổ chức đang nỗ lực tạo ra một thứ gì đó đặc biệt, không hòa lẫn vào đám đông?
A. Tính chất của một sự độc đáo, mang tiêu chuẩn tuyệt hảo và lý tưởng.
B. Sự gò bó về mặt câu chữ, phải được thể hiện trong đúng một dòng văn bản.
C. Tính bắt buộc phải lượng hóa thành các công thức toán học logic.
D. Chứa đựng lịch sử phát triển hàng trăm năm trong quá khứ của công ty.
Câu 34: Phương châm hành động "Lúc nào cũng sáng tạo để mang tới những dịch vụ giá trị gia tăng mới cho khách hàng" là một cam kết nổi bật trong bản tuyên bố nào của công ty MobiFone?
A. Mục tiêu cắt giảm chi phí
C. Quy tắc kiểm soát rủi ro
Câu 35: Để đánh giá xem một mục tiêu đề ra có thực sự đạt "Tính khả thi" hay không, ban quản trị doanh nghiệp bắt buộc phải thực hiện bước công việc nền tảng nào?
A. Phải chứng minh được mục tiêu đó tuân theo hàm số
y=ax2+bx+c một cách tuyệt đối.
B. Áp dụng rập khuôn toàn bộ mục tiêu của tập đoàn dẫn đầu toàn cầu vào công ty mình.
C. Cắt giảm ngay lập tức toàn bộ chi phí nghiên cứu và phát triển để dồn ngân sách.
D. Tiến hành phân tích và dự báo một cách chính xác về môi trường bên ngoài và nội tại bên trong.
Câu 36: Yếu tố chiến lược nào được xem là tiền đề gốc rễ, cung cấp cơ sở định hướng để doanh nghiệp có thể xây dựng nên hệ thống mục tiêu và chương trình hành động hàng năm một cách nhất quán?
A. Số lượng các văn bản pháp luật thay đổi trong tháng hiện tại.
B. Khối lượng công việc tồn đọng của các nhân viên cấp cơ sở.
C. Tầm nhìn dài hạn phác thảo bức tranh tương lai mà tổ chức vươn tới.
D. Danh sách các kênh truyền thông mạng xã hội phổ biến.
Câu 37: Khi thực thi chiến lược, các mục tiêu có thể cản trở lẫn nhau (ví dụ: mong muốn thâm nhập thị trường sẵn có lại mâu thuẫn với việc phát triển thị trường mới). Để dung hòa, nhà quản trị phải tuân thủ nghiêm ngặt nguyên tắc nào của mục tiêu?
A. Tính nhất quán của mục tiêu.
B. Tính không giới hạn của sứ mạng.
C. Tính bảo mật của giá trị cốt lõi.
D. Tính linh động phi cấu trúc của ngân sách.
Câu 38: "Minh bạch, Đồng thuận, Uy tín, Sáng tạo, Trách nhiệm" là tập hợp những cam kết nền tảng không thỏa hiệp cấu thành nên hệ giá trị cốt lõi của thương hiệu nào dưới đây?
A. Tập đoàn Viễn thông Intel
B. Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam Vinamilk
Câu 39: Trong hệ thống các nhân tố tác động đến mục tiêu chiến lược, tại sao khía cạnh "tâm lý của quản trị viên và nhân viên" lại giữ một vai trò tác động mang tính quyết định?
A. Vì họ là những người có quyền quyết định mức thu thuế của nhà nước đối với công ty.
B. Vì họ là lực lượng nòng cốt trực tiếp thực hiện và hiện thực hóa các mục tiêu chiến lược đó.
C. Vì tâm lý của họ không bao giờ thay đổi trước những biến động của môi trường vĩ mô.
D. Vì họ là những khách hàng duy nhất tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp.
Câu 40: Việc các doanh nghiệp hiện đại ngày nay bắt buộc phải tuyên bố rõ ràng về sứ mạng, tầm nhìn và giá trị cốt lõi nhằm mục đích giải quyết sâu sắc những vấn đề nền tảng nào?
A. Làm rõ định danh tổ chức là ai, cung cấp những sản phẩm dịch vụ gì và hướng tới đối tượng khách hàng nào.
B. Vẽ ra lộ trình phát triển tương lai và quy mô hoạt động mà tổ chức mong muốn đạt được.
C. Xây dựng bộ gen văn hóa vững chắc nhằm đảm bảo và duy trì lòng tin cho khách hàng, cho xã hội.
D. Định hướng nhất quán hành động nội bộ, giảm nguy cơ ra quyết định sai lầm và làm cơ sở phân bổ nguồn lực.